Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án theo định hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN HÀ NỘI
oOo
PHAN ANH THI XÂY DỰNG TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP.HCM - năm 2010 1

MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ 5
Phần 1. MỞ ĐẦU 6
1. Lý do nghiên cứu: 6
2. Lịch sử nghiên cứu: 9
3.

Mục tiêu nghiên cứu: 12
4. Mẫu khảo sát, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 12
5. Vấn đề nghiên cứu: 13
6. Giả thuyết nghiên cứu: 13
7. Phƣơng pháp nghiên cứu: 14
8. Luận cứ: 14
9. Ý nghĩa của đề tài: 15
10. Kết cấu của luận văn: 15
Phần 2. NỘI DUNG CHÍNH 17
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

3.3. Một số yêu cầu về khả năng ứng dụng vào thực tiễn địa phƣơng
của đề tài và những nhân tố tác động lên tiêu chí 77
3.3.1. Đề tài cần đƣợc thực hiện dƣới dạng nghiên cứu ứng dụng 77
3.3.2. Mục tiêu nghiên cứu có thể giải quyết những vấn đề trong
mục tiêu và nhiệm vụ kinh tế - xã hội 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1. Kết luận: 88

2. Khuyến nghị: 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 95
Phụ lục 1 95

Phụ lục 2 96

Phụ lục 3 97
3

Phụ lục 4 97

Phụ lục 5 98

Phụ lục 6 103

Phụ lục 7 104


5

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ

Trang
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp đề tài đƣợc hỗ trợ, đang triển khai, đã nghiệm
thu và ứng dụng trên địa bàn An Giang giai đoạn 2006-2010 31
Bảng 2.2 Tổng hợp số đề tài đƣợc duyệt, nghiệm thu và ứng dụng 41
Bảng 2.3 Số đề tài dừng thực hiện theo từng lĩnh vực và từng năm 45
Bảng 3.1 Thang điểm tối đa để đánh giá lựa chọn đề tài theo
từng tiêu chí 85

DANH SÁCH ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Số đề tài đƣợc hỗ trợ qua từng năm 32
Hình 2.2 Số lƣợng đề tài ở 3 lĩnh vực giai đoạn 2006 – 2010 33
Hình 2.3 Số lƣợng đề tài ở các huyện giai đoạn 2006-2010 35
Hình 2.4 Tỉ lệ phần trăm số đề tài ở các sở ban ngành giai đoạn
2006-2010 38
Hình 2.5 Tỉ lệ phần trăm số đề tài ở các sở, ban, ngành năm 2010 39
Phần 1. MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu:
Khoa học và công nghệ từ lâu đã đóng một vai trò vô cùng to lớn
trong lịch sử phát triển của nhân loại. Bƣớc vào thế kỷ 21, KH&CN hiện
đại tiếp tục có tác động sâu sắc tới mọi mặt của đời sống xã hội. Những
thành tựu to lớn của KH&CN đã và đang đẩy nhanh sự phát triển của lực
lƣợng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu

để ngƣời dân, doanh nghiệp có điều kiện mạnh dạn tham gia đầu tƣ [6, tr.3].
Lựa chọn, ứng dụng và chuyển giao có hiệu quả các thành tựu
KH&CN trong và ngoài nƣớc vào các lĩnh vực mũi nhọn nhƣ nông nghiệp,
công nghiệp phục vụ cho công nghiệp, các làng nghề tiểu thủ công nghiệp,
môi trƣờng, y tế, giáo dục, văn hóa, tôn giáo, lịch sử, … nhằm tạo ra những
sản phẩm mang lại nhiều lợi ích cho xã hội.
Trong đó, đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp có chất lƣợng cao
và “theo hƣớng tập trung, công nghiệp, đảm bảo theo quy hoạch, kế hoạch và
đảm bảo vệ môi trƣờng; tăng cƣờng ứng dụng các KH&CN tiến bộ để hạn
chế tác hại của sâu bệnh, nâng cao chất lƣợng, giảm giá thành sản phẩm và
tăng thêm thu nhập cho nông dân. Đặc biệt chú trọng công tác giống chất
lƣợng; thực hiện chƣơng trình “3 giảm 3 tăng” kết hợp với chƣơng trình tiết
kiệm nƣớc trên lúa; SQF 1000 trên thủy sản, chuyển giao mô hình liên kết
nuôi cá sinh thái, sản xuất cá sạch” [6, tr.3].
Có thể nói, “đổi mới và ứng dụng các KH&CN tiến bộ là nền tảng
vững chắc để bƣớc vào hội nhập, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và
của nền kinh tế” [6, tr.4]. Vì vậy, nhằm đạt đƣợc mục tiêu nói trên, bên cạnh
các đề tài cấp tỉnh, An Giang đã triển khai và phát triển hoạt động nghiên cứu
khoa học ở cơ sở dƣới hình thức đề tài cấp cơ sở từ năm 2005, góp phần nâng
cao năng lực năng lực quản lý hoạt động khoa học của cơ sở, năng lực nghiên
cứu của tổ chức, cá nhân KH&CN, và đẩy mạnh hoạt động khoa học của cơ
sở theo Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy 8

định chi tiết thi hành một số điều của Luật KH&CN (sau đây gọi tắt là Nghị định
số 81/2002/NĐ-CP). Trong những năm qua, An Giang đã không ngừng
chuyển đổi phƣơng pháp quản lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
nghiên cứu khoa học phát triển mạnh mẻ và hiệu quả ngày càng cao. Tuy

chức, cá nhân nghiên cứu cũng nhƣ tổ chức, cá nhân thụ hƣởng kết quả
nghiên cứu tại địa phƣơng.
2. Lịch sử nghiên cứu:
Thực hiện chủ trƣơng xã hội hóa hoạt động khoa học của Đảng và Nhà
nƣớc, các tỉnh thành phố đã triển khai đƣợc chính sách hỗ trợ khuyến khích và
thúc đẩy hoạt động khoa học ở các huyện và sở, ban, ngành (sau đây gọi tắt là
cấp cơ sở, hay còn gọi cấp huyện). Đến nay, các Sở KH&CN đã tổng kết và
báo cáo trong các hội thảo chuyên đề có liên quan đến những thành tựu đạt
đƣợc từ hoạt động khoa học cấp cơ sở, những khó khăn, vƣớng mắc ở hiện tại
và những thách thức ở tƣơng lai, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục có hiệu
quả và kiến nghị đối với các đối tƣợng có liên quan hay đề ra những giải pháp
tăng cƣờng hiệu quả hoạt động KH&CN cơ sở. Chẳng hạn nhƣ hội thảo khoa
học với chuyên đề về hoạt động khoa học cấp cơ sở đƣợc tổ chức ở Nghệ An,
Bạc Liêu, Đắc Nông. Cụ thể là:
Hội thảo chuyên đề “Đánh giá, rút kinh nghiệm một số mô hình quản
lý hoạt động KH&CN cấp huyện ở nƣớc ta hiện nay” năm 2009 tại Nghệ An.
Tại hội thảo, đại diện các Sở KH&CN đã đánh giá tình hình hoạt động
KH&CN và giới thiệu một số phƣơng thức quản lý hoạt động KH&CN cấp
cơ sở hiệu quả hơn. Điển hình một số báo cáo nhƣ sau: Đổi mới tổ chức và
phƣơng thức quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện của tỉnh Bắc Giang; Kinh
nghiệm thực tế từ phân cấp quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện ở Hà Tĩnh;
Báo cáo hoạt động KH&CN cấp huyện ở thành phố Hải Phòng; Mô hình hoạt
động KH&CN cấp huyện tại tỉnh Nghệ An; Đáng giá rút kinh nghiệm một số
mô hình quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện ở tỉnh Quảng Nam; Một số
kết quả triển khai hoạt động KH&CN cấp huyện ở thành phố Hồ Chí Minh;
Thực trạng quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện ở một số địa phƣơng; Tổ 10



11

tựu nhƣng trong quá trình triển khai chính sách khuyến khích đẩy mạnh hoạt
động khoa học cũng có những vấn đề phát sinh cần nghiên cứu để tìm ra những
giải pháp tăng cƣờng hiệu quả hoạt động KH&CN cơ sở. Điều này đƣợc thể
hiện rõ nét trong các báo cáo sau: Hoạt động KH&CN cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh
Đắk Nông; Hoạt động KH&CN cấp cơ sở, một số kết quả đạt đƣợc và định
hƣớng thời gian tới ở tỉnh Đắk Lắk; Áp dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất và
đời sống trong hoạt động KH&CN cấp huyện tại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Thực trạng và giải pháp tăng cƣờng hiệu quả hoạt động KH&CN cơ sở ở các
tỉnh nhƣ Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng, Phú Yên, Bình Định, Khánh Hòa và
Ninh Thuận.
Tƣơng nhƣ các tỉnh nói trên, An Giang đã triển khai đƣợc chính sách hỗ
trợ khuyến khích và thúc đẩy hoạt động khoa học cấp cơ sở) theo chủ trƣơng xã
hội hóa hoạt động khoa học của Đảng và Nhà nƣớc. Tuy nhiên, hoạt động này
đã và đang gặp phải nhiều vấn đề trong quá trình triển khai chính sách, là do
một số qui định hiện hành không phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế và
xã hội nên hoạt động này chƣa phát huy hết vai trò là động lực thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội bền vững trong năm năm qua. Trong các báo cáo nói
trên chỉ trình bày những giải pháp khá là chung chung, chẳng hạn nhƣ trong
báo cáo của ông Đào Tứ Xuyên (Giám đốc Sở KH&CN Phú Yên) có trình
bày giải pháp tăng cƣờng hiệu quả hoạt động KH&CN cấp cơ sở nhƣ sau: (1)
Tiếp tục củng cố, kiện toàn công tác tổ chứa bộ máy hoạt động KH&CN cấp
cơ sở; (2) Tăng cƣờng đào tạo cán bộ làm công tác nghiên cứu, úng dụng,
chuyển giao tiến bộ KH&CN cấp cơ sở; (3) Tăng cƣờng sự quan tâm chỉ đạo
của lãnh đạo cơ sở; (4) Tăng cƣờng củng cố môi trƣờng, hành lang pháp lý
thuận lợi để đẩy mạnh hoạt động KH&CN cơ sở; (5) Tăng cƣờng công tác
giám sát hoạt động KH&CN cơ sở. Có thể nói, các giải pháp nói trên điều
đƣợc các tỉnh thể hiện tƣơng tự nhau trong các báo cáo khoa học trong hội

- Xác định tiêu chí lựa chọn đề tài theo hƣớng nhu cầu nhằm nâng cao
hiệu quả nghiên cứu khoa học ở tỉnh An Giang.
4. Mẫu khảo sát, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
a/ Mẫu khảo sát:
- Hệ thống văn bản pháp luật về tiêu chí lựa chọn đề tài của Sở Khoa
học và Công nghệ An Giang.
- Khảo sát và điều tra 135 phiếu, bao gồm Thủ trƣởng cơ sở (20 phiếu -13

Phụ lục 6), cán bộ phụ trách KH&CN cơ sở (20 phiếu - Phụ lục 7), Thủ trƣởng
cơ quan chủ trì (25 phiếu - Phụ lục 8), cá nhân chủ trì (30 phiếu - Phụ lục 9) và
cá nhân chƣa có tham gia chủ trì đề tài (40 phiếu - Phụ lục 10).
b/ Đối tƣợng khảo sát:

- Tất cả các đề tài do các huyện và sở, ban, ngành quản lý.
- Thủ trƣởng cơ sở và cán bộ phục trách KH&CN cơ sở.
- Tổ chức, cá nhân KH&CN trong tỉnh.
c/ Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: đề tài giải quyết 2 mục tiêu cụ thể nói trên.
- Phạm vi về không gian: bao gồm 11 huyện thị thành trong tỉnh và 8
sở, ban, ngành.
+ Các huyện thị thành gồm Long Xuyên, Châu Đốc, Tân Châu, An
Phú, Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Thoại Sơn, Tri Tôn và
Tịnh Biên.
+ Sở, ban, ngành tỉnh gồm Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế, Sở
Giáo dục và đào tạo, Sở Văn hóa – Thể Thao – Du lịch, Sở Tài nguyên và
Môi trƣờng, Sở Tƣ pháp, Ban Tuyên giáo tỉnh ủy, Trƣờng Đại học An Giang,
Trƣờng Chính trị Tôn Đức Thắng).

và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nƣớc (sau đây đƣợc gọi tắt Quyết
định số 47/2007/QĐ-UBND), Chƣơng trình hành động số 06- Ctr/TU ngày 14
/11/ 2002 về phát triển KH&CN 2010, ….
- Báo cáo tham luận về hoạt động KH&CN cấp huyện ở một số tỉnh
thành phố trong hội khảo khoa học tại Nghệ An, Bạc Liêu và Đắk Nông.
- Các báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN của Sở KH&CN An Giang
trong năm 2006 đến năm 2009.
b/ Luận cứ thực tế:
- Kết quả khảo sát và đánh giá tình hình hoạt động khoa học cấp cơ sở giai 15

đoạn 2006-2010.
- Kết quả tổng hợp nhu cầu ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học cấp
cơ sở của các tổ chức cá nhân thụ hƣởng trên địa bàn An Giang.
9. Ý nghĩa của đề tài:
a/ Ý nghĩa lý luận: Kết quả đề tài sẽ là cơ sở lí luận giúp Sở KH&CN
An Giang có thể xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài phù hợp với điều kiện địa
phƣơng trong quy chế quản lý đề tài. Từ đó, định hƣớng cho hội đồng và Thủ
trƣởng cơ sở có thể lựa chọn đề tài một cách hiệu quả trong hội đồng xác
định danh mục và hội đồng tuyển chọn và xét duyệt đề cƣơng.
b/ Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả đề tài nhằm giúp cho các cấp lãnh đạo và nhà chuyên môn có
thể xác định cung cầu KH&CN và định hƣớng cho định hƣớng cho nghiên
cứu; nhà quản lý có cơ chế quản lý chặt chẽ, thuận tiện và hiệu quả; nhà
nghiên cứu có phƣơng hƣớng và mục đích nghiên cứu phù hợp với điều kiện
tự nhiên và xã hội của địa phƣơng; nhà sản xuất định hƣớng đầu tƣ cho
nghiên cứu khoa học một cách hợp lý trong hoàn cảnh mới, trong thời kỳ hội
nhập. Đồng thời, tạo mối liên hệ gắn kết nghiên cứu với sản xuất, gắn kết

3.3. Một số yêu cầu về khả năng ứng dụng vào thực tiễn địa phƣơng của đề
tài và những nhân tố tác động lên tiêu chí 17

Phần 2. NỘI DUNG CHÍNH
Chƣơng 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
THEO ĐỊNH HƢỚNG NHU CẦU

1.1. Một số khái niệm về tiêu chí lựa chọn đề tài theo định hƣớng
nhu cầu
Tiêu chí lựa chọn đề tài là các qui tắc, qui định, nguyên lý chung, các
chuẩn mực và định mức, các hƣớng dẫn một cách thống nhất và hợp lý nhằm
đạt đƣợc một mức độ nhất định làm căn cứ lựa chọn một đề tài phù hợp điều
kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội, có thể giải quyết những vấn đề cấp thiết, bức
xúc, thích đáng phục vụ sản xuất và cải thiện đời sống ngƣời dân địa phƣơng.
Lựa chọn đề tài theo hướng nhu cầu là lựa chọn các đề tài đề có thể
giải quyết những nhu cầu thực tiễn tại địa phƣơng
Nhu cầu xã hội (thực tiễn) là những đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng
của một ngƣời hay một nhóm ngƣời về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát
triển. Tùy theo trình độ nhận thức, môi trƣờng sống, những đặc điểm tâm sinh
lý, mỗi ngƣời có những nhu cầu khác nhau.
Nghiên cứu ứng dụng là sự vận dụng qui luật đƣợc phát hiện từ
nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật, tạo ra những nguyên lý mới về
các giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống.
Năng lực của tổ chức, cá nhân là khả năng thực hiện đƣợc cái gì đó
trong những điều kiện nhất định.
Khả năng ứng dụng của sản phẩm khoa học là việc đƣa kết quả

Hội đồng KH&CN cấp cơ sở là hội đồng do Thủ trƣởng cơ sở thành
lập nhằm tƣ vấn xác định danh mục đề tài; tuyển chọn và xét duyệt đề cƣơng
đề tài; và nghiệm thu kết quả đề tài. 19

c/ Qui trình quản lý đề tài
*Bước 1: Xác định danh mục đề tài

Chuyển sang bƣớc 2
* Bước 2: Tuyển chọn và xét duyệt đề cƣơng

Chuâ
̉
n bi
̣
ho
̣
p HĐ
xét duyệt
HĐ xe
́
t duyê
̣
t đề
cƣơng và thẩm định
kinh phi
No
Yes
Lập thủ tục gửi
xem xét hỗ trợ
Quyết định ĐT
đƣợc hỗ trợ 20

* Bước 3: Phê duyệt và giám sát đề tài


̣
m thu
No
Yes
Gửi hồ sơ hỗ trợ
Quyết định
hỗ trợ
Yes
No
Triển khai và giám sát
thực hiện ĐT 21

1.2.2. Quá trình hình thành tiêu chí lựa chọn đề tài
* Theo Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử
dụng ngân sách nhà nƣớc địa phƣơng, đề tài đƣợc chọn lựa khi đạt một số
yêu cầu sau:
Một là, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của địa phƣơng: các đề tài sử dụng
ngân sách địa phƣơng phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của địa phƣơng, từ các
vấn đề cơ bản và cấp thiết về khoa học và công nghệ, kinh tế và xã hội, an ninh
và quốc phòng của địa phƣơng; lĩnh vực ƣu tiên của các đề tài là các lĩnh vực
kinh tế - xã hội ƣu tiên của địa phƣơng.
Hai là, đảm bảo đƣợc tính mới, tính khoa học. Các đề tài phải có giá trị
khoa học và công nghệ, có tính mới, tính sáng tạo; kết quả của các đề tài phải có
tác động thúc đẩy khoa học và công nghệ của địa phƣơng phát triển.
Ba là, tính công khai và tính sử dụng chung của thông tin có đƣợc từ
các đề tài:
- Kết quả của các đề tài nói chung và các thông tin thu đƣợc từ các đề

đề tài cũ, chậm thanh lý hợp đồng kh&cn cũ, hoặc chậm hoàn trả kinh phí thu hồi
(nếu có) thì không đƣợc tham gia tuyển chọn làm đơn vị chủ trì đề tài mới.
- Cá nhân đăng ký tuyển chọn chủ nhiệm đề tài phải có trình độ đại
học trở lên, có chuyên môn phù hợp và kinh nghiệm về lĩnh vực liên quan
với đề tài; là ngƣời của đơn vị chủ trì, có năng lực tổ chức thực hiện và
điều hành đề tài.
- Mỗi cá nhân không đồng thời làm chủ nhiệm từ 2 đề tài cùng cấp trở lên.
* Theo Quy chế quản lý đề tài KH&CN ở tỉnh Vĩnh Long, cơ sở xác
định và nguồn hình thành đề tài, yêu cầu đối với đề tài và tổ chức, cá nhân
chủ trì đề tài nhƣ sau:
a/ Cơ sở xác định đề tài:
- Việc xác định các đề tài, dự án phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết
những vấn đề cấp thiết về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, có ý
nghĩa đối với sự phát triển của tỉnh. 23

- Đề tài phải đảm bảo có giá trị KH&CN, có tính mới, tính sáng tạo,
tính tiên tiến về công nghệ, tính cấp thiết, tính thực tiễn và tính khả thi.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài phải có khả năng ứng dụng vào thực
tiễn đời sống xã hội, sản xuất, quản lý hoặc là cơ sở để hoạch định các chủ
trƣơng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Các đề tài nghiên cứu thành công đƣợc Hội đồng KH&CN đề nghị
triển khai ứng dụng vào thực tiễn, nhằm tạo ra quy trình công nghệ và sản
phẩm mới có chất lƣợng và tính cạnh tranh cao, đáp ứng đƣợc yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b/ Nguồn hình thành đề tài:
Từ yêu cầu của Lãnh đạo tỉnh: Lãnh đạo tỉnh yêu cầu tổ chức nghiên cứu
đề tài theo kế hoạch hoặc đột xuất để giải quyết nhiệm vụ bức xúc của tỉnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status