ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRƯƠNG THỊ THU HƯƠNG
TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DU LỊCH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN ĐỨC THANH
Hà Nội, 2007
CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB
Ngân hàng phát triển châu Á
AFTA
Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASEM
Diễn đàn hợp tác Á - Âu
BTA
Trang
MỞ ĐẦU………………………………………………………………………
1
1.Lý do chọn đề tài…………………………………………………………
1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu………………………………………
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu………………………………………
3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………………….
3
5. Kết cấu của luận văn………………………………………………………
3
CHƢƠNG 1. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM…………………………….
4
1.1. Nội dung quản lý nhà nƣớc về du lịch………………………………….
4
1.1.1. Khái niệm…………………………………………………………….
4
1.1.2. Vai trò của hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế…………………
4
1.1.3. Đặc điểm và nội dung quản lý nhà nước về kinh tế………………
5
1.1.3.1. Đặc điểm……………………………………………………………….
5
1.1.3.2. Nội dung chủ yếu của QLNN về kinh tế……………………………
7
1.1.4.Các nguyên tắc và công cụ quản lý nhà nước………………………
33
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT
NAM…………………………………………………………………………… 37
2.1. Thực trạng cơ quan quản lý nhà nƣớc, hệ thống pháp luật, chính sách
phát triển du lịch…………………………………………………………
37
2.1.1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch………………………………
37
2.1.1.1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở TW………………………
37
2.1.1.2.Cơ quan tham mưu giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về du lịch ở địa phương………………………………………………………….
39
2.1.2. Hệ thống pháp luật và chính sách phát triển ngành du lịch………
41
2.1.2.1.Hệ thống pháp luật du lịch…………………………………………….
41
2.1.2.2. Chính sách phát triển du lịch…………………………………………
49
2.2. Quản lý nhà nƣớc về tài nguyên, môi trƣờng du lịch
53
2.2.1. Mặt tích cực trong quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường du
lịch………………………………………………………………………………
71
2.6. Quản lý nhà nƣớc đối với khách du lịch……………………………….
74
2.6.1. Mặt tích cực trong quản lý nhà nước đối với khách du lịch…………
74
2.6.2. Những tồn tại trong quản lý nhà nước đối với khách du lịch………
75
2.7. Quản lý nhà nƣớc đối với xúc tiến du lịch……………………………….
77
2.7.1. Mặt tích cực trong quản lý nhà nước đối với xúc tiến du lịch…………
77
2.7.2. Những tồn tại trong quản lý nhà nước đối với xúc tiến du lịch………
80
2.8. Quản lý nhà nƣớc đối với nguồn nhân lực du lịch………………………
83
2.8.1. Mặt tích cực trong quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực du lịch
83
2.8.2. Những tồn tại trong quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực du lịch
86
2.9.Tình hình hội nhập của du lịch Việt Nam………………………………
89
2.9.1. Hợp tác du lịch song phương………………………………………
89
2.9.2. Hợp tác du lịch đa phương…………………………………………….
91
2.9.2.1.Hợp tác du lịch trong ASEAN…………………………………………
91
2.9.2.2.Hợp tác du lịch trong APEC…………………………………………
92
2.9.2.3.Hợp tác du lịch ASEM…………………………………………………
106
3.2.2.1. Về hệ thống pháp luật du lịch………………………………………
107
3.2.2.2. Về cơ chế, chính sách phát triển du lịch…………………………….
107
3.2.2.3. Về chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch ………….
108
3.2.3.4. Yêu cầu về bộ máy quản lý nhà nước về du lịch…………………
108
3.2.2.5. Nhà nước phải đảm bảo điều hòa lợi ích của các đối tượng tham
gia hoạt động du lịch,đảm bảo sự phát triển bền vững……………………
109
3.2.2.6. Nhà nước phải tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch…….
110
3.3. Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cƣờng vai trò quản lý nhà nƣớc
về du lịch trong bối cảnh hội nhập……………………………………………
111
3.3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật du lịch phù hợp với tiến trình phát
triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, tăng cường pháp chế thực hiện hệ thống pháp luật du lịch………………………………………………
111
3.3.2. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển du lịch………
113
3.3.3. Đổi mới và hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển du lịch…………………………………………………….
127
KẾT LUẬN………………………………………………………………………
128
PHỤ LỤC………………………………………………………………………
130
Phụ lục 1.Tình hình lập Quy hoạch phát triển du lịch cả nƣớc…………
130
Phụ lục 2. Cam kết tự do hóa thƣơng mại dịch vụ theo phân ngành của
các nƣớc thành viên WTO………………………………………………………
132
Phụ lục 3. Các cam kết của 112 nƣớc đã cam kết về dịch vụ du lịch trong
WTO……………………………………………………………………
132
Phụ lục 4. Lộ trình cam kết thƣơng mại dịch vụ cụ thể của Việt Nam với
Hoa Kỳ……………………………………………………………………
132
Phụ lục 5. Cam kết du lịch trong ASEAN của Việt Nam
135
Phụ lục 6. Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong lĩnh vực du lịch
137
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………
138 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2
Trong bối cảnh HNKTQT, hoạt động QLNN về du lịch dễ bị chi phối, áp đặt
bởi các tổ chức quốc tế, các quốc gia, các công ty đa quốc gia có tiềm lực kinh tế.
Hoạt động QLNN về du lịch khó đảm bảo việc khai thác hiệu quả các nguồn lực của
đất nước theo định hướng phát triển du lịch bền vững, phục vụ sự phát triển kinh tế -
xã hội chung. Nhà nước không phát huy được vai trò điều hòa lợi ích của các thành
phần kinh tế tham gia vào hoạt động du lịch. Hoạt động QLNN về du lịch không
đảm bảo được định hướng xã hội chủ nghĩa, tác động xấu tới độc lập tự chủ, ổn định
chính trị, an ninh quốc phòng và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc…
Để quá trình HNKTQT thực sự là động lực cho ngành Du lịch Việt Nam phát
huy hiệu quả, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế-xã hội của đất nước thì công
tác QLNN về du lịch phải được tăng cường trên nhiều mặt.
Trong những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về QLNN trong
lĩnh vực du lịch, trong đó tập trung nghiên cứu bộ máy QLNN về du lịch hoặc tập
trung hoàn thiện QLNN về du lịch ở phạm vi địa phương. Một số công trình nghiên
cứu đã quan tâm đến bối cảnh HNKTQT ở Việt Nam. Tuy nhiên, chưa có công trình
nghiên cứu nào chỉ rõ được các đặc điểm của hoạt động QLNN về du lịch, những tác
động của TCH tới hoạt động du lịch cũng như tính tất yếu của HNKTQT trong lĩnh
vực du lịch đặc biệt khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức
WTO. Vì vậy, việc nghiên cứu và hệ thống hoá các kiến thức về QLNN, HNKTQT
trong lĩnh vực du lịch, nghiên cứu về thực trạng QLNN trong lĩnh vực du lịch, phân
tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công tác QLNN về du
lịch, đề xuất những yêu cầu đối với công tác QLNN và một số giải pháp nhằm tăng
cường vai trò quản lý của Nhà nước về du lịch trong bối cảnh HNKTQT là cần thiết.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài nhằm góp phần tăng cường vai trò QLNN về du lịch trong
bối cảnh HNKTQT.
Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài có 3 nhiệm vụ chủ yếu:
- Tìm hiểu hoạt động QLNN, QLNN về du lịch. Tìm hiểu về TCH và thực
trạng HNKTQT trong lĩnh vực du lịch; Phân tích thực trạng QLNN về du lịch trong
4
CHƢƠNG 1. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM
1.1. Nội dung QLNN về du lịch
1.1.1 . Khái niệm QLNN
Quản lý được hiểu là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định
hướng của chủ thể quản lý vào đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã
hội và hành vi của con người, duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo
những mục tiêu nhất định.
QLNN là hoạt động quản lý các công việc của nhà nước. Tính chất của QLNN
thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế-xã hội của mỗi
quốc gia. QLNN xét về mặt chức năng bao gồm các hoạt động lập pháp của cơ quan
lập pháp, hoạt động hành chính (chấp hành và điều hành) của Chính phủ và hoạt
động tư pháp của hệ thống cơ quan tư pháp.
QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và
sử dụng pháp luật của nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên
tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội do cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện
nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển
của xã hội [9].
QLNN được thực hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: QLNN về kinh tế-tài
chính; QLNN về văn hóa-xã hội; QLNN về khoa học-công nghệ; QLNN về tài
nguyên và môi trường; QLNN về hành chính-chính trị… Tất cả các hoạt động
QLNN đều mang đặc điểm của chế độ chính trị, phục vụ mục tiêu chung của Nhà
nước. Trong các hoạt động quản lý, QLNN về kinh tế có những đặc điểm, nguyên
tắc quản lý cơ bản chi phối các hoạt động quản lý khác.
1.1.2. Vai trò của hoạt động QLNN về kinh tế
Trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa (XHCN) hoạt động QLNN đóng vai trò quan trọng:
thực hiện theo các chức năng, nhịêm vụ của nhà nước. Chức năng của bộ máy nhà
nước thể hiện trên ba lĩnh vực hoạt động: lập pháp, hành pháp, tư pháp. Trong lĩnh
vực lập pháp, Nhà nước thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng
Cộng sản thành pháp luật, phù hợp với tình hình kinh tế-chính trị-xã hội của đất
nước và thông lệ quốc tế. Trong lĩnh vực hành pháp, bộ máy nhà nước đưa pháp luật
vào đời sống, đảm bảo hệ thống pháp luật được thực hiện thống nhất ở mọi cấp, mọi
ngành, trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia. Trong lĩnh vực tư pháp, bộ máy nhà
6
nước đảm bảo hệ thống pháp luật được thực hiện nghiêm nhằm duy trì tật tự, kỉ
cương, ổn định của xã hội.
Thứ hai, đối tượng quản lý của Nhà nước là toàn thể nhân dân sống và làm việc
trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Trong lĩnh vực kinh tế, đối tượng quản lý của Nhà nước là toàn bộ nền kinh tế
quốc dân bao gồm: kinh tế trên lãnh thổ quốc gia và ngoài lãnh thổ quốc gia (các
hoạt động kinh tế của công dân Việt Nam đang diễn ra ở nước ngoài); tài nguyên
quốc gia; kết cấu hạ tầng kinh tế; quỹ tiền tệ quốc gia; hệ thống doanh nghiệp; các
ngành kinh tế. Cụ thể, Nhà nước quản lý các yếu tố đầu vào và phương hướng đầu ra
của một nền kinh tế. Các yếu tố đầu vào được quản lý bao gồm: tư liệu sản xuất, tài
nguyên, quản lý về giải pháp thiết bị và công nghệ; mối quan hệ giữa con người với
con người trong quá trình sản xuất kinh doanh… Phương hướng đầu ra của nền kinh
tế được quản lý bao gồm: sản lượng, chủng loại và chất lượng hàng hóa, dịch vụ…
Thứ ba, Nhà nước thực hiện vai trò quản lý thông qua các công cụ quản lý
mang tính quyền lực nhà nước nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
Hoạt động QLNN phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản như nguyên tắc tập trung
dân chủ, nguyên tắc kết hợp QLNN theo vùng và theo lãnh thổ, nguyên tắc Đảng
lãnh đạo, nhân dân kiểm tra giám sát…
Thứ tư, Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN nhằm mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh.
Nền kinh tế vận hành theo cơ chế quản lý là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước XHCN từng bước được củng cố và đem lại những thành công nhất định. Tuy
nhiên, cho đến nay nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta đang trong
quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, những
dấu ấn của mô hình kinh tế cũ còn tồn dư. Nền kinh tế chưa thực sự vận hành theo
cơ chế thị trường. Trình độ của lực lượng sản xuất, trình độ quản lý còn thấp kém,
cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và tiến trình HNKTQT.
1.1.3.2. Những nội dung chủ yếu của QLNN về kinh tế
Hoạt động QLNN về kinh tế bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tổ chức bộ máy QLNN về kinh tế: phân công, phân cấp các cơ quan trong bộ
máy nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ QLNN về kinh tế.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện hệ thống pháp luật.
- Xây dựng phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước;
Xây dựng hệ thống các chương trình dự án đầu tư nhằm cụ thể hóa chương trình
8
mục tiêu chiến lược; Xây dựng hệ thống chính sách, chiến lược để chỉ đạo việc thực
hiện các mục tiêu đó.
- Tổ chức hệ thống doanh nghiệp: Tổ chức, sắp xếp, hoàn thiện hệ thống doanh
nghiệp nhà nước; Xúc tiến các hoạt động pháp lý và hỗ trợ cho các đơn vị kinh tế
dân doanh (xét duyệt, cấp, thu hồi giấy phép, đầu tư, giấy phép kinh doanh).
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cho hoạt động kinh tế của đất nước.
- Kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các đơn vị kinh tế như: kiểm tra việc tuân
thủ hệ thống pháp luật về kinh doanh, lao động, tài nguyên, môi trường, tài chính, kế
toán, thống kê, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ
1.1.4. Các nguyên tắc QLNN về kinh tế và các công cụ quản lý
1.1.4.1. Các nguyên tắc QLNN
Trong mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN, QLNN phải tuân thủ các
nguyên tắc sau:
- Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân tham gia kiểm tra, giám sát
Trong hệ thống chính trị ở nước ta, Đảng Cộng sản là Đảng cầm quyền, là lực
lãnh thổ đó theo sự phân cấp từ trung ương tới tỉnh, huyện, xã và tương đương.
QLNN theo ngành thực hiện một số nội dung sau: Xây dựng chiến lược, quy
hoạch phát triển ngành đưa vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung; Xây
dựng quy trình, quy phạm định mức kĩ thuật, để đưa vào hệ thống quy phạm chung
của Nhà nước nhằm thống nhất quản lý ngành; Xây dựng chiến lược, quy hoạch kế
hoạch phát triển nguồn nhân lực, tài nguyên của ngành; Tổ chức, điều phối các đơn
vị kinh tế trong ngành sử dụng hiệu quả những nguồn lực của ngành; Xây dựng
chiến lược thị trường, chiến lược HNKTQT của ngành.
QLNN theo lãnh thổ thực hiện những nội dung sau: Xây dựng kết cấu hạ tầng
kinh tế-xã hội; Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường, tài sản, tính
mạng của cộng đồng dân cư trên địa bàn lãnh thổ; Thực hiện quyền lợi của Nhà
nước về kinh tế như thu phí, thuế…; Bảo vệ, sử dụng nguồn thu của ngân sách đúng
pháp luật, hiệu quả; Điều chỉnh các hoạt động kinh tế trên địa bàn hài hòa thống nhất
với nhau và với các hoạt động văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng…
Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý của mình, các cơ quan QLNN theo
ngành và theo lãnh thổ, cơ quan QLNN theo lãnh thổ các cấp phải có sự phối hợp
với nhau nhằm tránh sự quản lý chồng chéo hay “bỏ rơi” đối tượng quản lý, đồng
thời đảm bảo cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ có sự phân bố thống nhất,
hợp lý trong cơ cấu kinh tế chung.
10
- Nguyên tắc phân biệt chức năng QLNN về kinh tế với quản lý sản xuất kinh
doanh
Nhà nước nắm quyền sở hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, có nhiệm vụ tổ chức
và quản lý nền kinh tế quốc dân trên quy mô toàn quốc, trực tiếp tổ chức và quản lý
các thành phần kinh tế nhưng Nhà nước không phải là người trực tiếp quản lý kinh
doanh. Nhà nước phải tôn trọng và đảm bảo quyền tự do kinh doanh của các doanh
nghiệp. Nhà nước chỉ thực hiện vai trò điều tiết gián tiếp hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp qua cung, cầu, giá cả thị trường, không can thiệp trực tiếp vào hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhà nước tạo môi trường và điều kiện cho hoạt
nhiều nội dung:
+ Chiến lược phát triển: là kế hoạch định hướng dài hạn cho những vấn đề
quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội, phát triển ngành của đất nước. Chiến lược
thường đưa ra các mục tiêu chung tổng quát và các giải pháp chủ yếu mang tính tổng
thể trong giai đoạn nhất định. Chiến lược phát triển định hướng cho công tác quản
lý, điều hành của các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, tác động vào các đối
tượng quản lý phát triển theo định hướng trong chiến lược.
+ Qui hoạch phát triển: Là sự cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,
phát triển ngành. Là một tập hợp các mục tiêu và sự bố trí sắp xếp các nguồn lực
tương ứng trong không gian và thời gian để thực hiện được các mục tiêu đó
+ Kế hoạch trung hạn (3-5 năm): Là phương tiện chủ yếu để cụ thể hóa các
mục tiêu và giải pháp đã lựa chọn trong chiến lược
+ Kế hoạch hàng năm: Là sự cụ thể hóa kế hoạch trung hạn nhằm thực hiện
nhiệm vụ, mục tiếu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành được đề ra trong kế
hoạch trung hạn.
+ Chương trình: được sử dụng để xác định một cách đồng bộ các mục tiêu cần
đạt được, các bước công việc phải tiến hành, các nguồn lực cần huy động để thực
hiện các mục tiêu.
+ Dự án: Là tổng thể các hoạt động, các nguồn lực và chi phí được bố trí chặt
chẽ theo thời gian và không gian nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, mục
tiêu của ngành cụ thể.
+ Ngân sách: Bảng tường trình bằng con số sự phân bổ và huy động các nguồn
lực cần thiết cho việc thực hiện các chương trình, dự án trong giai đoạn nhất định.
1.1.5. Đặc điểm chủ yếu của QLNN về du lịch
1.1.5.1. Nội dung QLNN về du lịch
Trong Luật Du lịch, nội dung QLNN về du lịch bao gồm:
12
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách
phát triển du lịch.
13
sinh lời. Trong cơ cấu kinh tế, du lịch được xếp vào nhóm ngành dịch vụ . Du lịch là
ngành kinh tế có đóng góp vào nền kinh tế quốc dân một tỉ lệ nhất định
1
. Trong định
hướng phát triển của nước ta, du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn [11].
Vì vậy, QLNN về du lịch thực chất là QLNN về kinh tế. QLNN về du lịch phải tuân
thủ đầy đủ các nguyên tắc QLNN về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN. Nhà nước sử dụng các công cụ quản lý như pháp luật, kế hoạch và các chính
sách quản lý tác động vào các đối tượng tham gia hoạt động du lịch nhằm đạt được
mục tiêu và định hướng phát triển nhất định. Nhà nước không áp đặt, không can
thiệp trực tiếp vào các hoạt động kinh doanh du lịch, phải tôn trọng các quy luật
khách quan của thị trường (quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh ).
- Du lịch là ngành dịch vụ, khác với hàng hóa, dịch vụ du lịch mang tính “vô
hình”, khó xác định được chất lượng dịch vụ bằng các tiêu chuẩn kĩ thuật như đối
với hàng hóa. Quá trình sản xuất (cung ứng) dịch vụ diễn ra đồng thời với tiêu dùng
dịch vụ và có sự tham gia trực tiếp của người tiêu dùng du lịch, người cung ứng sản
phẩm du lịch và các trang thiết bị phục vụ. Việc đánh giá chất lượng dịch vụ phụ
thuộc rất lớn vào người tiêu dùng dịch vụ du lịch. Do đó, QLNN về chất lượng dịch
vụ du lịch phức tạp hơn so với QLNN đối với sản xuất hàng hóa thông thường. Nhà
nước phải xây dựng được hệ thống tiêu chuẩn chất lượng để quản lý chất lượng dịch
vụ du lịch đồng thời phải xây dựng được cơ chế giám sát nhằm đảm bảo chất lượng
dịch vụ đã được công nhận và bảo về quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng du
lịch. Trong bối cảnh HNKTQT, chất lượng dịch vụ du lịch quyết định năng lực cạnh
tranh của quốc gia trên thị trường khu vực và thế giới, do đó, Nhà nước phải xây
dựng được chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch và nâng cao khả
năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
- Đối với các nhà quản lý, du lịch được coi là ngành kinh tế đối ngoại
2
[9, phần
đến các yếu tố văn hóa, môi trường tự nhiên - xã hội [37, tr 30]. Do đó, để du lịch có
thể phát triển bền vững, QLNN về du lịch phải tuân thủ các nguyên tắc của QLNN
đối với văn hóa và môi trường.
- Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng.
Du lịch sử dụng nhiều sản phẩm của các ngành kinh tế khác làm yếu tố đầu vào.
Theo bảng Phân loại các hoạt động du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế (SICTA) của Tổ
chức Du lịch Thế giới (UNWTO), thì có khoảng 70 dịch vụ liên quan trực tiếp đến
du lịch và khoảng 70 dịch vụ liên quan gián tiếp đến việc cung cấp dịch vụ du lịch
[42]. Du lịch khai thác lợi thế tổng hợp của đất nước như điều kiện tự nhiên, sinh
thái, truyền thống văn hóa, lịch sử, con người để phát triển. Du lịch có mối liên hệ
chặt chẽ với chính trị, ngoại giao, an ninh quốc phòng, văn hóa, xã hội, môi trường.
Du lịch chịu sự tác động và ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đa dạng và phức tạp.
Hoạt động du lịch diễn ra trên phạm vi rộng có sự trao đổi và liên kết giữa các địa
15
phương, vùng thậm chí quốc gia, liên quốc gia. Du lịch chỉ có thể phát triển nhanh
và bền vững trong điều kiện kinh tế-xã hội phát triển đồng bộ cùng với sự tham gia
tích cực của các thành phần kinh tế và các tầng lớp xã hội. Do đó, hoạt động QLNN
về du lịch cũng phải mang tính tổng hợp và có sự tham gia liên ngành, liên vùng.
- Du lịch là một hoạt động mang tính xã hội. Thứ nhất, du lịch tạo ra nhiều việc
làm cho xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo cho cộng đồng dân cư đặc biệt ở vùng
sâu vùng xa, vùng kém phát triển. Thứ hai, du lịch thể hiện nhu cầu đi lại, tham
quan, giải trí của người dân, góp phần nâng cao dân trí, tái tạo sức lao động và phân
phối lại thu nhập. Hiện nay, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện, các điều
kiện kinh tế xã hội khác có nhiều thay đổi tích cực, người dân có nhiều điều kiện để
đi du lịch, du lịch đã trở thành nhu cầu phổ biến của người dân. Do đó, QLNN về du
lịch phải đảm bảo phát huy được lợi thế của ngành Du lịch, tạo ra nhiều việc làm và
thu nhập cho cộng đồng dân cư. QLNN về du lịch phải đảm bảo nhân dân được
hưởng những quyền lợi tham gia vào các hoạt động du lịch chính đáng, đồng thời
định hướng các hoạt động du lịch diễn ra “lành mạnh”, đóng góp tích cực vào mục
càng chặt chẽ thông qua sự gia tăng các luồng giao lưu quốc tế về thương mại, đầu
tư, vốn, công nghệ, dịch vụ, nhân lực… dẫn tới xu hướng hình thành và phát triển
các thị trường chung mang tính toàn cầu và khu vực. Các thị trường chung mang
tính toàn cầu và khu vực liên tục được mở rộng phạm vi và chiều sâu, thông qua
đàm phán hình tự do hóa thương mại, với các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và hợp
tác chặt chẽ. Cùng với quá trình hình thành các thị trường toàn cầu và khu vực các
định chế, tổ chức quốc tế nhằm quản lý các hoạt động và giao dịch kinh tế quốc tế
mang tính toàn cầu và khu vực cũng được hình thành và củng cố [41]. Toàn cầu hóa
kinh tế chính là sự gia tăng nhanh các hoạt động kinh tế vượt qua biên giới mọi quốc
gia, khu vực, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự vận động và
phát triển. Sự gia tăng xu hướng này được thể hiện ở sự mở rộng mức độ và quy mô
thương mại thế giới, sự luân chuyển của các dòng vốn, lao động trên phạm vi thị
trường toàn cầu.
Khu vực hóa có thể coi là một bộ phận của toàn cầu hóa, là những bước đi để
tiến tới toàn cầu hóa. Khu vực hóa còn kích thích việc thu hút đầu tư và chuyển giao
công nghệ từ các công ty xuyên quốc gia, từ đó thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh
tế mạnh mẽ hơn. Một số yếu tố của khu vực hóa biểu hiện như sau: Tự do mậu dịch,
di chuyển dòng vốn; Mở rộng phân công và hợp tác lao động qua biên giới; phát
triển cơ sở hạ tầng chung (Vận tải, thông tin liên lạc); Thiết lập cơ chế kinh tế mang
17
tính đồng nhất, nhằm tăng trưởng khả nămg cạnh tranh về yếu tố sản xuất của nền
kinh tế khu vực và của mỗi nước.
Hội nhập hay HNKTQT là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế và thị trường
của mỗi quốc gia với nền kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hóa
và mở cửa trên các cấp độ đơn phương, song phương và đa phương. Hội nhập là sự
chủ động tham gia của các quốc gia vào quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá thông
qua các các nỗ lực thay đổi về pháp luật, chính sách trong nước để tham gia các định
chế, tổ chức kinh tế toàn cầu và khu vực.
phát triển kinh tế xã hội của đất nước thông qua việc tranh thủ các nguồn vốn đầu tư,
mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kinh nghiệm phát triển. Góp
phần nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; mở rộng và đa dạng
hóa thị trường xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển nền kinh tế
sang cơ chế thị trường…
Tác động tiêu cực:
-Toàn cầu hóa làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, từ đó có thể
làm hạn chế sự độc lập tự chủ về kinh tế của đất nước.
- Xu hướng tự do hóa và mở cửa thị trường tạo ra môi trường cạnh tranh gay
gắt trên nhiều lĩnh vực trên thị trường quốc tế và thị trường trong nước.
- Tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế, chính trị quốc tế luôn có tính toàn
cầu, có thể lan truyền rộng khắp và gây những hậu quả nặng nề.
- Toàn cầu hóa dẫn tới nguy cơ xói mòn quyền lực nhà nước, thu hẹp đáng kể
phạm vi và hiệu quả sự tác động của QLNN và bị chi phối bởi hệ thống luật lệ, quy
tắc của các tổ chức quốc tế mang tính toàn cầu như: IMF, WB, WTO…và các công
ty, tập đoàn xuyên quốc gia có tiềm lực về kinh tế.
- Toàn cầu hoá cũng dẫn tới mâu thuẫn và đấu tranh về lợi ích gay gắt giữa các
nước và các nhóm nước trong quá trình tiến tới tự do hoá thương mại.
- Đối với các nước đang phát triển, tự do hóa thương mại có thể gây thâm hụt
ngân sách, gia tăng nợ nước ngoài; nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào những biến
động của khu vực và thế giới; tăng tính phụ vào bên ngoài về vốn, công nghệ và thị
trường; dễ bị suy thoái tài nguyên, môi trường sinh thái và nguy cơ trở thành “bãi
rác” chứa máy móc và công nghệ lạc hậu.
Cơ hội mà toàn cầu hóa đem lại luôn đan xen cùng thách thức. Một quốc gia
không hội nhập đồng nghĩa với việc bị cô lập và tụt hậu với thế giới.
HNKTQT thực chất là một quá trình chủ động tham gia vào quá trình toàn cầu
hoá, khu vực hoá của mỗi quốc gia. HNKTQT có thể được thực hiện dựa trên nhiều