ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
CAO MINH QUÍ
NHẬN THỨC CỦA TRÍ THỨC HÀ NỘI VỀ VAI TRÒ CỦA
CÁN BỘ NỮ TRONG VIỆC THAM GIA
LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Chuyên ngành : Xã hội học
Mã số : 60 31 30
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS. TS. Phạm Bích San Hà Nội, 2009
MỤC LỤC
Trang
TRANG BÌA i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
3.4. Khái niệm cán bộ lãnh đạo, quản lý 24
3.5. Khái niệm vị thế, vai trò xã hội 27
3.6. Khái niệm vai trò của cán bộ nữ trong việc tham gia lãnh đạo
quản lý nhà nƣớc 29
3.7. Một số khái niệm liên quan khác 30
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA TRÍ THỨC HÀ NỘI VỀ VAI
TRÒ CỦA CÁN BỘ NỮ THAM GIA LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
HIỆN NAY 33
1. Một số nét về đặc điểm kinh tế xã hội của địa bàn khảo sát 33
2. Vài nét khái quát về tình hình tham gia lãnh đạo, quản lý của phụ
nữ của nƣớc ta hiện nay 36
3. Một số đặc điểm của trí thức trong mẫu khảo sát 40
4. Nhận thức của trí thức Hà Nội về vai trò tham gia lãnh đạo, quản
lý Nhà nƣớc của đội ngũ cán bộ nữ hiện nay 43
4.1. Nhận thức của trí thức về sự tham gia lãnh đạo, quản lý Nhà
nƣớc của cán bộ nữ qua khảo sát tại địa bàn nghiên cứu 43
4.2. Nhận thức và đánh giá về năng lực, khả năng lãnh đạo, quản
lý Nhà nƣớc của trí thức đối với cán bộ nữ hiện nay 49
4.3. Một số yếu tố tác động đến sự tham gia lãnh đạo, quản lý
Nhà nƣớc của cán bộ nữ hiện nay 62
4.3.1. Yếu tố chủ quan 63
4.3.2. Yếu tố khách quan 67
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
UBND: Uỷ ban nhân dân
lƣợng đề xuất ý kiến của cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý 60
Bảng 11. Hạn chế của cán bộ nữ trong công tác lãnh đạo, quản lý theo nhận
thức của trí thức Hà Nội 63
Bảng 12. Sự quan tâm, chia sẻ công việc gia đình với ngƣời cán bộ nữ lãnh
đạo, quản lý 70
Bảng 13. Chọn ai làm quản lý 71
Bảng 14. Mong đợi của xã hội đối với ngƣời phụ nữ 74
Bảng 15. Tƣơng quan giữa giới tính của trí thức Hà Nội với việc đánh giá
khả năng đảm nhận tốt các vai trò của nữ cán bộ lãnh đạo, quản lý 76
1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài:
Bỡnh đẳng giới là một mục tiờu lớn mà Đảng và Nhà nước ta đó
đặt ra ngay từ những ngày đầu khai sinh nước Việt Nam. Tư tưởng đú đó
được thể hiện trong Hiến phỏp đầu tiờn của nước ta và được kế thừa phự
hợp với xu thế phỏt triển của đất nước qua cỏc lần sửa đổi hiến phỏp. Hiện
nay, vấn đề bỡnh đẳng giới đó được thể chế hoỏ trong hầu hết cỏc văn bản
phỏp luật, tạo cơ sở phỏp lý để thực hiện quyền bỡnh đẳng cho cả nam và
nữ.
Tuy nhiờn, trờn thực tế, việc thực hiện bỡnh đẳng giới ở nước ta
cũn nhiều bất cập do nhận thức về giới của cỏc tầng lớp nhõn dõn cũn ảnh
hưởng nặng bởi những định kiến xó hội, chưa cú cơ chế giỏm sỏt việc thực
thi luật phỏp một cỏch chặt chẽ; hệ thống dịch vụ, trợ giỳp phỏp lý chưa
đỏp ứng được nhu cầu của người dõn.
Tăng cường bỡnh đẳng giới và nõng cao năng lực, vị thế cho phụ
nữ được xỏc định là một trong tỏm mục tiờu phỏt triển thiờn niờn kỷ của
toàn cầu. Đú vừa là mục tiờu, vừa là yếu tố gúp phần vào sự nghiệp phỏt
luận, đề tài “Nhận thức của trớ thức Hà Nội về vai trũ của cỏn bộ nữ
trong việc tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước hiện nay” đó được triển
khai nghiờn cứu.
2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
2.1. Ý nghĩa khoa học
Mỗi cỏ nhõn khi tham gia vào quỏ trỡnh xó hội hoỏ đều phải tuõn
thủ những quy định, những chuẩn mực của nhúm, cộng đồng hay xó hội mà
họ đang sinh sống và làm việc. Tất yếu khỏch quan phải cú ở mỗi nhúm,
mỗi cộng đồng, xó hội đú là sự xuất hiện của những người quản lý, những
nhà lónh đạo, hay đơn giản là những người thủ lĩnh. Vai trũ và vị thế của
người lónh đạo nhúm, xó hội là vụ cựng quan trọng. Nú quyết định tới sự
tồn tại của mỗi cỏ nhõn trong nhúm cũng như cả tổ chức.
3
Phụ nữ núi chung và cỏn bộ nữ núi riờng cú vai trũ hết sức quan
trọng trong sự tồn tại và phỏt triển của cỏc nhúm, cỏc tổ chức xó hội. Bờn
cạnh sự tham gia đúng gúp của phụ nữ trờn nhiều phương diện khỏc nhau
của đời sống xó hội, cần thiết phải cú sự tham gia của nữ trong cụng tỏc
lónh đạo quản lý cỏc nhúm, tổ chức, cơ quan.
Với cỏc phương phỏp nghiờn cứu xó hội học và cỏc cỏch tiếp cận
liờn ngành, kết quả nghiờn cứu nhằm hướng tới củng cố thờm những thụng
tin xỏc thực về năng lực và vị trớ, vai trũ của cỏn bộ nữ làm lónh đạo, quản
lý Nhà nước cũng như những nhận thức của xó hội về vai trũ lónh đạo của
cỏn bộ nữ.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn.
Luận văn tập trung đi sõu, phõn tớch kết quả khảo sỏt thu được về
nhận thức của tri thức Hà Nội về vai trũ của cỏn bộ nữ trong việc tham gia
lónh đạo, quản lý Nhà nước. Đồng thời, nghiờn cứu nhằm chỉ ra những yếu
5.2. Khỏch thể nghiờn cứu:
Trớ thức Hà Nội (những người cú trỡnh độ chuyờn mụn từ cao
đẳng trở lờn) và một số người dõn lao động khỏc hiện đang sinh sống trờn
địa bàn 01 phường tại Hà Nội.
5.3. Phạm vi nghiờn cứu:
Khụng gian nghiờn cứu: Nghiờn cứu được thực hiện trờn địa bàn
phường Lỏng Thượng (quận Đống Đa – Hà Nội) qua khảo sỏt tại cỏc hộ
gia đỡnh trớ thức và một số gia đỡnh người dõn lao động khỏc.
5.4. Thời gian nghiờn cứu: Từ thỏng 10/2007 – thỏng 11/2008
6. Phƣơng phỏp nghiờn cứu
Phương phỏp nghiờn cứu Xó hội học là một hệ thống cỏc nguyờn
lý làm cụng cụ cho việc phõn tớch khỏi quỏt và nghiờn cứu về đời sống xó
hội. Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu, chỳng tụi đó sử dụng những phương
phỏp sau:
6.1. Phương phỏp phõn tớch tài liệu
Tài liệu được sử dụng trong nghiờn cứu bao gồm: cỏc loại sỏch,
bỏo, tạp chớ chuyờn ngành cũng như những thụng tin được khai thỏc trờn
mạng Internet cú liờn quan đến vấn đề vai trũ, vị trớ và năng lực tham gia
lónh đạo quản lý Nhà nước của cỏn bộ nữ trong thời kỳ CNH - HĐH đất
nước.
5
Sử dụng một số số liệu chớnh từ đề tài nghiờn cứu cấp Bộ: “Thực
trạng đội ngũ cỏn bộ nữ làm lónh đạo quản lý Nhà nước và đề xuất cỏc
giải phỏp tăng cường sự bỡnh đẳng & phỏt triển của cỏn bộ nữ trong quỏ
trỡnh cụng nghiệp hoỏ - hiện đại húa đất nước”. Bỏo cỏo do Ban nghiờn
cứu Trung ương Hội Liờn hiệp phụ nữ Việt Nam thực hiện thỏng 3/2003.
Khoỏ luận tốt nghiệp: “Vị thế, vai trũ của cỏn bộ nữ trong việc
6
+/ Trờn Đại học: 6 người (5,0%)
- Về nghề nghiệp: trong quỏ trỡnh chọn mẫu, luận văn cũng sử
dụng nghề nghiệp là tiờu chớ để chọn mẫu nghiờn cứu. Tuy nhiờn, nghề
nghiệp khụng phải là yếu tố chớnh để xỏc định trớ thức hay khụng trớ thức,
do đú, việc phõn bổ cơ cấu phiếu chỉ cú tớnh tương đối.
+ Cỏn bộ Nhà nước (bao gồm: bỏc sỹ, kỹ sư, giỏo viờn, nhõn viờn
văn phũng…): 60 người (50%)
+ Cụng nhõn: 10 người (8,3%)
+ Kinh doanh/buụn bỏn nhỏ: 15 người
+ Hưu trớ: 12 người (10%)
- Lao động tự do (xe ụm, làm thuờ, giỳp việc gia đỡnh…): 12 người
(10%)
- Khỏc: 3 người (2,5%)
6.3. Phương phỏp nghiờn cứu định tớnh.
Nghiờn cứu định tớnh được xỏc định là phương phỏp quan trọng
nhằm thu thập những thụng tin sõu sắc hơn, phản ỏnh bản chất, nguyờn
nhõn tỏc động đến sự tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước của cỏn bộ nữ.
Qua đú, chỳng tụi cú thể đo được phần nào nhận thức, quan điểm, đỏnh giỏ
của trớ thức Hà Nội về vai trũ lónh đạo, quản lý Nhà nước của đội ngũ cỏn
bộ nữ. Đồng thời, những ý kiến đề xuất của cỏc cỏ nhõn khi tham gia trả
lời phỏng vấn sõu cũng bổ sung giỳp khẳng định kết quả khảo sỏt định
lượng thu thập được từ cỏc nghiờn cứu trước đú.
Nghiờn cứu phỏng vấn sõu 6 trường hợp: trong đú cú 4 người là trớ
thức (trong đú cú một số người hiện đang giữ cương vị lónh đạo, quản lý);
2 người là khụng là trớ thức đang sinh sống trờn địa bàn phường.
6.4. Phương phỏp quan sỏt
Thụng qua việc phỏng vấn sõu 6 người núi trờn, nghiờn cứu cũng
phần nào đỏnh giỏ được thỏi độ của người trả lời phỏng vấn đối với vấn đề
Nhận thức về vai trũ lónh đạo, quản lý Nhà nƣớc
của cỏn bộ nữ hiện nay
Người dõn Hà Nội
Giới
tớnh
Tuổi
Nghề
nghiệp
Thu nhập
Vị trớ cụng
tỏc
Nhận thức
giới
Về năng lực
lónh đạo,
quản lý của
cỏn bộ nữ
Về những thuận
lợi, khú khăn của
cỏn bộ nữ trong
cụng tỏc lónh
đạo, quản lý
Quan điểm về
sự tham gia
của cỏn bộ nữ
trong cụng tỏc
lónh đạo, quản
lý
+ Biến “vị trớ cụng tỏc”: được đo bằng chỉ bỏo về chức vụ quản lý
(nếu cú) của người trả lời.
9
+ Biến “nhận thức giới”: được đo bằng cỏc chỉ bỏo chớnh về mức độ
chia sẻ cụng việc gia đỡnh với người phụ nữ; về những mong đợi đối với
người phụ nữ trong gia đỡnh.
- Biến phụ thuộc: Nhận thức về vai trũ lónh đạo, quản lý nhà nước
của cỏn bộ nữ hiện nay, trong đú cú nhận thức của trớ thức đặt trong sự so
sỏnh tương quan với nhúm khụng trớ thức về sự tham gia của cỏn bộ nữ
trong cụng tỏc lónh đạo, quản lý nhà nước; nhận thức về năng lực lónh đạo,
quản lý của cỏn bộ nữ; nhận thức về những thuận lợi, khú khăn của cỏn bộ
nữ trong cụng tỏc lónh đạo, quản lý nước.
Một số chỉ bỏo chớnh:
+ Sự tham gia và chức vụ lónh đạo, quản lý của cỏn bộ nữ ở cơ
quan/tổ chức hay khu dõn cư người trả lời sinh sống;
+ Năng lực, khả năng điều hành của cỏn bộ nữ trong cụng tỏc lónh
đạo quản lý; mức độ và chất lượng tham gia đề xuất ý kiến của cỏn bộ nữ
làm lónh đạo, quản lý.
+ Một số khú khăn, hạn chế của nữ cỏn bộ trong việc tham gia lónh
đạo, quản lý.
7.1. Giả thuyết nghiờn cứu
1. Trớ thức Hà Nội cú đỏnh giỏ khỏ tiến bộ về khả năng lónh đạo,
quản lý nhà nước của cỏn bộ nữ hiện nay. Tuy nhiờn, trớ thức Hà Nội chưa
chỳ trọng tới việc lựa chọn cỏn bộ nữ vào cỏc vị trớ lónh đạo, quản lý chủ
chốt.
2. Khụng cú nhiều sự khỏc biệt giữa nhúm trớ thức và khụng trớ thức
trong đỏnh giỏ vai trũ của cỏn bộ nữ trong lónh đạo, quản lý nhà nước.
Xó hội, Bộ Cụng nghiệp. Đoàn Thanh niờn Cộng sản Hồ Chớ Minh cũng
được lựa chọn là một trong những tổ chức chớnh trị cú mặt khỏ nhiều nữ
cỏn bộ tham gia vào việc lónh đạo, quản lý Nhà nước. Đõy là nghiờn cứu
cấp Bộ và thực hiện với số lượng mẫu tương đối lớn bao gồm 710 bảng hỏi
và 40 phỏng vấn sõu. Mục đớch nghiờn cứu nhằm chỉ ra thực trạng của đội
ngũ cỏn bộ nữ tham gia lónh đạo, quản lý, đồng thời đỏnh giỏ vai trũ của
11
đội ngũ cỏn bộ nữ trong cụng tỏc lónh đạo, quản lý Nhà nước và đề xuất
một số khuyến nghị trong việc sử dụng lực lượng cỏn bộ nữ trong việc xõy
dựng đất nước giai đoạn CNH – HĐH.
Luận ỏn Tiến sỹ Xó hội học “Vai trũ nữ cỏn bộ quản lý Nhà nước
trong quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ” (trường hợp tỉnh Quảng
Ngói) của tỏc giả Vừ Thị Mai (2001). Mục đớch nghiờn cứu là làm rừ thực
trạng và xu hướng biến đổi vai trũ nữ cỏn bộ quản lý Nhà nước trong quỏ
trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ. Đồng thời, nghiờn cứu nhằm đề xuất
giải phỏp nõng cao vai trũ nữ cỏn bộ quản lý nhà nước phự hợp với yờu
cầu đẩy mạnh quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước. Nghiờn
cứu tập trung tiến hành khảo sỏt cỏc đối tượng là cỏn bộ quản lý từ cấp phú
phũng trở lờn trong hệ thống quản lý Nhà nước đặc biệt là tỉnh Quảng
Ngói. Việc sử dụng nguồn lao động nữ này gúp phần vào việc thực hiện
bỡnh đẳng giới trong xó hội ta thời kỳ đổi mới tới nay. Tuy nhiờn, nghiờn
cứu cũng chỉ ra rằng, lực lượng cỏn bộ nữ tham gia vào cỏc cấp lónh đạo
chiếm một tỷ lệ chưa cao. Điều đú phần nào cho thấy những hạn chế trong
nhận thức, quan niệm của một số người dõn núi chung cũng như một số
người trong đội ngũ cỏn bộ núi riờng.
Đề tài “Thực trạng đội ngũ cỏn bộ nữ lónh đạo quản lý trong sự
nghiệp cụng nghiệp húa – hiện đại húa đất nước” của ThS. Trần Thị Xuõn
cỏn bộ nữ trong việc tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước hiện nay” được
dựa trờn một số lý thuyết xó hội học, trong đú cú:
2.1. Lý thuyết về sự biến đổi xã hội:
Lý thuyết biến đổi xó hội chỉ ra rằng, mọi xó hội đều khụng ngừng
vận động và biến đổi. Sự ổn định của xó hội chỉ là tương đối, cũn thực tế
nú khụng ngừng thay đổi bờn trong bản thõn nú. Và sự biến đổi trong xó
hội hiện đại lại càng thể hiện rừ nột hơn.
Cú nhiều cỏch hiểu khỏc nhau về sự biến đổi xó hội. Một cỏch hiểu
rộng nhất, biến đổi xó hội là một sự thay đổi với một tỡnh trạng xó hội cú
trước. Theo nghĩa hẹp hơn, biến đổi xó hội là sự biến đổi về cấu trỳc của xó
hội (hay tổ chức xó hội) mà sự biến đổi này sẽ dẫn đến sự biến đổi chức
năng của cỏc bộ phận, cỏc thành phần trong xó hội. [3, 279]
13
Trong những năm qua, dưới sự tỏc động mạnh mẽ của quỏ trỡnh
cụng nghiệp húa, hiện đại húa, quỏ trỡnh hội nhập kinh tế, giao lưu văn húa
với cỏc nước trong khu vực và trờn thế giới, xó hội Việt Nam đó cú những
biến chuyển sõu sắc, trong đú xu hướng đầu tư cho con người trong đú cú
việc tạo nhiều sõn chơi cụng bằng cho nam giới và phụ nữ diễn ra ngày
càng rừ nột. Nếu như trước đõy, vai trũ của người phụ nữ chủ yếu là chăm
súc gia đỡnh, giỏo dục con cỏi, ớt cú sự va chạm với xó hội thỡ đến nay,
phụ nữ Việt Nam đó khụng chỉ đúng vai trũ là người vợ, người mẹ trong
gia đỡnh mà cũn là người tham gia lao động sản xuất, tham gia cỏc hoạt
động của cộng đồng, xó hội. Đặc biệt, trong những năm qua, Đảng, Nhà
nước ta đó cú nhiều chủ trương, chớnh sỏch, phỏp luật bảo vệ quyền và lợi
ớch hợp phỏp và chớnh đỏng cho phụ nữ đặt trong sự bỡnh đẳng giới với
nam giới nhiều hơn. Chớnh điều này đó khiến cho nhận thức của xó hội và
người dõn trong đú cú nhúm trớ thức cú sự thay đổi. Sự thay đổi đú biểu
Ở Việt Nam, Hiến phỏp đầu tiờn năm 1946 đó chớnh thức cụng
nhận quyền tự do, bỡnh đẳng trước phỏp luật cũng như quyền bỡnh đẳng
nam nữ trong nhiều lĩnh vực của đời sống xó hội. Sự ra đời của Hiến phỏp
1946 đó làm thay đổi nhận thức của cả xó hội trong đú cú người dõn và
nhúm trớ thức về vị trớ, vai trũ của nữ giới trong sự tham gia đúng gúp với
nam giới. Nếu như trước đõy, phụ nữ được định hướng là người đảm nhiệm
tốt vai trũ của người vợ, người mẹ, người chăm súc gia đỡnh và ớt tham gia
vào cỏc hoạt động chung thỡ đến nay, khi phỏp luật thừa nhận quyền bỡnh
đẳng nam nữ trong mọi mặt của đời sống thỡ việc xó hội cú định hướng
mới đối với người phụ nữ là điều tất yếu. Phụ nữ Việt Nam hụm nay khụng
chỉ là quanh quẩn với mảnh vườn, lợn gà, với bếp nỳc mà cũn là người
tham gia lao động sản xuất, tham gia lónh đạo, quản lý đất nước. Nhiều gia
đỡnh đặc biệt là cỏc gia đỡnh trớ thức thường cú định hướng khỏ cụng
bằng đối với sự phỏt triển và tiến bộ của con cỏi trong gia đỡnh dự con gỏi
hay con trai. Tuy nhiờn, vẫn cũn khụng ớt người cú định hướng khỏ thiờn
lệch giữa nam giới và nữ giới trong sự phỏt triển của mỗi cỏ nhõn. Hậu quả
là, chớnh sự nhận thức thiờn lệch giỏ trị của một số người đó dẫn tới sự bất
15
bỡnh đẳng giới hiện nay vẫn cũn xảy ra ở nhiều nơi, trong đú cú vấn đề nữ
cỏn bộ tham gia lónh đạo quản lý Nhà nước cũn chiếm tỷ lệ thấp.
Một luận điểm quan trọng khỏc trong lý luận xó hội học về định
hướng giỏ trị đú là: trong hệ thống xó hội, cú giỏ trị trung tõm, đồng thời
cũng cú giỏ trị phụ thuộc hoặc cục bộ. Giỏ trị trung tõm là giỏ trị cần thiết
và quan trọng nhất đối với lợi ớch của cỏn nhõn cũng như của cộng đồng,
trong khi đú giỏ trị phụ thuục, cục bộ chỉ đại diện cho lợi ớch của một
vựng lónh thổ, một tộc người, một tụn giỏo, một giai cấp hay một nhúm
nghề nghiệp nào đú. Nhờ cú sự phõn cấp như vậy nờn mỗi chủ thể xó hội
húa chỉ giới hạn trong việc tiếp nhận cỏc kinh nghiệm, giỏ trị, chuẩn mực.
Chỳng chưa đề cập tới khả năng cỏ nhõn cú thể tạo ra những giỏ trị, kinh
nghiệm, chuẩn mực để xó hội học theo. Và dường như cỏ tớnh của con
người bị tan biến vào những đặc điểm xó hội mà cỏ nhõn tiếp thu được.
Cũn theo định nghĩa của nhà khoa học người Nga G.Andreeva:
“Xó hội húa là một quỏ trỡnh hai mặt. Một mặt, cỏ nhõn tiếp nhận kinh
nghiệm xó hội bằng cỏch thõm nhập và mụi trường xó hội, vào hệ thống
cỏc quan hệ xó hội. Mặt khỏc, cỏ nhõn tỏi sản xuất một cỏch chủ động hệ
thống cỏc mối quan hệ xó hội thụng qua chớnh việc họ tham gia vào cỏc
hoạt động và thõm nhập vào cỏc mối quan hệ xó hội” [3, 258]
Như vậy, cỏ nhõn trong quỏ trỡnh xó hội húa khụng chỉ đơn thuần
thu nhận kinh nghiệm xó hội, mà cũn chuyển húa nú thành những giỏ trị,
tõm thế, xu hướng của cỏ nhõn để tham gia tỏi tạo, “tỏi sản xuất” chỳng
trong xó hội. Mặt thứ nhất của quỏ trỡnh xó hội húa là sự thu nhận kinh
nghiệm xó hội thể hiện sự tỏc động của mụi trường tới con người. Mặt thứ
hai của quỏ trỡnh này thể hiện sự tỏc động của con người trở lại mụi trường
thụng qua hoạt động của mỡnh. [3, 259]
Nhận thức của trớ thức núi chung và trớ thức Hà Nội núi riờng về
vai trũ của cỏn bộ nữ trong việc tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước là kết
quả của quỏ trỡnh xó hội húa. Khụng phải ngẫu nhiờn mà nhúm trớ thức lại
cú những hiểu biết về lĩnh vực này mà họ phải tiếp nhận thụng tin từ xó hội
(quỏ trỡnh tiếp nhận cỏc giỏ trị, khuụn mẫu xó hội) và phải trải qua thực
tiễn cuộc sống (quỏ trỡnh tỏi tạo cỏc kinh nghiệm xó hội) thỡ mới cú được.
17
Mụi trường xó hội húa là nơi cỏ nhõn cú thể thực hiện thuận lợi cỏc
tương tỏc xó hội của mỡnh nhằm mục đớch thu nhận và tỏi tạo kinh
nghiệm xó hội. Mụi trường xó hội húa bao gồm ba mụi trường quan trọng
của mỗi cỏ nhõn. Điều này cho thấy một sự khỏc biệt rất lớn giữa nhúm trớ
thức với cỏc nhúm lao động khỏc trong xó hội.
Mụi trường xó hội, được cụ thể húa thành cỏc nhúm xó hội mà cỏ
nhõn là thành viờn. Đú cú thể là những nhúm cựng sở thớch, nhúm cựng
nghề nghiệp, cỏc tập thể lao động… Cỏc nhúm này cú ý nghĩa rất quan
trọng trong việc cỏc cỏ nhõn thu nhận cỏc kinh nghiệm xó hội theo cả con
đường chớnh thống và khụng chớnh thống, tức là khụng phải chỉ qua
những bài giảng, cỏc phương tiện truyền thụng đại chỳng mà cả qua kờnh
giao tiếp cỏ nhõn. Mụi trường xó hội là mụi trường quan trọng thứ hai sau
gia đỡnh bởi lẽ cỏ nhõn luụn phải đúng gúp những vai trũ khỏc nhau ở
những thời điểm và địa điểm khỏc nhau trong xó hội. Mỗi khi cỏ nhõn thực
hiện hành vi của những vai trũ đú tức là cỏ nhõn đó trở thành thành viờn
của một nhúm nhất định [3, 262]
Đối với cỏc nhúm trớ thức, việc nhận thức về vai trũ của cỏn bộ nữ
trong việc tham gia lónh đạo, quản lý Nhà nước cú thể được thu nhận được
từ những người xung quanh như bạn bố, đồng nghiệp cựng cơ quan hoặc từ
cỏc ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xó hội (hội phụ nữ, đoàn thanh niờn…)
mà họ là thành viờn.
Ngoài những mụi trường xó hội húa quan trọng kể trờn, thụng tin
đại chỳng cũng đúng vai trũ quan trọng trong quỏ trỡnh xó hội húa cỏ
nhõn. Trong xó hội hiện đại, chỳng ta khụng thể bỏ qua những nhõn tố cú
ảnh hưởng đến quỏ trỡnh này như bỏo, đài, vụ tuyến truyền hỡnh, và cỏc
loại phương tiện thụng tin khỏc (internet…). Cỏc nhõn tố này ngày càng tỏ
rừ vai trũ của mỡnh trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho quỏ trỡnh xó hội
húa cỏ nhõn. Bởi vỡ hiện này cỏc phương tiện thụng tin đại chỳng là một
phương tiện cung cấp thụng tin chủ yếu, thuận tiện, nhanh nhất và cú sức
lan tỏa rộng lớn đối với cỏc cỏ nhõn. Chớnh thụng tin đại chỳng sẽ cung
cấp cho cỏ nhõn những định hướng và cỏc quan điểm đối với cỏc sự kiện
và những vấn đề xảy ra trong cuộc sống hàng ngày. Và cỏc thụng tin tuyờn
truyền về sự tham gia lónh đạo, quản lý và vị trớ, vai trũ của họ trong hoạt
[10, 29]
Quan điểm về cỏn bộ:
Lờnin đó thừa kế và phỏt triển quan điểm của chủ nghĩa Mỏc và
Angghen về chế độ cỏn bộ. Theo ụng, cỏn bộ và cụng tỏc cỏn bộ là khõu
then chốt trong quỏ trỡnh cỏch mạng. Vỡ thế, theo ụng cần phải đào tạo đội