Định hướng, giải pháp phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
THÁI ĐẮC TỬNG
ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH
HÀ NỘI, 2013

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LỜI CẢM TẠ 7
LỜI CAM ĐOAN 8
MỞ ĐẦU 9
1. Lý do chọn đề tài 9
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 10
3. Lịch sử nghiên cứu của đề tài 10
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 10
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 11
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 12
7. Kết cấu luận văn 13
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA
MỘT ĐỊA PHƢƠNG 14
1.1. Cơ sở lý luận 14
1.1.1. Một số định nghĩa về du lịch 14
1.1.2. Vị trí vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và
môi trƣờng của địa phƣơng 14
1.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiện trạng phát triển du lịch của địa phƣơng 16
1.1.4. Định hƣớng và giải pháp phát triển du lịch của một địa phƣơng 21
1.2. Cơ sở thực tiễn 27
1.2.1. Kinh nghiệm nƣớc ngoài 27
1.2.2. Kinh nghiệm trong nƣớc 29
Tiểu kết chƣơng 1 34
2
CHƢƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH
KIÊN GIANG 35
2.1. Tiềm năng phát triển du lịch Kiên Giang 35
2.1.1. Tài nguyên du lịch cụm Hà Tiên – Kiên Lƣơng và phụ cận 35

3.3. Kiến nghị 113
3.3.1. Đối với Chính phủ 113
3.3.2. Đối với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 114
3.3.3. Đối với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Kiên Giang 114
3.3.4. Đối với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch - Đầu tƣ tỉnh Kiên Giang 114
3.3.5. Đối với các ngành khác. 115
3.3.6. Đối với UBND các huyện, thành thị trực thuộc Tỉnh 115
3.4 Nội dung và chƣơng trình hành động cụ thể 116
Tiểu kết chƣơng 3 123
KẾT LUẬN 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang
Phụ lục 2: Bản đồ tài nguyên du lịch
Phụ lục 3: Bản đồ hiện trạng cơ sở hạ tầng – vật chất kỹ thuật du lịch
Phụ lục 4: Bản đồ định hướng khôn gian du lịch
Phụ lục 5: Bản đồ liên hệ phát triển du lịch Vùng
Phụ lục 6: Dự báo khách du lịch quốc tế đến ĐBSCL đến 2020
Phụ lục 7: Dự báo khách du lịch nội địa đến Vùng ĐBSCL đến 2020
Phụ lục 8: Dự báo thu nhập du lịch Vùng ĐBSCL đến năm 2020
4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB: Ngân hàng Phát triển Á Châu
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

PQ: Phú Quốc
QĐ-BVHTTDL: Quyết định – Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
QHPTDL: Quy hoạch phát triển du lịch
QHTTPTKT-XH : Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội
SVHTT&DL: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
SKH&ĐT: Sở Kế hoạch và Đầu tư
TP: Thành phố
UMT: U Minh Thượng
UBND: Ủy ban nhân dân
TN&MT: Tài nguyên và Môi trường
VQG PQ: Vườn quốc gia Phú Quốc
VQG UMT: Vườn quốc gia U Minh Thượng
VQG: Vườn Quốc gia
VH-TT: Văn hoá – Thông tin
VietGAP: Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại Việt Nam
VHTTDL PQ : Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phú Quốc
XTĐTTM&DL: Xúc tiến, Đầu tư, Thương mại và Du lịch
XTĐT&TM HT: Xúc tiến, Đầu tư và Thương mại Hà Tiên 6


1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển
kinh tế xã hội của quá trình công nghiệp hóa, hiện hóa đất nước. Kiên Giang là một
tỉnh nằm ở cực Nam của Tổ Quốc, là tỉnh ví như Việt Nam thu nhỏ, có đồng bằng, núi
đồi, rừng và biển đảo trù phú. Trong “Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Kiên Giang đến năm 2020 và tầm nhìn 2030” đã xác định phấn đấu đến năm 2015 du
lịch sẽ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Cùng với bối cảnh chung của sự phát triển du
lịch Việt Nam, những năm qua ngành du lịch Kiên Giang đã có những bước tiến quan
trọng, đã trở thành một trong những trung tâm du lịch trên bản đồ du lịch của cả nước.
Trong quá trình phát triển, ngành du lịch tỉnh Kiên Giang đã tăng cường đầu tư, đa
dạng hóa sản phẩm du lịch, cải thiện các tiêu chuẩn của ngành, nâng cao trình độ đội
ngũ lao động trực tiếp và gián tiếp, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ
môi trường… Cùng với sự phát triển đó, ngành du lịch đã có đóng góp tích cực vào
công cuộc phát triển kinh tế chung của địa phương, tác động mạnh mẽ đến sự phát triển
kinh tế của các ngành khác, thực sự đang và sẽ giữ vai trò là ngành kinh tế quan trọng
của tỉnh Kiên Giang.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, ngành du lịch tỉnh Kiên Giang đã bộc lộ
một số hạn chế cần khắc phục, sự phát triển của ngành chưa tương xứng với tiềm năng
du lịch của Tỉnh. Tháng 9/2011 “Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang đến
năm 2020 và tầm nhìn năm 2030” do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Kiên Giang
phối hợp với Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch xây dựng đã chính thức được phê
duyệt, là cơ sở rất quan trọng đối với sự phát du lịch Kiên Giang trong thời gian tới.
Song, để sớm đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn cần có những định hướng,
giải pháp toàn diện và đầy đủ hơn để việc thực hiện quy hoạch du lịch đạt hiệu quả.
Chính vì thế, để góp phần thúc đẩy ngành du lịch Kiên Giang đầy tiềm năng, với
cương vị là một người làm quản lý Nhà nước về du lịch của tỉnh Kiên Giang, tôi quyết
11
cho việc xây dựng và lựa chọn định hướng, giải pháp phát triển của ngành du lịch Kiên
Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động của ngành du lịch trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang, có xem xét đến các mối quan hệ của ngành trong phạm vi của khu
vực ĐBSCL. Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong tỉnh Kiên Giang, cụ thể là
tại bốn khu vực du lịch trọng điểm của tỉnh.
- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu được sử dụng nghiên cứu của đề tài từ năm
2006 – 2012; các định hướng và giải pháp được đưa ra đến năm 2020.
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về tiềm năng,
thực trạng, định hướng và giải pháp phát triển du lịch của một địa phương.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp điều tra khảo sát như:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Các công trình nghiên cứu, sách báo tài
liệu xuất bản, trên trang web, các luận văn, đề tài, thông tin trên cơ sở phân tích, đánh
giá các nguồn lực phát triển du lịch của một địa phương để từ đó xác định rõ cơ hội
phát triển và những hạn chế.
- Phương pháp khảo sát thực địa: là phương pháp truyền thống, có hiệu quả rất
lớn trong việc thu thập số liệu, thông tin trực tiếp ban đầu với độ tin cậy và chính xác
cao trên địa bàn các nghiên cứu của tỉnh để có cái nhìn đúng và toàn diện hơn khi đi
sâu vào vấn đề nghiên cứu mà đề tài phân tích.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các chuyên gia, các nhà quản lý về du
lịch. Mục đích các cuộc phỏng vấn là để tìm hiểu ý kiến của các chuyên gia về tìm
năng phát triển, cũng như thu hút khách du lịch.
- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp với mục đích so sánh phát hiện
những đặc điểm giống nhau và sự khác nhau giữa các đội tượng nghiên cứu và các yếu
tố hình thành để có thể kết luật đúng.

- Ý nghĩa thực tiễn: Qua việc nghiên cứu định hướng và giải pháp phát triển du
lịch Kiên Giang, đề tài giúp các cơ quan chức năng có định hướng phát triển phù hợp
cho du lịch Kiên Giang; là nguồn tư liệu để các doanh nghiệp tham khảo trong quá
trình hoạt động ở hiện tại và trong những năm sắp tới. Đồng thời, kết quả của đề tài sẽ
13
giúp các cấp chính quyền tỉnh Kiên Giang có cách tiếp cận và công cụ phù hợp đến
nghiên cứu và xây dựng chiến lược phát triển cho du lịch.
7. Kết cấu luận văn
Luận văn có kết cấu 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch của một địa phương.
Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang.
Chương 3: Định hướng, giải pháp phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang đến năm
2020.
Qua các định nghĩa nêu trên có thể rút ra một số điểm cần nhấn mạnh về du lịch
như sau:
1.1.2. Vị trí vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và
môi trường của địa phương
1.1.2.1. Đối với kinh tế
15
Con người là lực lượng chủ yếu của xã hội, hoạt động sản xuất là cơ sở để tồn
tại của mọi xã hội. Việc nghỉ ngơi, du lịch một cách tích cực và được tổ chức hợp lý sẽ
mang lại những kết quả tốt đẹp. Một mặc, nó góp phần vào việc phục hồi sức khỏe
cũng như khả năng lao động và mặc khác đảm bảo tái sản xuất mở rộng lực lượng lao
động với hiệu quả kinh tế rõ rệt. Thông qua hoạt động nghỉ ngơi, du lịch tỷ lệ ốm đau
khi làm việc giảm đi, tỷ lệ tử vong ở độ tuổi lao động hạ thấp và rút ngắn thời gian
chữa bệnh, giảm số lần khám bệnh tại các bệnh viện. Ở các nước phát triển nguồn lao
động gia tăng rất chậm. Vì thế, sức khỏe và khả năng lao động trở thành nhân tố quan
trọng đẩy mạnh sản xuất xã hội và nâng cao hiệu quả của nó.
1.1.2.2. Đối với xã hội
Trong chừng mực nào đó, du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ
và khả năng lao động của con người. Các công trình về sinh học khẳng định rằng, nhờ
chế độ nghỉ ngơi tích cực, bệnh tật trung bình của dân cư giảm 30%, bệnh đường hô
hấp giảm 40%, bệnh thần kinh giảm 30%, bệnh tiêu hóa giảm 20% (Crirosep, Dorin,
1981).
Du lịch góp phần quan trọng trong việc giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân
tộc, nâng cao lòng yêu nước, yêu thiên nhiên. Sự phát triển của du lịch tác động nhiều
đến các mặc văn hóa, xã hội của nơi đến. Ngược lại, du khách cũng chịu ảnh hưởng bởi
sự tương phản, khác biệt về văn hóa, đời sống giữa các nước, các vùng họ đến thăm.
Họ có cơ hội để tìm hiểu và học hỏi lối sống và phong tục tập quán của dân tộc khác.
Du lịch được xem như nhân tố cũng cố hòa bình, đẩy mạnh mối giao lưu quốc

Các chỉ tiêu phản ánh hiện trạng phát triển du lịch của một địa phương có thể
tính toán và đánh giá theo các chỉ tiêu như sau:
1.1.3.1. Một số yêu cầu và phạm vi phản ánh hiệu quả kinh tế
+ Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế đánh giá sự đóng góp của du lịch vào nền kinh
tế quốc dân:
- Tổng doanh thu xã hội từ du lịch : Đây là chỉ tiêu tổng hợp thu nhập của toàn
xã hội trong du lịch bao gồm doanh thu trực tiếp trong ngành du lịch và doanh thu gián
tiếp ngoài ngành như dịch vụ taxi, quà lưu niệm, làm đẹp, hàng không.
17
- Tổng doanh thu thuần tuý của ngành du lịch: Đây là chỉ tiêu doanh thu từ các
hoạt động chính của ngành du lịch như dịch vụ lữ hành, lưu trú, ăn uống.
- Tổng lợi nhuận, tổng nộp ngân sách của ngành du lịch: Đây là chỉ tiêu khi tổng
doanh thu trừ tất cả các chi phí, còn lại là lãi ròng hay còn gọi là tổng lợi nhuận. Trong
đó một chỉ tiêu quan trọng đối với hoạt động quản lý nhà nước là tổng thu được từ hoạt
động du lịch thông qua thuế là bao nhiêu, để từ đó địa phương có sự đánh giá về thực
trạng, cũng như tiềm năng của ngành du lịch để có kế hoạch đầu tư hợp lý trong thời
gian tiếp theo.
- Tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch vào GDP của nền kinh tế quốc dân: Du
lịch là ngành kinh tế tổng hợp, cũng như các ngành kinh tế khác, hoạt động du lịch
mang lại doanh thu, lợi nhuận cho ngân sách trong tổng cơ cấu GDP kinh tế - xã hội
của một địa phương.
- Thu nhập bình quân tính trên đầu người của ngành du lịch: Đây là chỉ tiêu lấy
tổng lợi nhuận của ngành du lịch chia lại cho tổng số lao động trong ngành du lịch của
một địa phương. Chỉ tiêu trên phản ánh về mực độ thu nhập của nguồn nhân lực trong
ngành.
+ Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế so sánh ngành du lịch với các ngành khác:
- So sánh hiệu quả xuất khẩu trong ngành du lịch với xuất khẩu của ngành ngoại

động du lịch luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh vận tải du lịch, đây cũng là chỉ
tiêu phản ánh doanh thu ngành kinh doanh vận tải đóng góp bao nhiêu phần trăm trong
cơ cấu doanh thu chung của ngành du lịch.
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế cho lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch
khác: Du lịch là ngành dịch vụ, chỉ tiêu trên phản ánh hiệu quả đầu tư vào ngành dịch
vụ du lịch so với các ngành dịch khác như ngân hàng, bảo hiểm, vận chuyển, y tế.
1.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế du lịch
+ Các chỉ tiêu chung
- Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp: Đây là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cơ bản
nhất, được đo bằng tỷ số giữa tổng doanh thu với tổng chi phí cho du lịch. Chỉ tiêu này
cho biết nếu bỏ một đồng chi phí sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
19
Chỉ tiêu này được tính bằng công thức: H1 = D/C
Trong đó: H1: Hiệu quả kinh tế
D: Doanh thu du lịch
C: Chi phí du lịch
- Chỉ tiêu lợi nhuận, doanh lợi: Là hai chỉ tiêu thể hiện mức lợi nhuận mà cơ sở
kinh doanh du lịch thu được trong một thời kỳ nhất định. Đồng thời thể hiện mức độ
tận dụng chi phí, vốn sản xuất trong quá trình kinh doanh.
Chỉ tiêu này được tính bằng công thức: L = D – C
H2 = (L/C) x 100, H2

= (L/C) x 100
Trong đó: H2, H2

– là doanh lợi; L: Tổng lợi nhuận trong kỳ
C: Tổng chi phí trong kỳ; V: Vốn kinh doanh trong kỳ

HG =(GSD)/(GTKx100) x 100
Trong đó: Hb, HG: Công suất sử dụng buồng, gường; BSD: Số ngày buồng sử
dụng thực tế; BTK: Số ngày buồng theo thiết kế; GSD: Số ngày gường sử dụng thực tế;
GTK: Số ngày gường theo thiết kế
Thời gian lưu trú trung bình: TLL = NK/K
Trong đó: TLL: thời gian lưu trú trung bình của một khách du lịch
NK: Tổng số ngày khách; K: Tổng lượt khách
Chi phí trung bình cho một ngày khách: CTB = C/N
Trong đó: CTB: Chi phí trung bình cho một ngày khách
C: Tổng chi phí; N: Tổng ngày khách
Chỉ tiêu này so sánh chi phí trung bình cho một ngày khách giữa các doanh
nghiệp với nhau.
Lợi nhuận trung bình một ngày khách: LTB = L/N
Trong đó: LTB: Lợi nhuận trung bình một ngày/khách
N Tổng ngày khách; L: Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Thu nhập ngoại tệ trung bình từ một khách du lịch quốc tế: NTK=DNT/KQT
Trong đó: NTK: Thu nhập ngoại tệ trung bình trên một khách quốc tế
DNT: Doanh thu ngoại tê; KQT: Tổng số khách quốc tế
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng ngoại tệ trên khách
quốc tế.
21
Các chỉ tiêu đặc trưng cho ngành kinh doanh ăn uống: Hệ số sử dụng chỗ ngồi,
doanh thu và lợi nhuận tính trên một chỗ ngồi; doanh thu và lợi nhuận tính cho một
nhân viên phục vụ ăn uống: HCN = (CHSD/CHTK) x 100
Trong đó: HCN: Hệ số sử dụng chỗ ngồi
CHSD: Tổng số lượt chỗ ngồi thực tế đã sử dụng
CHTK: Tổng số lượt chỗ ngồi theo thiết kế của nhà hàng

Dự báo về cơ sở lưu trú du lịch: Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật lưu trú có vai
trò là sức tải du lịch của các các khu điểm hay của một địa phương. Nên việc dự báo cơ
sở lưu trú trong tương lai nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ nhu cầu nghỉ lại của du
khách. Nếu chúng ta dự báo và thực hiện thấp, dẫn đến cung không đủ cầu thì dẫn đến
sức ép, nhu cầu phòng ở sốt dể dẫn đến đến tình trạng tăng giá, đầu cơ phòng hay dự
báo thừa cung vượt cầu thì dẫn đến sự công suất phòng thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh. Bên cạnh đó, việc dự báo về nhu cầu tiêu chuẩn phòng ở cấp độ bình dân
hay cao cấp cũng cần phải có sự đầu tư nghiên cứu thị trường để đưa ra dự báo chính
xác.
Dự báo nhu cầu về lao động du lịch: Ngành du lịch cũng như các ngành nghề
khác, nguồn nhân lực luôn đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình hoạt động và
phát triển. Chính vì là ngành dịch vụ phục vụ mặt đối mặt là chủ yếu, muốn du lịch
phát triển, sản phẩm đạt chất lượng, mang tính cạnh tranh cao thì lao động du lịch cần
phải được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ. Việc đào tạo cũng cần có sự điều tra về nhu
cầu của thị trường ở từng lĩnh vực như: lưu trú, lữ hành, nhà hàng, giáo viên để đưa ra
những dự báo chính xác đáp ứng nhu cầu phát triển khai thác du lịch.
+ Thứ hai, định hướng về thị trường và sản phẩm du lịch
Thị trường khách du lịch quốc tế: Khách quốc tế luôn có vai trò quan trọng đối
với tất cả các quốc gia trong quá trình thu hút khách du lịch. Khách quốc tế luôn mang
lại nguồn thu đáng kể do sự chi tiêu cao. Việc định hướng, phân khúc thị trường căn cứ
vào nhiều yếu tố như sở thích, thị hiếu, phong tục, tập quán, nhu cầu chi tiêu là những
vấn đề phức tạp mà đòi hỏi các nhà làm quy hoạch, quản lý phải nghiên cứu kỷ lưỡng
trong chiến lược xúc tiến – quảng bá sản phẩm của mình.
23
Thị trường khách du lịch nội địa: Nếu như khách du lịch quốc tế đóng vai trò
quyết định trong việc khai thác du lịch, thì khách du lịch nội địa có vai trò quan trọng
trong việc định hướng khai thác thị trường, thị trường khách nội địa đóng vai trò là

Định hướng tổ chức không gian phát triển du lịch: Bao gồm việc định hướng
các khu vực; các tuyến quốc tế liên vùng, tuyến du lịch địa phương; khu, điểm du lịch
quốc gia và địa phương.
+ Thứ năm, định hướng về giá và chất lượng dịch vụ
Định hướng về giá: Đây là định hướng so sánh về điều kiện kinh tế, nguồn lực,
giá cả dịch vụ so với các địa phương khác trong khu vực. Chính vì lý do đó mà cần xây
dựng chiến lược về giá của từng khu vực cụ thể đối với từng thị trường là khách quốc
tế và nội địa để tạo lợi thế so sánh trong cạnh tranh.
Định hướng về chất lượng dịch vụ: Tập trung vào các vấn đề như chất lượng cơ
sở lưu trú; chất lượng dịch vụ vui chơi giải trí; chất và năng lực vận chuyển đường bộ,
đường biển và đường hàng không; năng lực quản lý nhà nước; trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, ngoại ngữ của các doanh nghiệp; tập huấn nâng cao trình độ nhận thức, văn
hóa ứng xử của cộng đồng.
1.1.4.2. Các giải pháp phát triển
+ Về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch
Giải pháp về chuẩn hóa nguồn nhân lực du lịch: Ở đây nguồn nhân được tăng
cường đào tạo thông qua nhiều hình thức như: đào tạo lại, đào tạo mới, tạo tạo tại chỗ,
liên kết, đưa đi đào tạo. Chuẩn hóa nguồn nhân lực thông qua sự hỗ trợ của ngân sách
địa phương, doanh nghiệp tự đào tạo, xã hội hóa trong đào tạo hay sự hỗ trợ đào tạo từ
Trung ương, các tổ chức nước ngoài.
Giải pháp về thu hút và phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo: Đây là giải pháp
củng cố các chương trình đào tạo trong các trường có đào tạo về du lịch, rà soát xây
dựng lại chương trình đào tạo chú trọng yếu tố thực hành cho người học. Bên cạnh đó,
cần đẩy mạnh phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo các trường có đào tạo về du lịch.

25
+ Về xúc tiến - quảng bá du lịch và xây dựng thương hiệu du lịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status