Nghiên cứu giải pháp thu hút và sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa - Pdf 25



3
MỤC LỤC
Lời cảm ơn 8
Danh mục các từ viết tắt 9
Danh mục các biểu đồ 9
PHẦN MỞ ĐẦU 10
1. Lý do chọn đề tài 10
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu: 10
3. Mục tiêu nghiên cứu: 11
4. Phạm vi nghiên cứu: 11
5. Mẫu khảo sát: 11
6. Vấn đề nghiên cứu: 12
7. Giả thuyết nghiên cứu: 12
8. Phương pháp nghiên cứu: 12
9. Luận cứ: 13
10. Kết cấu của đề tài: 13
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA THU HÚT VÀ SỬ
DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CNTT 15
1.1. Một số khái niệm 15
1.1.1. CNTT và các khái niệm liên quan 15
1.1.2. Nguồn nhân lực CNTT 15
1.2. Đặc điểm của ngành CNTT 18
1.2.1. Ngành công nghệ có tốc độ phát triển cao 18
1.2.2. Vòng đời sản phẩm ngắn 19
1.2.3. Chi phí nghiên cứu và phát triển ngành cao 19
1.2.4. Tính tích hợp cao 19
1.2.5. Tập trung đầu tư vào máy tính và thiết bị viễn thông 19
1.2.6. Sự phát triển của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương 19
1.3. Xu hướng ứng dụng và phát triển CNTT trên thế giới và ở Việt Nam 20

1.7.1. Mục tiêu phát triển đến năm 2015 30
1.7.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2020 32
1.8. Nhu cầu nguồn nhân lực CNTT của tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn 2011
- 2015 và định hướng đến năm 2020 32
1.9. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực CNTT của một số nước 34
1.9.1. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Mỹ 34
1.9.2. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Hàn Quốc 35
1.9.3. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Ấn Độ 37
1.9.4. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Trung Quốc 39
Kết luận 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN
LỰC CNTT TỈNH THANH HOÁ 41 5
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Thanh Hoá và tình hình nhân lực lao
động của tỉnh 41
2.1.1. Đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội Thanh Hoá 41
2.1.2. Tình hình nhân lực lao động của tỉnh Thanh Hóa 42
2.1.3. Thuận lợi, khó khăn từ điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình
nhân lực lao động của tỉnh liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực CNTT
46
2.2. Các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong việc
phát triển nguồn nhân lực CNTT 49
2.2.1. Nội dung cơ bản của các chủ trương, chính sách Chính phủ đã ban hành
từ trước đến năm 2010 49
2.2.2. Nhậ n xé t về các chủ trương, chính sách, chương trình quốc gia về phát
triển nguồn nhân lực CNTT 54
2.2.3. Cơ chế chính sá ch củ a tỉ nh 57
2.2.4 Nhữ ng tồ n tạ i đố i vớ i chính sá ch thu hú t và sử dụ ng nguồ n nhân lự c

các cơ quan Nhà nước. 82
3.1.5. Cần có chính sách đầu tư phát triển nguồn nhân lực CNTT trình độ cao.
83
3.1.6. Đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường hợp tác quốc tế trong việc đào tạo
nguồn nhân lực CNTT 83
3.2. Các giải pháp thu hú t và sử dụ ng nguồn nhân lực CNTT 83
Nhóm1: Nhm giải pháp ngắn hạn 83
3.2.1. Ban hành chính sách đào tạo, bồ i dưỡ ng CIO 83
3.2.2. Ban hành chính sách hợp lý thu hút nhân lự c CNTT 83
3.2.3. Đào tạo lại, đà o tạ o văn bằ ng 2 cho nhân lự c hiện tại 85
3.2.4. Thực hiện liên kết nhà nước, nhà doanh nghiệp và nhà trường 85
3.2.5. Hỗ trợ cho các chương trình đào tạo ngắn hạn bổ sung kiế n thứ c thự c
tiễ n cho cá c trường Đại học, cao đẳ ng trên địa bà n tỉnh. 86
Nhm 2: Nhm giải pháp dài hạn 86
3.2.6. Thực hiện tốt công tác thống kê, dự báo 86
3.2.7. Thu hút đầu tư vào ngành CNTT 87
3.2.8. Tăng cường thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo,
thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nhân lự c CNTT 87
3.2.9. Đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu
nhân lực CNTT phục vụ phát triển kinh tế - xã hội 89
3. 2.10. Mở rộng quy mô đào tạo 90
3.3. Khuyế n nghị 90
3.3.1 Đối với UBND tỉnh, tác giả xin có những khuyến nghị như sau: 90
3.3.2. Đối với các CQNN, tác giả xin có những khuyến nghị như sau: 91
3.3.3 Đối với Hiệp hội, đặc biệt là Hội tin học Thanh Hó a, các Khu Kinh tế ,
Khu công nghiệp củ a tỉnh, tác giả xin khuyế n nghị: 91 7
3.3.4 Đối với các đơn vị đào tạo CNTT, tác giả khuyế n nghị: 92

Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; chị Nguyễn Thị Hà – Chuyên viên tổng
hợp Sở Lao động – Thƣơng binh và Xã hội; anh Nguyễn Ngọc Minh – Phó trƣởng
phòng Tổng hợp, Cục Thống Kê; chị Nguyễn Thị Xuân Đài – Phó Trƣởng Khoa
Công nghệ thông tin, Đại Học Hồng Đức; anh Nguyễn Hữu Hiền – Phó Trƣởng
Khoa Đào Tạo, Đại học Hồng Đức; anh Đỗ Huy Văn – Trƣởng khoa Đào tạo,
Trƣờng Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh (chi nhánh tại Thanh Hóa); anh Vũ
Nguyên Hoàng - Phó Chánh Văn Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo; anh Nguyễn Đức
Trung – Phó trƣởng phòng Công nghiệp, Văn phòng UBND tỉnh; anh Nguyễn Bá
Hoan – Văn phòng Tỉnh ủy Đặc biệt, tôi xin cảm ơn lãnh đạo Sở Thông tin và
Truyền thông, phòng Quản lý Công nghệ thông tin và các đơn vị liên quan của Sở
Thông tin & Truyền thông đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn
thành bản luận văn này. Xin cảm ơn chân thành, nếu không có các anh, các chị, bạn
bè và đồng nghiệp, bản luận văn của tôi sẽ không đƣợc hoàn thiện nhƣ bây giờ.
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn những thành viên trong gia đình tôi, vì tình yêu,
sự chăm sóc, động viên, khuyến khích và chia sẻ. Nếu không có những tình cảm
thiêng liêng của những ngƣời thân yêu trong gia đình, tôi khó có thể hoàn thành bản
luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn với tất cả lòng thành. 9
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CQNN Cơ quan nhà nƣớc
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu.
TT&TT Thông tin và Truyền thông
KH&CN Khoa học và công nghệ
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tƣ
LĐ-TB&XH Lao động – Thƣơng binh và Xã hội

Quốc giai đoạn 1998-2010
Biểu đồ 1.2 Tỉ lệ số lao động CNTT đƣợc đào tạo đến năm 2008
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu ngành nghề và vùng công tác của sinh viên Đại học Hồng
Đức tốt nghiệp từ năm 2006 đến 2009.
Biểu đồ 2.2 Tỉ lệ sinh viên chọn công việc 10
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị đã khẳng định: CNTT là
động lực của sự phát triển KTXH, là công cụ quan trọng để rút ngắn quá trình
CNH-HĐH của Quốc gia và các địa phương. Phát triển CNTT nhằm tăng khả năng
cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế. Trong đó nguồn nhân lực CNTT là
yếu tố quyết định. [1].
Tuy nhiên, hiện nay tại các cơ quan quản lý nhà nƣớc của Thanh Hoá, nhân
lực hoạt động trong lĩnh vực CNTT có nhiều vấn đề bất cập. Tình trạng di chuyển
dòng nhân lực CNTT từ các cơ quan nhà nƣớc sang các công ty có vốn nƣớc ngoài;
sang các doanh nghiệp nhƣ dầu khí, ngân hàng, viễn thông … đang diễn với chiều
hƣớng tăng nhanh. Một số cơ quan lại gặp tình trạng nhân lực CNTT vừa thiếu vừa
thừa hoặc vừa thiếu về số lƣợng vừa yếu về chất lƣợng. Một số cơ quan lại có tình
trạng bố trí sử dụng nhân lực CNTT chƣa hợp lý. Thậm chí một số cơ quan nhà
nƣớc còn thờ ơ chƣa quan tâm đến việc tăng cƣờng nhân lực để triển khai các ứng
dụng về CNTT nhằm chuẩn bị thực hiện lộ trình tiến tới xây dựng Chính phủ điện
tử nhƣ chiến lƣợc của Quốc gia đã đề ra.
Vì vậy đối với Thanh Hoá, vấn đề cấp bách đặt ra là cần có những chính sách
phù hợp để tăng cƣờng thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực CNTT trong
khối các cơ quan nhà nƣớc, nhằm triển khai tốt các chƣơng trình, dự án CNTT trên
địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp

3. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào các vấn đề sau:
 Tìm ra những yếu kém và bất hợp lý đối với hoạt động thu hút và sử dụng
nguồn nhân lực CNTT ở các CQNN tỉnh Thanh Hoá.
 Đề xuất các giải pháp chính sách về thu hút và sử dụng nguồn nhân lực
CNTT để tăng cƣờng nguồn nhân lực CNTT của khối CQNN tỉnh Thanh Hoá trong
những năm tới.
4. Phạm vi nghiên cứu:
 Khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo, cung ứng nhân lực CNTT; thực trạng
của các chính sách thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT trong khối CQNN ở
Thanh Hoá thời gian từ năm 2006 – 2010.
 Chỉ nghiên cứu đề xuất những giải pháp chính sách về thu hút và sử dụng
nguồn nhân lực CNTT trong khối CQNN ở Thanh Hoá. 12
5. Mẫu khảo sát:
 Kinh nghiệm thu hút nhân lực CNTT của một số nƣớc thông qua tài liệu và
thông tin trên Internet.
 Tình hình tuyển sinh và kết quả đào tạo của các Trƣờng Đại học, Cao đẳng
ở Thanh Hoá trong việc cung cấp nhân lực cho Thanh Hoá.
 Đánh giá về nhu cầu, tuyển dụng và bố trí sử dụng nhân lực CNTT tại các
CQNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
 Các chính sách hiện có liên quan đến phát triển nguồn nhân lực CNTT của
TW và địa phƣơng.
6. Vấn đề nghiên cứu:
Những giải pháp chính sách nào nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân
lực CNTT cho khối CQNN tỉnh Thanh Hoá?
7. Giả thuyết nghiên cứu:


tỉnh Thanh Hóa.
- Tiếp cận về kinh tế: Phân tích, dự báo các điều kiện để thu hút và sử dụng
nhân lực CNTT về phục vụ cho các CQNN của tỉnh.
9. Luận cứ:

Lý thuyết: Khái niệm, vai trò, đặc điểm của ngành CNTT; nhân lực CNTT

Thực tiễn:
- Các chủ trƣơng, chính sách của TW và địa phƣơng về phát triển nhân lực
CNTT
- Hiện trạng đào tạo, cung ứng nhân lực; sử dụng, phát huy nhân lực (giai
đoạn 2006-2010)
- Phân tích, đánh giá những khó khăn, lợi thế của Thanh Hoá trong việc thu
hút và sử dụng nhân lực CNTT
10. Kết cấu của đề tài:
Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của thu hút và sử dụng nguồn nhân lực
CNTT.
Trong Chƣơng này, từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đã trình bày các
khái niệm và nội dung liên quan đến CNTT, nguồn nhân lực CNTT. Đề cập đến xu
hƣớng ứng dụng CNTT hiện nay và quan điểm, mục tiêu của chính phủ trong phát
triển nguồn nhân lực CNTT đến 2020.
Ngoài ra, Chƣơng này còn cung cấp thông tin về kinh nghiệm đào tạo và phát
triền nhân lực CNTT tại một số quốc gia trên thế giới nhƣ Trung Quốc, Ấn độ, Hàn
Quốc và Mỹ. Từ đây có thể rút ra những bài học kinh nghiệm quan trọng khi xây
dựng chính sách thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam cũng nhƣ tại
các địa phƣơng. 14

 CNTT là tập hợp các phƣơng pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật
hiện đại để sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu trữ và trao đổi thông tin số [9].
 Thông tin số là thông tin đƣợc tạo lập bằng phƣơng pháp dùng tín hiệu số.
 Phát triển CNTT là hoạt động nghiên cứu - phát triển liên quan đến quá
trình sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển
nguồn nhân lực CNTT; phát triển công nghiệp CNTT và phát triển dịch vụ CNTT.
 CNTT đƣợc cấu thành bởi 4 lĩnh vực:
- Cơ sở hạ tầng CNTT là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất,
truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn
thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.
- Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực
kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng
cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả của các hoạt động này.
- Công nghiệp CNTT là ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao sản xuất và
cung cấp sản phẩm CNTT, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung
thông tin số (tƣơng ứng là các tên gọi công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần
mềm và công nghiệp nội dung số).
- Nguồn nhân lực CNTT bao gồm nhân lực làm công tác đào tạo về CNTT,
điện tử, viễn thông; nhân lực chuyên nghiệp về CNTT, điện tử, viễn thông làm
trong các doanh nghiệp và công nghiệp; nhân lực cho ứng dụng CNTT của các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp; cán bộ, viên chức và mọi ngƣời dân sử dụng, ứng
dụng CNTT [2].
1.1.2. Nguồn nhân lực CNTT
 Nguồn nhân lực KH&CN
Theo UNESCO (United Nations' Educational, Scientific and Cultural
Organization -Tổ chức Văn hóa và Khoa học, Giáo dục Liên hiệp quốc), nguồn
nhân lực KH&CN là "những người trực tiếp tham gia vào hoạt động KH&CN 16

- Nhân lực CNTT trong quản lý nhà nƣớc;
- Nhân lực CNTT trong công nghiệp CNTT; 17
- Nhân lực phục vụ ứng dụng, đào tạo CNTT.
Nguồn nhân lực CNTT là một bộ phận cấu thành nguồn nhân lực KH&CN, vì
vậy cũng có thể đƣợc phân loại nhƣ sau:
Phân loại theo trình độ kỹ năng, gồm hai loại chính:
- Nhân lực phần cứng.
- Nhân lực phần mềm.
Phân loại theo trình độ đào tạo, bao gồm:
- Tin học văn phòng (chứng chỉ A,B,C).
- Trung cấp, kỹ thuật viên CNTT, Lập trình viên CNTT (chứng chỉ)
- Cao đẳng CNTT
- Đại học CNTT
- Sau đại học CNTT.
Phân loại nguồn nhân lực CNTT theo tính chuyên nghiệp, bao gồm:
- Nhân lực chuyên ngành CNTT: Lực lƣợng nhân lực có bằng cấp chuyên môn
về CNTT.
- Nhân lực CNTT không chuyên: Lực lƣợng nhân lực có trình độ kỹ năng thực
tế tƣơng đƣơng thƣờng xuyên tham gia vào hoạt động CNTT, nhƣng không có bằng
cấp về CNTT. Không đƣợc đào tạo chuyên ngành CNTT, chỉ đƣợc đào tạo bổ sung
hoặc tự đào tạo để sử dụng CNTT phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ của
mình.
Ngoài ra còn có thể đƣợc phân loại theo độ tuổi, giới tính.
Trong giới hạn nghiên cứu, đề tài này chỉ tập trung vào nhóm nhân lực CNTT
trong quản lý nhà nƣớc.

Khái niệm CIO (Chief Information Officer) – Giám đốc Công nghệ thông

transistor trên mỗi đơn vị inch vuông sẽ tăng lên gấp đôi sau mỗi năm" [13] (CPU
đƣợc xem nhƣ “bộ não” của máy vi tính, nhƣ vậy cũng có thể hiểu nôm na rằng
máy vi tính chế tạo năm sau sẽ có tốc độ nhanh gấp đôi so với năm trƣớc). Điều này
giải thích tại sao nhà sản xuất có thể giảm giá thành trong khi vẫn tiếp tục nâng cao
hiệu suất của phần cứng. Hãy xem sự phát triển của ngành công nghiệp phần cứng
CNTT qua ví dụ sau:
Năm 1946: chiếc máy tính điện tử đầu tiên có tên là ENIAC (Electronic
Nummerical Intgrator and Calculator) ra đời tại Mỹ. ENIAC có 18.000 bóng đèn
điện tử, chiếm diện tích sàn: 167 m
2
, cân nặng 30 tấn, tiêu thụ điện 160 KW/h.
Trong 1 giây, ENIAC chỉ có thể thực hiện 5.000 phép tính cộng, 357 phép tính nhân
hoặc 38 phép tính chia. 19
Năm 2010: Máy vi tính sử dụng chip corei7 của Intel, có khoảng 200 triệu
transistor, công nghệ 45-nanometer, có khối lƣợng đủ để xách tay, điện năng tiêu
thụ chỉ bằng 1 bóng đèn điện thắp sáng nhƣng có thể thực hiện đƣợc 2 nghìn tỉ phép
tính trong một giây [14].
1.2.2 Vòng đời sản phẩm ngắn
Bắt nguồn từ sự phát triển với tốc độ cao, sản phẩm CNTT thƣờng có vòng
đời rất ngắn. Theo Hiệp hội Nghiên cứu Máy tính của Mỹ [11], vòng đời của sản
phẩm CNTT thƣờng chỉ có 2 năm và tối đa là 4 năm thì các sản phẩm CNTT đã bị
xem là lạc hậu.
1.2.3 Chi phí nghiên cứu và phát triển ngành cao
Phát minh và cải tiến thƣờng xuyên là một trong những đặc điểm quan trọng
của ngành. Tuy nhiên chi phí cho việc nghiên cứu và phát triển của ngành lại
rất cao. Theo số liệu báo cáo của Trung tâm Nghiên cứu Thƣợng Hải, chi phí
nghiên cứu và phát triển có thể chiếm đến 15%-20% doanh thu hàng năm

Trong những thập niên gần đây, CNTT đang làm biến đổi sâu sắc đời sống
kinh tế, văn hoá, xã hội của các nƣớc trên thế giới trong đó có Việt Nam. CNTT
đƣợc ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trƣởng,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thay đổi cơ cấu xã hội. CNTT góp phần tạo ra nhiều
ngành nghề kinh tế mới, làm thay đổi sâu sắc các ngành công nghiệp hiện đại, tăng
khả năng cạnh tranh của các ngành công nghiệp truyền thống, thông qua một hệ
thống hỗ trợ nhƣ viễn thông, thƣơng mại điện tử, dịch vụ truyền thông đa phƣơng
tiện.
Nhiều nƣớc đang phát triển, sớm biết tận dụng cơ hội ứng dụng và phát triển
CNTT, nên đã tạo đƣợc những bƣớc phát triển vƣợt bậc. Tiêu biểu trong nhóm nƣớc
này phải kể tới là Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc …
Các tổ chức quốc tế đã đánh giá cao vai trò của CNTT đối với quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của các nƣớc, do đó đã tổ chức nhiều diễn đàn, hội nghị, hội
thảo để tuyên truyền, quảng bá, tổng kết kinh nghiệm, nêu bài học, khuyến cáo
chƣơng trình hành động, hƣớng dẫn và hỗ trợ các nƣớc hoạch định chiến lƣợc ứng
dụng và phát triển CNTT.
1.3.2. Xu hướng khai thác và phát triển phần mềm mã nguồn mở
Một trong những xu hƣớng phát triển ứng dụng CNTT đó là khai thác và phát
triển mã nguồn mở. Đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển tại khu vực châu Á -
Thái Bình Dƣơng. Phần mềm mã nguồn mở là phần mềm với mã nguồn đƣợc công
bố và sử dụng một giấy phép nguồn mở. Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có 21
thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm, và phân phối phần mềm ở dạng chƣa
thay đổi hoặc đã thay đổi. Phần mềm mã nguồn mở cho phép thay đổi và phát triển
theo ý muốn để thực hiện mọi nội dung công việc đặt ra với chi phí thấp nhất. Mã
nguồn mở mang lại cho các nhà phát triển phần mềm nhiều đặc tính ƣu việt, ví dụ
nhƣ: Tính tự do khai thác, tính phát triển liên tục, tính mở. Lợi ích cho các quốc gia
đang phát triển là có thể sử dụng mã nguồn mở để đáp ứng hầu hết các nhu cầu của

thông trên thế giới thông qua sự bùng nổ của lƣu lƣợng thông tin truyền dẫn trên
các mạng viễn thông, dịch vụ đa phƣơng tiện mới, sự tăng nhanh của thông tin di
động. Mạng số liệu và mạng điện thoại đƣợc hợp nhất, cho phép tích hợp các dịch
vụ đòi hỏi băng thông lớn, kéo theo sự hội tụ của truyền hình, đa phƣơng tiện.
Xu hƣớng hội tụ viễn thông - tin học - truyền thông - phát thanh truyền hình
đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, hình thành những loại hình dịch vụ
mới, khả năng mới, cách tiếp cận mới đối với phát triển kinh tế - xã hội. Truyền
thanh, truyền hình ngày càng đƣợc số hóa mạnh mẽ hơn và sử dụng ngày càng
nhiều công nghệ mới nhất của CNTT. Các công nghệ số hóa hình ảnh, âm thanh
vốn chỉ đƣợc sử dụng trên nền máy vi tính cá nhân (PC), nay đã trở nên rất thông
dụng, dẫn tới việc sản xuất các thiết bị truyền thông đa phƣơng tiện mới. Mạng lƣới
viễn thông với băng thông rộng, tốc độ lớn, đã tạo điều kiện cho các dịch vụ video
theo yêu cầu phát triển mạnh. Internet đang từng bƣớc trở thành phƣơng tiện đƣa
các chƣơng trình truyền thanh, truyền hình, các xuất bản sản phẩm điện tử đến với
ngƣời sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới. Ngƣợc lại, hệ thống truyền hình cáp đã
có khả năng cung cấp dịch vụ Internet và truyền số liệu; Màn hình TiVi có thể vừa
xem truyền hình vừa truy cập Internet Sự hội tụ của CNTT, viễn thông và phát
thanh, truyền hình đang tạo ra một thị trƣờng rất rộng lớn cho công nghiệp nội dung
số.
1.4. Đặc điểm nguồn nhân lực CNTT
Với những đặc thù riêng của ngành CNTT, nguồn nhân lực CNTT có các đặc
điểm chính sau:
1.4.1. Nguồn nhân lực trẻ
Do ngành CNTT là ngành mới so với các ngành khác và cho đến thời
điểm hiện tại, CNTT mới chỉ bắt đầu phát triển ở một số nƣớc đang phát triển
vì vậy mà ngành CNTT đƣợc xem là ngành công nghiệp còn non trẻ. Bên cạnh
đó, CNTT là ngành công nghệ cao, phát triển liên tục vì vậy nguồn nhân lực 23

thƣờng chạy đua trong việc tuyển chọn những lập trình viên giỏi và có kinh
nghiệm. 24
1.4.6. Sự thống trị của lao động nam giới trong nguồn nhân lực CNTT
Ở Mỹ lao động nam giới trong ngành CNTT chiếm 65% [16]. Ở Nepal tỷ lệ
nam giới ngành CNTT chiếm 86% [17].
Nam giới không chỉ chiếm tỷ lệ lớn lao động trong ngành mà còn đảm nhiệm
các vị trí quan trọng nhƣ kỹ sƣ điện tử, chuyên gia phân tích hệ thống máy tính, lập
trình viên. Trong khi đó, nữ giới chỉ đảm nhận các công việc khiêm tốn nhƣ
nhập dữ liệu, điều khiển máy, trực tổng đài. Theo các nhà khoa học, việc thiếu cơ
hội học tập, thiếu tính sáng tạo đã làm cho phụ nữ trở nên yếu thế trong ngành
CNTT.
1.4.7. Nguồn nhân lực c trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) cao
Do CNTT bắt nguồn từ Mỹ và phát triển mạnh tại các nƣớc phƣơng Tây, nên
để có thể học tập, sử dụng và làm việc với CNTT đòi hỏi ngƣời lao động phải
có trình độ Anh văn tối thiểu. Ngày nay, có một số nƣớc phát triển CNTT mạnh
nhƣ Nhật, Hàn Quốc. Tuy nhiên, hầu hết các công nghệ mới đều đƣợc hƣớng dẫn
bằng tiếng Anh.
1.5. Vai trò của CNTT, nguồn nhân lực CNTT trong phát triển kinh tế xã
hội
1.5.1. CNTT hình thành nền kinh tế tri thức
Sự phát triển nhanh mạnh của CNTT là một cuộc cách mạng công nghệ có ý
nghĩa sâu sắc. Các nhà xã hội học cho rằng: máy hơi nƣớc, điện khí hoá và CNTT là
3 cuộc cách mạng công nghiệp đánh dấu nhân loại có những bƣớc tiến lớn. Nếu nhƣ
nói rằng sự ra đời của máy móc là để giải phóng sức lao động chân tay của con
ngƣời thì việc ứng dụng CNTT hiện đại là sự giải phóng sức lao động trí óc của con
ngƣời. Việc ứng dụng CNTT hiện đại là yếu tố đƣa những tri thức khoa học kỹ
thuật vào quá trình sản xuất, con ngƣời có thể khám phá ra những lĩnh vực mới,

giới ngày càng trở nên nhỏ bé. CNTT đã xóa đi khoảng cách địa lý, không biên giới
sẽ đƣa hoạt động kinh tế vƣợt ra khỏi phạm vi quốc gia và trở thành hoạt động
mang tính toàn cầu. Vốn sản xuất, hàng hóa, sức lao động, thông tin và công nghệ
đều có xu hƣớng trao đổi, sử dụng và đƣợc điều phối xuyên quốc gia. Mối quan hệ
kinh tế thƣơng mại, công nghệ và hợp tác giữa các nƣớc, các doanh nghiệp ngày
càng đƣợc tăng cƣờng nhƣng đồng thời tính cạnh tranh cũng trở nên mạnh mẽ.
Cạnh tranh tiến hành trên phạm vi toàn cầu, không chỉ có các công ty xuyên quốc
gia mà ngay cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Mạng Internet, nối hàng trăm triệu máy tính của ngƣời dùng, có thể truy cập
đến hàng triệu nguồn cung cấp thông tin trên khắp thế giới, không còn chỉ là một 26
phƣơng tiện kỹ thuật đơn thuần, mà đã trở thành một môi trƣờng mới của mọi hoạt
động kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục có tác động rất lớn đến các chuyển biến
nhanh chóng của đời sống con ngƣời trên khắp hành tinh.
Việc truyền tải nhanh chóng thông tin làm cho nhịp điệu cuộc sống sản xuất
kinh doanh càng nhanh hơn, do vậy mà chu kỳ tồn tại của kỹ thuật và sản phẩm
ngày càng ngắn lại. Các khâu nhƣ sản xuất, cung ứng và tiêu thụ đều phải thay đổi
phù hợp với điều kiện thông tin nhanh chóng, có thể phải giảm hoặc huỷ bỏ chức
năng của nhà kho, làm cho các xí nghiệp chuyển từ sản xuất với quy mô lớn sang
sản xuất theo đơn "đặt hàng" thông qua mạng Internet; làm cho khoảng cách giữa
ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng ngày càng thu hẹp lại và dần dần mất đi, không
những ngƣời sản xuất có thể kịp thời hiểu đƣợc nhu cầu của khách hàng, mà ngƣời
tiêu dùng còn có thể tham gia quá trình sản xuất thực tế, lựa chọn, thiết kế và sản
xuất ra những sản phẩm thích hợp nhất cho mình.
Với sự hỗ trợ của thành quả CNTT, xu thế hội nhập và toàn cầu hoá trong mọi
lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực thƣơng mại (hàng hoá và dịch vụ) và hoạt động tài
chính, chứng khoán là các lĩnh vực đang đƣợc quan tâm phát triển mạnh nhất.
1.5.3. CNTT đng vai trò động lực phát triển của nền kinh tế

Trong CNTT cũng nhƣ nền kinh tế tri thức, yếu tố nhân lực đóng vai trò sống
còn và là yếu tố quyết định mọi thành công của các tổ chức, doanh nghiệp. Để có đủ
nhân lực đáp ứng đƣợc yêu cầu của phát triển CNTT, hầu hết các quốc gia trên thế
giới đều đặt yếu tố con ngƣời vào địa vị trọng tâm của chiến lƣợc phát triển CNTT,
coi vấn đề đào tạo, phát triển nguồn nhân lực CNTT là nhiệm vụ ƣu tiên hàng đầu.
Hầu hết các quốc gia đều xem yếu tố con ngƣời giữ vị trí trung tâm của chiến
lƣợc phát triển CNTT và đều dành cho công tác giáo dục - đào tạo CNTT những ƣu
tiên to lớn. Đối với các nƣớc đứng đầu thế giới về thành tựu ứng dụng và phát triển
CNTT nhƣ Mỹ, Nhật, Ấn Độ, Singapore việc hình thành đội ngũ cán bộ quản lý,
kỹ thuật, chuyên gia CNTT đông đảo, giàu năng lực, có tƣ duy sáng tạo, đƣợc coi là
nhiệm vụ quan trọng nhất. Ở nƣớc ta, Đảng và Nhà nƣớc cũng luôn chăm lo đến sự
nghiệp đào tạo và bồi dƣỡng nguồn lực con ngƣời, trong đó chú trọng công tác đào
tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ và chuyên gia CNTT. Đảng ta đã khẳng định, phát
triển nguồn nhân lực cho CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với
việc ứng dụng và phát triển CNTT. Thực hiện chủ trƣơng của Đảng, trong giai đoạn
2005- 2010, Chính phủ và các bộ ngành, địa phƣơng cũng đã tập trung quan tâm

Trích đoạn Đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu Khuyến nghị Đối với các doanh nghiệp, tác giả có các khuyến nghị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status