ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHẢN VĂN
ĐINH MINH TUNG
QUẢN LÝ XƯNG ĐỘT MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HƠP TÌNH HÀ GIANG)
Chuyên ngành : Quán lý Khoa học và Công nghé
LUẬN VÂN THẠC
SỸ
KHOA HỌC QUẢN LÝ KH&CN
Người hướng dẩn khoa học : PGS.TS. Vũ Cao Đàm
HA NỘI - 2002
MỤC LỤC
■ ■
Trang
Phán I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nơhièn cứu 03
2. Lịch sử nghiên cứu về xung đột mòi trường 04
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 07
4. Mục tiêu nghièn cứu 08
5. Đối tượng, khách thể và pham vi nghiên cứu 08
6. Các phương pháp nghièn cứu 09
7. Giả thuyết nghiên cứu 10
8. Khune lý thuvết 1 1
Phán II: NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG I. Cơ Sỏ LÝ LUẬN VÀ THựC TIẺN
I. Đật vấn đề 12
II. Những khái niệm cỏnơ cu 13
III. Khái quát điều kiên tự nhièn. kinh tế xà hội của vùng cao núi
đá Hà Gians: 17
IV. Hoạt độnơ sản xuất của các hồ, nhóm hộ nônơ dân tronơ vùng 19
nhiễm lại đe doạ sự sốns của chính con người. Do tính tham [am cùa con người
và chù nghĩa vật chất quá mức. cũng như sai lấm tự mãn :h '' - ■' học và
công nơhộ sẽ giải quvết đươc moi vấn đề, nèn sư biến đỏi .JUU :ỉ\oì trương ngày
càns theo chiều hướnơ xấu vì hệ sinh thái cùa chúnơ ta phải sánh chiu quá nhiều
áp lưc, vượt quá sức chịu đưns của nó, nên nó trờ lai trừnơ phat chúng ta.
Nguvên nhân sâu xa là do việc tranh dành lợi thế tronơ khai thác và sử dung các
nguồn lưc tự nhiên trons đó nổi lên là vai trò của các nhóm xà hội có sư đối choi
về lợi ích dẫn đến xung đột giữa các nhóm quyền lợi. Xét về mạt xã hôi bản chất
của việc bảo vệ môi trườnơ chính là sự điều hoà lợi ích ơiữa các nhóm này,
nhàm thúc đẩy hoặc kìm hãm việc sử đuns biện pháp còng nshệ phá hoai môi
trường hoăc thàn thiện môi trường.
Bảo vệ môi trườns đang trở thành vấn đề bức xúc của mỗi quốc sia cũng
như của toàn nhân loại, vấn đề quan lý và sử dụng hợp lv các nguồn tài nguyên
thiên nhiên đã trở nên cáp bách. Hành tinh cùa chúng ta chưa bao giờ đối mặt
với những vấn đề môi trường nghiêm trọng như hiện nay và nó đe doa trực tiếp
đến sự phát triển và tồn tại cúa nhân loại. Vì nó không chi ơày ra sự biến đổi khí
hậu toàn cầu, sự mất rừng và tính đa dạng sinh học, sự suy giảm tầng ô dôn và ồ
nhiễm môi trường mà còn phát sinh các mối quan hệ xã hội mang tính người,
tính vãn hoá cùa các quốc gia ở nhiều nơi. nhiều lúc bị phá vỡ hoăc xuống cấp.
Con người cán có mòi inrờniì sòn £ tốt đế phát triển bền vững, mà phát
triển bền vững khônơ chí giữ cho mòi trườn ơ trong lành bảo đám càn bầng sinh
thái, ngấn chạn và khác phục các hặư quả xấu do con người và thiên nhiên gày
Quan ĩý xung đột mồi trường trên địa bàn tỉnh Hà giang
Trang 3
" o>-
ra cho mòi trường, khai thác sư dụníí hợp lv và tiết kiệm tài nsưvẻn thiên nhièn
mà còn phải bảo đảm duy trì các mối quan hệ xà hội bén vừng giữa các nhóm xã
hội khác nhau như : giữa nhà nước và tư nhân, giữa các doanh nghiệp và cộng
đổng dân cư, giữa các nhóm dân cư với nhau và các doanh nghiêp với nhau,
thậm chí siữa các quốc gia với nhau trong khai thác sử dung và bảo vệ tài
nhừnơ xung đôt môi trườn2. Qua đó đề xuất các 2Ìâi pháp quan lý xung đồt đối
với vùnơ đặc bièt khó khăn này. Góp phán nsàv càng hoàn thiện cơ sớ lý luận và
thưc tiễn tronơ nshièn cứu xà hội học mòi tnrờng, cũng như đưa Luật bao vệ mòi
trường, Chi thị 36 CT/TVV của Chính trị và quỵ định bao vè mòi trườns cùa tinh
vào cuộc sốns. Đăc biệt là thực hiên Nshị quvết Đai hòi đai biểu toan quốc lân
thứ IX cua Đanơ đà ehi: “Kết hợp hài hoà siữa phát triển kinh tế - xã hội với
bảo vệ và cải thiện môi trườn2 theo hướng phát triến bén vữnơ; tiến tới bao đam
cho mọi người dân đểu đươc sốns tron2 môi trường có chất lươns tốt. vé khôns
khí. đất, nước, cảnh quan và các nhân tố môi trườn ơ tự nhiên khác đat chuấn
mực tối thiếu do nhà nước quy định".
2. Lịch sứ nghiên cini vê xưng đỏt mòi trường
2.1. Tỉnh hìnlĩ nghiên cưu ĩrên ỉlĩè giới
- Năm 1990 Trunơ tàm nghiên cứu tài nơuyẻn và môi trườns (CRES)
thuỏc Đại hoc ôxtrủylia. Canberra đã được cấp môt khoán kinh phí đê phát triển
một khoá đào tạo về quan lv xưng đột môi trường trẽn nhữns nghiên cứu điển
hình về quan lý mòi trường ơ Oxtràylia.
- Năm 1991 tạp chí “International Securitv'’ Thomas F.Homer Dixon đã
đăng bài báo “Biến cíỏỉ mỏi trường lủ nguyên nhân của xung đột gav gắt”. Cung
trong thời 2Ìan này, ờ Canada bắt đầu thiết lâp '"Cơ sớ dữ liệu an ninh môi
trường tại Trường đại học tống hợp Toronto ĩrong chương trình nghiên cứu lĩoà
bình và xung dộĩ. Cơ sớ dữ liệu này phục vụ khai í hác thông rin và cung cấp
những bán sao tài liệu gốc cho mọi lìlỉLi càu cỏ liên quan đến an ninh môi
trường và xung đột môi ỉ rường". Đặc bièt là mối liên quan ơjừa áp lưc môi
trườnơ và xung đột vù trang ớ các nước đanơ phát triền.
- Tháng 2/Ỉ993 tap chí Scientiíic American đănơ bài “Biến đối môi trường
vả xung dột vũ trang - sự cạn kiệt lùi nguyên lúi tạo có thế góp phán lùm mất ổn
đinh xa hỏi vù xun Q đôt côm* dó no"
o o o
‘ vx-ỳ I ?
Quản lý xung đột môi trường trên địa bàn tinh Hà giang
giải thương lượng và hợp tác giãi quvết khó khăn.
Quản lý xung đột môi trường trên địa bàn tỉnh Hà giang
Trang 6
Nsày nav trèn Internet xuàl hiên n£UV càng nhièu các trang Web cùa các
trường đai học, các viện nghiên cứu nhiéu nước trèn thế giới liên quan đến nhiểu
khía cạnh cua vàn đề xung đột mòi trường.
2.2. Những nghiên cứu xữ hội vè vân dê môi trườnq ớ nước ỉa
- Báo vệ mòi trườn2. phát triển bèn vừng nsàv cànơ trớ nên mối quan tàm
thiết thân của con nsười. Nhĩms thông đièp khán thiết và trách nhiêm của khoa
học và công nshê đươc đưa ra tại hội nơhi Rio de Janeiro (1992) và Tuyên bố
Budapest (1999) đanơ đăt ra cho các nhà khoa học nói chuns. khoa hoc xã hội
và nhàn văn nói nênơ. những vấn đề bức xúc về bao vệ mòi trườn 2 sónơ o\ử gin
hành tinh của chúng ta trons một chiến lươc phát triến lâu bên. Muc tiêu của
nghièn cứu và áp dung các thành tựu khoa hoc là phai đấy lên phía trước chiến
lược phát triển bền vĩrnơ thôns; qua sự tích hợp các bình diẽn về kinh tế, xã hội.
ván hoá và mỏi trường.
ỏ nước ta ngay từ đáu những nãm 80 đã có mòt số hoat đôns về môi
trườnơ được các cấp lãnh đao Đánơ và Nhà nước quan tàm. Các vãn ban pháp
quy liên quan đến cỏns tác quân lý mỏi trường dã lần lượt được ban hành và bò
suns nơàv càns hoàn thiện hơn. Khới đầu ỉà Nshị quvết 246/HĐBT (1993) vè
"Công íác điều tra cơ sớ, sử dụng hợp lý ỉài nguyên và báo vệ mòi trường".
Sau hội nghị Rio de Janeiro 1992 Việt Nam đã tham 2Ìa kv kết Côns ước
"Báo vệ da dạng sinh học 92": ban hành bộ Luật bao vệ môi trường, thành lâp
Bộ Khoa học, Côns n^hệ vù Môi trườns cùn2 các Sớ Khoa học, Công nshệ và
Môi trường các tính, thành phố trực thuộc trung ươnơ để chăm lo việc quản lv
nhà nước về mòi tnrờng. Nhiều chương trình đé tài nghiên cứu khoa học về lĩnh
vưc mòi trường cũnơ được triển khai manơ lại nhửn£ kết quả khả quan.
- Năm 1994 chúns ta có hòi tháo quốc £Ìa về báo vệ mòi trường vói tuyến
tâp báo cao "‘Báo vệ môi trườn” vù phát triển bên vững". Tiếp đến là 1995 có dư
án Vietpro 2020 “Giới, mỏi trường, phút triển ớ Việt Nam" với mạc tiêu nơhiẻn
vấn đề liên quan đến chiến lược và chính sách bảo vệ mỏi trường và chiến lược
phát triển bền vữnơ.
Qua các báo cáo chiíns ta có thế tháy chú đề môi trường không chi còn là
mối quan tâm của các nhà khoa hoc tư nhiẽn và cònơ nghè, mà thưc sư đà trờ
nẻn mối quan tàm cúa các nhà quán lý, các nhà lâp chính sách, các nhà làm luật.
Hơn nữa cũng đã trở thành mối quan tâm của các phong trào xã hội, của các lĩnh
Quản lý xung đột môi trường trên địa bàn tỉnh Hà giang
Trang 8
vực nơhiẻn cứu kinh tế và xã hội. Trong đó nổi bàt nhất là nghiên cứu trong lĩnh
vực xã hội học.
Nhìn chung các cỏns trình nghiên cứu này đã trẽn cơ sờ lý luân, tìm hiểu
thực trạnơ, phân tích nhữnơ nsuvên nhàn của xuns đõt mòi tnrờnơ cùnơ như
nhữnơ tác đônơ cũa nhóm quan lv và đề xuất giải pháp giai quyết xung đòt theo
hướnơ phát triển bén vữnơ.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài sẽ ứnơ dụng môt số pham trù triết học Mác-Lẻnin chủ nshỉa duv
vàt bièn chứng và [ý thuyết cơ ban cùa xã hôi hoc mòi trường đăc bièt là lý
thuvết xung đột đế làm rõ nơuyèn nhàn thưc trang xung đổt mòi trường ơiừa
nhóm người nồng dân với nhau, trons mòt vùns có cùnơ vị trí địa lý và điéu kiện
tư nhièn mans tính đạc thù [à bốn huvên vùng cao núi đá Hà Gians.
- Làm rõ ban chát xà hòi cua sự phá hoai môi trường, nhìrnơ màu thuản
lợi ích về mỏi trườns. tìm nhừnơ biên pháp hữu hiệu cho việc thav đối hiện
tượns xã hòi của mòi trường theo hướng thàn mòi trườns.
- Góp phan nsàv cànơ hoàn thiện về lv luàn cũng như cơ sờ thưc tiễn
tron^ nshiẻn cứu xà hội học mòi trường.
3.2. Y nghĩa thực ỉién
- Nsười ta nhìn nhàn ván đề môi trường từ 2 khía canh: xàm pham gây tác
hại xấu và bảo vệ đế ơiữ cân bàns. Trons côns tác bảo vè môi trườns từ trước
đến nav người ta đã quan tàm việc đánh siá tác độnơ mỏi trường, nhưnơ khônơ
5. Đôi tượng, khách thẻ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đôi tượng nghiên cứu
Tiến hành nghièn cứu đối tượng [à xung đôt môi trườnơ giữa những nhóm
người nỏng dân tinh Hà Giang (trường hơp ở các huyên vùns cao núi đá).
5.2. Khách thể nghiên cứu
Quấn-lý xung đột môi trường trên địa bùn tỉnh Hà g ia n g
Trang 10
Đề tài vận dụng cách tiếp cận vùng mién, là cách thức tiến hanh nghiên
cứu mà tronơ đó chọn ra nhữnơ cònơ đổnơ xà hội trên địa bàn san xuát nòng lâm
nghiêp trong vùng có nhìrnơ nét tương đổng hay khác biệt đế làm đối tượng
khảo cứu theo mục đích đã định. Trong vùng miền đó có vài cồng đồng đươc
chia ra nơhièn cứu nhàm phát hiện về các quy luật vé sự vàn đông và phát triển
của vùng mién đó. Do đó kết quá nơhièn cứu mang nét khái quát hơn và có độ
tin cậy và mang tính đại diện cho xà hội nông thổn.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
- Trẻn địa bàn tính Hà Giang (4 huyện vùns cao núi đá)
- Thời gian: từ tháng 7/2001 đến tháng 12/2001
^ 1 ^ e\ \
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
6.1.1.Phương pháp phàn ỉích tài liựit
Tài liệu là những vật lưu trữ những: thònơ tin nhất định. Nó ơ các dang
khác nhau như các báo cáo. báng thốns kẻ. anh. báo chí đế tiến hành thu thâp
thông tin theo đối tượnơ nghiên cứu cua đề tài. Trong đó chủ yếu là các tap chí
chuyên nsành. sách chuyên kháo, các tài liệu mới nhát, các bài báo phim ảnh
nói về vùng cao Hà Giang, các số liệu thống kè và các tư liệu liên quan đến xã
hội học môi trường. Nhằm nhàn diện, xem xét thưc trạng vấn đé xung đồt môi
trườnơ, các thôns tin được thu thập, kế thừa, sử dụng có chon ỉoc.
6.1.2. Phương pháp phóng vấn SCÌLI
Tiến hành phỏng vấn một số đối tượng trong diên khảo sát, nhầm nấm bắt
một phiên dịch, ờ tính có 2 điều tra viên.
6.2. Cơ cấu mấu
Do quần cư xà hội nônơ thôn trải dài tronơ khồng gian và địa lv rộng lớn,
nên việc điều tra được tiến hành trên nhữns; mảu nhất định. Mẫu là mồt bộ phàn
của tâp tống quát, với tư cách là những khách thế quan sát đươc, chúng được rút
ra theo một cách thức nhất định.
QạamlỹĩxũngỊaột rríoi. trường; trẽừđiá oarítĩnh Hà giang Trang 12
Tro nơ đề tài này chiìrm tòi tiến hành chọn máu ngẫu nhiên
- Nhóm 1: 80 mẫu ( Có mau phiếu kèm theo )
- Nhóm 2: 50 mẫu (Có mẫu phiếu kèm theo)
- Phương pháp xứ lv mẫu: do số lượng phiếu không nhiều nèn chí xử lý
theo phương pháp thủ còng.
Sau khi tổng hợp phàn tích các kết qua kháo sát và điều tra. Đề tài có tố
chức hội thảo khoa học với các nsành liên quan, cán bộ kỹ thuật chuyẻn ngành
và cán bộ người dân tộc có uy tín trong vùns; đang công tác ở tinh, các nhà văn,
nhà báo. nhiếp ảnh tâm huyết với vùnơ cao đế tìm hiếu làm rỏ thêm các vấn đề
mà để tài quan tâm nghiên cứu.
7. Giả thuyết nghiên cứu
7.1. Việc ô nhiẻm mòi trường ờ các lìuvện vùng cao núi đá, thực sự làm
ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sức khỏe cua các thành viên trong cộnơ
đổng dân cư. Xung đột mòi tnrờng siữa các nhóm nơưòi sán xuất nông lâm
nơhiệp, các cơ quan quan lý tài nguvẻn mỏi trường đanơ tìm bièn phap điều hoà
là vấn đé bức xúc. hình thức xung đột có thê tiểm ân hoác cònơ khai với mức độ
khác nhau, với nhũng trườnơ hợp cụ thế khác nhau.
7.2. Bản chất của các xuns đôt về mòi trườns là sự khác biệt, đối lập về
nhận thức, mục tiêu, lợi ích quyền lực siữa các nhóm dân cư.
7.3. Xưng đột mỏi trườn:: trons trườn2 họp cụ thể ờ Hà Giang là nơười
nông dân tước đoat lợi thế môi tnrờng về mình. Do đó họ là tác nhân gày hai
môi trườns. Nhưns khi môi trường bị suv thoái thì chính họ lại là nsười bị hại
(nguyên nhàn là các hộ, các nhóm dân cư có sản xuất nỏnơ lâm nơhiêp tranh
lònơ những nhóm xà hội cùns khai thác một nơuổn tài nguvèn mòi trường nào
đó. Xune đột môi trường là môt hiên tượng phức tạp. Do mâu thuẫn lơi ích tronơ
Ỏuan ĩỷ xung đột môi trường trên địa bàn tỉnh Hà giang
Trang 15
việc các nhóm tranh giành lơi thế về môi trường với nhau. Từ quan hê kinh tế
ảnh hưởng đến tất cả các mối quan hệ xà hội khác.
2. Lý thuyết xung đôt xả hội
Theo Hobbes, tham vọns quyền lực và tư lợi là bán chất cơ bản chứa đựns
xung đột trong con người, cho thấy sự tương phản giữa trạng thái hỗn loạn của
tự nhiên và trật tư xã hội.
Theo Coser, xung đột xà hội hoàn toàn không chí tao ra tác dung phá vỡ
và xoá bỏ cấu trúc, mà nó còn làm tãng khá năng thích nghi của hệ thống xã hội
bằng cách tạo ra khả nánơ để dung hoà các màu thuẫn vể quvẻn lợi, giải toả
căng thắng và khác phuc sự mất cản bằng là những điều không tránh được ở các
xã hội. Ông đã phàn tích các chức năng tích cưc của xung đột xã hội đối với việc
củns cố tính đoàn kết và SƯ rhốne nhất chuấn mưc trons; các nhóm xung đột. Cơ
sờ của xung đột xã hội là quvền lợi khác nhau và đối lập của các đương sư xung
đột. Quyền lợi chi có thế đươc thoá mãn với sư ưnơ thuàn hay ngược lại sư
chống đối của những đươnơ sự khác. Do vậy nó xuất hiện mối quan hệ mật thiết
giữa quyền lợi và xung đột xà hội.
Qua khái niệm xung đột xà hội cua Coser, càng tháy rỏ xung đột môi
trường là một trường hợp của xung đột xả hội trong quản lý, sử dụng tài nguyên
và môi trường. Bất kế xuns đột mỏi trường nào cũng xuất phát rừ quyền lợi và sư
xuất hiện các đương sư đối lập nhau về quyền lợi. Do vậy luận điếm của Coser
là cơ sở quan trọng cho nhữnìỉ giải pháp giải quyết xung đột môi trường hiện
nay.
Xưng đôt xã hội mang tính tát yêu và phò biến nó trớ nèn trườnơ hợp
thông thường của các quá trình xã hội và phát triển lịch sử. Vì vậv khi phân tích
cần chú ý cả ba bình diện : Cấư trúc quyền lợi, cấu trúc quvền lực và diễn biến
của hành động xung đột. Quá trình xung đột được kết thúc và hoàn thành qua
nguyên thièn nhiên đó là mỏi trường khôns khí, môi trườne nước, đất, rưnơ
bién và các danh lam thăng canh, đa dạng sinh học có lièn quan trưc tiếp hoặc
Quẩn lý xung đột môi trường trên địa bàn rình Hà giang Trang 17
%
II. NHỦNC CÒNG CU
\ Ị ' U / Ỉ U
gián tiếp đến tít ca cúc hoạt động kinh tế. vãn hoá \à hỏi và đời sỏn° cua con
người.
+ Môi trường xã hội bao ơổm cá mòi trường nhàn văn trons đó con nsười
là tài nơuyên vổ 2Ìá là linh hổn của những tài nơuyèn. là chú thế của mòi trường.
3. Khái niệm ờ nhiễm mòi trường
ô nhiễm môi trườn2: là sự làm thav đối tính chất của môi trườns í Điểu 2
của Luật bảo vệ môi trường)
4. Khái niệm xung dỏt xả hỏi
Xã hội học đưa ra một cách hiếu khái quát vé khái niêm "xung đổt xã
hội". Trong cuốn sách đà đtrơc dịch sans tiếng việt "Cúc /v rluivếĩ xã hội học
hiện đai", Gunter Edruvveit vièc: "Xung đột xã hội là các quan hệ và quá trình
xã hội mù ớ đó có thế phùn biệt hai hay nhiêu cú nhàn hav nhóm có quyên lợi
đôi lập nhau trong những cách ”icii quvếỉ vấn clê nhất dinh ".
G. Hndruweit đã nhàn xét ràng: "trái với cách hiểu rấr rộng nàv (của xã
hội hoe) về khái niệm ximq cíôr.các nhà kinh rè học và khoa học chính ỉn gần
Hển với khái niệm "xung dột Trước hết với hành VI chiến lươc có đe doa vũ iưc
Tác 2Ìả này khánơ định rằng: " Nếu hiếu khái niệm xung đột quá hẹp thì nó sẽ
loại những xung dột ĩìêm ẩn ỳừa các nhóm xũ hòi ra khôi việc phùn tích. qua
đó có những điều kiện cấu ỉ rúc quan trọng cho sự hình thành hùnh dộng xung
đột rỗ ràng sẽ biến mất khôi ĩ ám quan sát."
Nếu hiếu khái niệm xung dột quá hep thì nó sẽ loai nhữnơ quan hệ xun?
đột tiềm án siữa các nhóm xã hội ra khoi phàn tích. Nếu hiểu quá rộnơ thì nó sẽ
bao hàm bất kỳ dang nào cua sự bất bình đắng hay sư khôns ổn định. Để tránh
cách hiếu khái niệm xung đột quá rộng hay quá hep chúnơ tòi ơiới han cách
- Xưng đột nhận thức. Đây là dạns xunơ đôt đơn ơiản nhất, có căn
nguyên từ sự hiếu biết khác biệt nhau 2Ĩữa các nhóm dẫn tới phá hoại mòi
trường.
- Xung đột muc tiêu. Mục tiêu hoat độnơ của các nhóm dẫn đến xung đột:
Người trổng rau phun thuốc trừ sâu đế đật mục tiêu bảo vệ cày trồng, dẫn đến
xung đồt mục tiêu báo vệ sức khoé cứa nơười tiêu dùng.
Quan ty xung đột môi trường trên địa bàn tỉnh Hà giang
Trang 19
nơuvèn: X í nghiêp côns nghiệp xá chát thai vào ruộng cua nòng dân. xâm pham
lợi ích của nông dân, phá hoại môi trường.
- Xung đột quyền lực. Nhóm có quyền lưc manh hơn. lán át nhóm khác,
chiếm dung lơi thế của nhỏm khác dản đến ô nhiẻm mòi trườn2 . Xí nghièp nhà
nước cậy thế mình là cơ quan của nhà nước, xàm pham lợi ích của nông dân.
phá hoai mồi trường.
Trên thực tế, mỗi sự kiên xuns đột mỏi trường có thế chi xuất phát từ môt
loai xung đột, song thườnơ có tổn tại một số loai và cuối cùng cái đong lai lớn
nhất là xune đột lợi ích. Vì lơi ích vị ký của nhóm hoãc sư thoa hiẻp lơi ích 2Ĩửa
các nhóm, mỏi trườn2 bị huv hoai: nhờ sư cam kết chuán mưc mòi trường hoãc
sự đấu tranh siữa các nhóm và mòi trường được báo vệ. (Vù Cao Đảm, 2002).
6.Khái nièm quản lý xung đôt mòi trường
Quán lý xunơ đột mỏi trường là sử dụns các biẻn pháp can thiệp nhăm
làm giảm sự xun? đôt mòi tnrờna siữa các cá nhàn nay nhóm người.
- Khái niêm xung dột mỏi trường dã đặt ra nhiêm vu cho các nhà quan !v
là khôns; chi dừng lại ở nhửnơ biện pháp ơịáo duc nâng cao nhàn thức cũng như
nhừng khuyến nơhị về cònơ Qưhè mả phai quan lv xung đột ngay từ giai đoạn
tiềm ẩn. chứ khônơ phai đế đến mức độ sav sát, nshièm trọng mới giải quvết.
-Quản lý xunơ đôt môi trường đòi hỏi phái có nhừnơ thiết chế kiếm soát
xã hội và chính sách quan lý phù hơp. dư báo tác động mỏi trườnơ, nhân đanơ
các hành vi lệch chuẩn mòi trườn2, thực hiện các bièn pháp điéu chinh xung đột
môi trường.
thực tế.
Việc thay đổi phương thức quan [ý hành chính mênh lệnh sana phối hợp
và hợp tác không phái là môt bước đơn giản. Điêu này đòi hỏi phái liên kết các
mối quan hệ xã hội, kinh tế và mòi trường, phái có nhữnơ cam kết liên nsành
cùng ra các quyết định phối hợp, và tăng cườns hiểu biết đầv đủ về các vấn đề
liẽn quan đến xuns đôt môi tnrờns và cách siải quvết chúnơ.
Đế giãi quyết xung đột môi trường như một loai xung đột xà hội đãc biệt,
chúng ta có thể dưa trèn mô hình xử lý như trên hình vẽ (Vũ Cao Đàm. 2002)
Quản tỷ xung đột môi trường trên địa bản rỉnh Hà giang
Trang 21
với 5 giái pháp: đối đáu. dùi ihuại. nliượng bộ. thoa hiệp và tránh né. Mỏi giải
pháp có một ưu điếm tuv theo bôi cánh xung đột. song trong cộng đổng dãn cư
thì hoà giải trên cơ sở đối thoại là giải pháp cần đặt lên hàng đầu.
Tiếp cận Vị tha
Mô hình ntịii\èn tác xứ /v xung dột
Tuv nhièn mọi đàm phán và thoá thuân đểu phái cản cứ trên chuẩn mực
giá trị chung vể bảo vệ môi trường và phát triến bén VŨT12. Chuán mưc đó bao
gổm những chuân mực về kỹ thuật và những chuẩn mực về đao dức.
ra. KHÁI QUÁT ĐIỂU KIỆN TỤ NHIÊN, KINH TỀ XẢ HÔI CỦA
VÙNG CAO NÚI ĐÁ HÀ GIANG
1. Điều kiện tư nhiên
- Tống diện tích tự nhiẽn toàn tinh là 7.884.37 Km: . Trong đó diện tích tự
nhiên toàn vùng là 2.221 Km:, nằm ớ phía Bắc cúa tính Hà Gians cũng như
nước ta, có đỉnh Lũng Cú năm ớ 23"22 độ vĩ bắc. Toàn vùng chịu ánh hườna của
quy luật đai cao dẫn đến tính chất nhiệt đới siảm đi so với đông bảng bác bộ, địa
hình phức tạp, chia cắt mạnh, nhiều núi cao độ dốc lớn chủ yếu là núi đá vôi với
độ cao trung bình 1000 - I600m so với mặt biển, cao nhất là núi Du Già - Yên
Minh cao gần 2000m. núi Vần Chải - Đồng Văn cao 1.735m.
QuảnãýsXung đột môi trường trên địa bàn tỉnh Hà giang
Trang 22
Số học sinh trên một vạn dân trong vùnơ là 2.354 hoc sinh; số hoc sinh
phổ thông bình quàn trên một giáo viên là 17,56 học sinh: số y sĩ kỹ thuật viên
và bác sĩ trên 1 vạn dân là 24,7 ( trong đó bác sĩ có 3,6 người ); số hoc sinh dư
thi tốt nghiệp cấp III cúa vùnơ năm hoc 1999-2000 là 79 em.
IV. HOAT ĐÔNG SẢN XUẤT CỦA CÁC HÔ, NHÓM HÒ NÔNG
DÂN TRONG VÙNG
1. Hoạt đông sấn xuất theo nhom ngươi (hô gia đình)
- Các dân tôc ít người sốns ờ vùng núi nói chung, ờ 4 huvện vùng cao núi
đá tinh Hà Giang nói riéns, họ sòng chu yếu thùnh chòm ban, ớ lưn£ chừnơ núi,
bẻn canh đó còn tổn tại vài hộ ớ riêng lẻ do ớ đó có đất sán xuất và ớ ơần nguồn
nước. Các chòm bán thườnơ ơọi là làng. Mỏi làng có từ 5 - 15 hộ gia đình. Hộ
ơia đình là một nhóm nsười mà các thành viên gắn bó với nhau bàng quan hê
hôn nhàn, quan hệ huvết thốnơ (kế ca nhặn con nuôi).
- Sán xuất ớ các hò 2Ìa đình là thuán nòng, chư yếu thu nhâp từ nông
nghiệp, ngoài ra họ còn có nguồn thu phu từ những nsành sán xuất khác, như
trổng lanh dệt vải. một số hộ rèn đúc. đan lát, dịch vụ xay xát. Đăc điếm chung
là điểu kiện sản xuất hết sức khó khăn, do địa hình chia cắt manh, núi dốc lai
nhiều đá, nèn đất canh tác khônơ tâp trung thành vùns lớn.
Lao đông trong môt hộ thường là tất cả những người trong hô có khả
năng làm việc đổnơ áng. Từ xa xưa ho vốn quen làm việc theo hộ, nơay cả thời
kỳ vào hơp tác xà cùnơ khôns có điểu kiên đi lao đồnơ tâp trunơ vì ruỏnơ đất
phân tán. Ngày nay thực hiện nhận đất siao khoán lâu dài họ lại trở về lao động
theo hộ gia đình trên mảnh đất đươc giao. Lao độnơ theo nhóm người troQơ hộ
vì lợi ích của nhóm cũng là lơi ích chuns cua sia đinh. Trong thời vu căng thảns
họ có thể nhờ người đến giúp như trổnơ nsô, thu hoach đâu tương hay khoai tầy
theo hình thức đổi cônơ. Nơ ười đến siúp phái tuân theo sự hướng dẫn của chú hộ
gia đình và phải phục vụ lợi ích cua hò gia đình đó.
2. Công cụ lao đông thò sơ
Quần lỷ xurìg đột môi trường trên địa bàn tỉnh Hà giang
Trang 24