Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: PGS.TS. T Quang Phng
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa đầu t
báo cáo thực tập tốt nghệp
Đề tài:
S K HOCH V U T TNH THANH HểA
GV hng dn : PGS.TS T QUANG PHNG
Sinh viờn thc hin : NGUYN ANH HONG TNG
Mó sinh viờn : CQ513341
Lp : U T 51B
H : CHNH QUY
Nguyn Anh Hong Tựng Lp: KTT 51B
Hà Nội - 2013
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Từ Quang Phương
MỤC LỤC
TT 14
TT 40
Loại sản phẩm 40
Lương thực 54
Nguyễn Anh Hoàng Tùng Lớp: KTĐT 51B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Từ Quang Phương
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT NGHĨA ĐẦY ĐỦ
Cây CNLN Cây công nghiệp lâu năm
CN Công nghiệp
DT Diện tích
DTGT Diện tích gieo trồng
DV Dịch vụ
Giá HH Giá hiện hành
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ , tình hình chính
trị thế giới và trong khu vực có nhiều biến động thì đầu tư phát triển vào nông nghiệp
là vấn đề đặc biệt quan trọng cần phải được chú trọng giải quyết
Thanh Hóa là một tỉnh thuần nông, nền kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào nông
nghiệp. Nhiều dự án lớn về nông nghiệp đã và đang góp phần thay đổi, cải thiện
đáng kể đời sống của nhân dân trong tỉnh. Thực tế cho thấy , việc đầu tư phát triển
nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đã có những chuyển biến tích cực, nền nông nghiệp
của tỉnh đã có những bước tiến quan trọng . Tuy vậy, bên cạnh những mặt tích cực
thì công tác đầu tư phát triển ngành nông nghiệp vẫn đang bộc lộ rất nhiều vấn đề
còn hạn chế và khó khăn cần được khắc phục. Đó là công tác quy hoạch nông
nghiệp chưa thật hợp lý, việc thực hiện các chính sách đề ra còn chưa hiệu quả. Do
vậy việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện chất lượng và hiệu quả
đầu tư phát triển nông nghiệp trong giai đoạn mới là vấn đề có ý nghĩa cấp bách cả
về lý luận và thực tiễn
Nhận thức được tầm quan trọng của những điều đó, em đã lựa chọn đề tài “
Đầu tư phát triển ngành nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2020 của tỉnh Thanh
Hóa” để nghiên cứu trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển nông nghiệp
trên cả nước nói chung , tỉnh Thanh Hóa nói riêng, làm cơ sở cho việc phân tích
Nguyễn Anh Hoàng Tùng Lớp: KTĐT 51B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Từ Quang Phương
,đánh giá thực trạng rút ra hạn chế, yếu kém cùng những nguyên nhân trong việc
đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2005-
2012 và đầu tư phát triển nông nghiệp tại Thanh Hóa trong những năm tới
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Khảo cứu, hệ thống hóa, kế thừa có chọn lọc nhằm làm rõ cơ sở lí luận và thực
tiễn về đầu tư phát triển nông nghiệp.
TỈNH THANH HÓA
1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
TỈNH THANH HÓA
1.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lí
Tỉnh Thanh Hóa nằm ở cực Bắc miền Trung Việt Nam, phía đông giáp với
biển Đông, phía tây tiếp giáp với nước bạn Lào, tiếp giáp với các tỉnh Nghệ An ở
phía Nam, Ninh Bình, Sơn La và Hòa Bình ở phía Bắc. Cách thủ đô Hà Nội khoảng
150km về phía Nam. Nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ hai vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Trung Bộ. Bên cạnh đó, tuyến đường sắt và quốc lộ
1A chạy qua vùng đồng bằng và ven biển Thanh Hóa, các tuyến đường chiến lược
15A, đường Hồ Chí Minh xuyên suốt trung du và miền núi trong địa bàn tỉnh và cả
nước đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu với các tỉnh thành phố
trong cả nước.
1.1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Thanh Hóa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Với thời tiết bốn
mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động trong khoảng 23 - 24 độ C.
Lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 1.600-2.300mm, mỗi năm có khoảng
90-130 ngày mưa. Độ ẩm tương đối 85-87%, số giờ nắng bình quan 1.600-1.800
giờ. Mưa tập trung nhiều vào thời kì từ tháng 5 đến tháng 10 âm lịch, còn từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa chỉ dưới 15%
Mùa nóng thường hay có lũ lụt , bão kèm theo mưa lớn và những ngày gió lào
nhiệt độ lên tới 39-40C
Chịu ảnh hưởng của thủy triều , đẩy nước mạn vào, khối nước cửa sông và
đồng ruộng ven biển bị ngập mặn.
Nhìn chung, tuy vẫn có những khó khăn nhưng về tổng thể Thanh Hóa có
những điều kiện tự nhiên vô cùng thuận lời để phát triển nông nghiệp.
Nguyễn Anh Hoàng Tùng Lớp: KTĐT 51B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Từ Quang Phương
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Từ Quang Phương
- Đất phù sa có diện tích 191.216 héc-ta, chiếm 17,2% diện tích tự nhiên, phân
bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng ven biển, phù hợp cho trồng lúa, màu, cây công
nghiệp ngắn ngày.
- Đất mặn và đất cát diện tích 41.700 héc-ta, chiếm 3,75% diện tích tự nhiên,
phân bố chủ yếu ở vùng ven biển, thích hợp cho nuôi trồng thủy sản, trồng cói,
trồng rừng và các loại hoa màu
•Tài nguyên nước
Tài nguyên nước mặt tỉnh Thanh Hoá rất dồi dào với bốn hệ thống sông chính,
cung cấp nước là sông Mã, sông Hoạt,sông Yên, sông Lạch Bạng cùng với đó là hệ
thống thủy văn dày đặc gồm 264 suối nhỏ và 1.760 hồ chứa lớn nhỏ phân bố khá
đều trên toàn địa bàn tỉnh. Tổng lưu lượng dòng chảy bình quân hàng năm đạt
khoảng từ 20 - 22 tỷ m
3
, năm cao nhất đạt xấp xỉ 27 tỷ m
3
, năm nhỏ nhất khoảng 12
tỷ m
3
. Trong tổng lượng dòng chảy hàng năm chỉ có khoảng 11 tỷ m
3
nước được sinh
ra trong nội tỉnh, còn lại là nước ngoại lai. Chế độ dòng chảy được phân ra thành 2
mùa khá rõ rệt: Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm này đến tháng 5 năm sau, trong đó
tháng 3, và tháng 4 là những tháng có lượng dòng chảy nhỏ nhất trong cả năm. Lượng
dòng chảy trong mùa khô chỉ đạt khoảng 25% tổng lượng dòng chảy năm (xấp xỉ 4,5
tỷ m
3)
Bình quân trữ lượng nước trên đầu người trên địa bàn tỉnh nhỏ hơn so với
trung bình cả nước, đạt 5.600 m
•Tài nguyên biển
Thanh Hoá có bờ biển dài 102 km (kéo dài từ Hà Nẫm, Tĩnh Gĩa đến cửa Càn,
Nga Sơn),với vùng lãnh hải rộng hơn 17000 km
2
. Vùng biển và ven biển Thanh
Hoá có tài nguyên khá dồi dào. Trong đó, nổi bật nhất là nguồn tài nguyên thuỷ sản,
tiềm năng du lịch biển, xây dựng cảng biển và dịch vụ hàng hải.
Về tài nguyên thuỷ sản: Vùng biển Thanh Hoá có những bãi cá, tôm có trữ
lượng khai thác lớn so với các tỉnh phía Bắc nhờ chịu ảnh hưởng của các dòng hải
lưu nóng và lạnh. Nguồn tài nguyên hải sản dồi dào phong phú với hơn 120 loài cá,
thuộc 82 giống, 58 họ gồm 53 loài cá nổi, 69 loài cá đáy và các loại hải sản khác.
Tổng trữ lượng ước tính đạt khoảng 150.000 - 165.000 tấn, với khả năng khai thác
đạt từ 60.000 - 70.000 tấn/năm. Trong đó lượng cá nổi chiếm hơn 60%, còn lại là cá
đáy; ngoài ra vùng biển và ven biển của tỉnh còn có nhiều loại hải sản khác có trữ
lượng lớn như sứa, tôm hùm, ốc hương, cua, ghẹ có giá trị kinh tế cao và đang
được ưa chuộng trên khắp các thị trường trong và ngoài nước.
Về nuôi trồng thuỷ sản: Thanh Hoá có trên 8.000 héc-ta bãi triều, không kể
đến diện tích bãi triều thuộc 2 huyện Nga Sơn và Hậu Lộc mỗi năm bồi thêm ra
biển từ 8 đến 10 mét, dọc ven biển còn có hơn 5.000 héc-ta nước mặn ở vùng quanh
Nguyễn Anh Hoàng Tùng Lớp: KTĐT 51B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Từ Quang Phương
đảo Nẹ, đảo Mê , là môi trường thuận lợi để phát triển việc nuôi trồng các loại hải
sản có giá trị kinh tế cao như cá cam, trai ngọc, tôm sú theo các hình thức lồng bè.
Bên cạnh đó, tại khu vực các cửa lạch còn có những bãi bồi bùn cát rộng hàng ngàn
héc-ta, là điều kiện rất thuận lợi để phát triển nuôi trồng các loại hải sản, trồng cói,
trồng cây chắn sóng và sản xuất muối
Về tiềm năng xây dựng cảng: Với điều kiện tự nhiên vô cùng thuận lợi, có
một bờ biển dài và nhiều cửa lạch, đặc biệt là cảng nước sâu Nghi Sơn, Thanh Hoá
có một tiềm năng rất lớn để phát triển cảng biển. Xây dựng và phát triển vận tải
2
Lao động trong
ngành kinh tế
1.9863 1.866 1.884 1.898 1.913 1.934 1.958 1.983
Chia theo nhóm
ngành
- Nông,lâm, thủy sản 1.430 1.288 1263 1215 1139 1064 1.018 992
- CN-XD 238.4 270 301 351 411 445 479 505
- Dịch vụ 317.9 308 320 332 363 425 461 486
Tỉ lệ lao động nông
nghiệp
72,0 69,0 67,0 64,0 59,5 55,0 52,0 50,0
CN-XD 12,0 14,5 16,0 18,5 21,5 23,0 24,5 25,5
DV 16,0 16,5 17,0 17,5 19,0 22,0 23,5 24,5
3
Tỉ lệ thất nghiệp
thành thị
5 4,8 4,5 4,3 4,1 4,0 4,0 3,9
4
Tỉ lệ lao động thiếu
việc làm nông thôn
8,1 7,8 7,5 7,3 7,4 7,2 7,0 6,8
5
Số lao động đợc đào
tạo trong năm
35 37,2 41,2 45,1 49,1 53 58 66,2
6
Số lao động được
giải quyết việc làm
trong năm
Đơn vị : tỷ đồng
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
1 Tổng GDP(94) 11.909 13.125 14.50
2
16.152 17.888 20.303 23.195 26.368
NN,LN,TS 3.633 3.843 3.838 3.952 4.054 4.160 4.279 4.416
- NN 2.934 3.107 3.069 3.128 3.168 3.212 3.275 3.350
- LN 309,0 329,5 346,7 366,0 392,9 420,0 443,5 470,3
- TS 390,0 406,6 422,6 458,3 493,2 528,0 560,3 595,6
CN-XD 4.538 4.989 5.826 6.794 7.861 9.475 11.41
5
13.48
3
- CN 3.321 3.617 4.127 4.731 5.309 6.445 7.791 9.000
- XD 1.217 1.372 1.699 2.063 2.552 3.030 3.624 4.482
Dịch vụ 3.738 4.292 4.838 5.406 5.973 6.668 7.501 8.469
2 Tổng GDP (giá HH) 18.745 21.573 25.47
9
35.086 42.35
5
51.035 62.34
3
75.913
NN,LN,TS 6.052 6.563 7.283 10.501 11.550 12.420 13.543 14.953
CN-XD 6.484 7.573 9.316 12.628 16.257 21.045 27.254 34.446
- CN 4.237 4.953 5.698
- XD 2.247 2.620 3.618
Dịch vụ 6.209 7.436 8.879 11.957 14.54
8
17,570 21.545 26.514
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Từ Quang Phương
8 Chi ngân sách trên địa
bàn
5.741 5.549 6.810 9.147 12.446 13.893 13.527 16.232
9 Thực hiện vốn đầu tư 6.095 7.793 10.800 15.450 21.200 28.000 35.000 65.000
1
0
GDP bình quân đầu
người
430 473 520 626 690 810 964 1.135
Nguồn: Báo cáo tổng hợp kinh tế xã hôi 2005-2012, sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hóa
Về quy mô nền kinh tế
Mặc dù kinh tế Thanh Hóa đã có tốc độ tăng trưởng khá từ năm 2005 trở lại
đây nhưng do xuất phát từ một tỉnh nông nghiệp lạc hậu nên quy mô kinh tế còn
chưa tương xứng với tiềm năng phát triển, GDP bình quân đầu người/năm 2012 đạt
12,4 triệu đồng (tính theo giá thực tế), chỉ bằng 65% mức trung bình của cả nước,
đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, đặc biệt là các huyện vùng cao, vùng sâu,
vùng xa.Thu ngân sách trên địa bàn không lớn, chỉ đáp ứng dưới 50% nhu cầu chi
thường xuyên của tỉnh.
Bảng 1.3 . Tình hình thu chi ngân sách của tỉnh Thanh Hoá
Đơn vị: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu 2005 2010 2012
Tổng thu ngân sách 6.627.791 9.723.000 14.610.000
1 Thu trên địa bàn 1.968.670 2.870.000 6.181.000
2 Thu bổ sung từ TW 4.246.230 6.173.000 8.429.000
Tổng chi trên địa bàn 6.379.102 9.336.000 14.421.000
1 Chi đầu tư phát triển 1.042.253 1.223.000 4261000
Trong.đó: Chi đầu tư XDCB 1.016.103 1.195.000 2.317.000
2 Chi thường xuyên 2.555.036 6.644.000 7.843.000
Tương tự cách xác định trên, năm 2005, năng suất lao động xã hội trong
nghành công nghiệp và dịch vụ so với ngành nông nghiệp gấp 7,2 lần, so với toàn
quốc tỉ lệ này là 4,55.
Như vậy năng suất lao động ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giảm xuống
trong giai đoạn 2005-2012. Điều này là do lao động nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa
Nguyễn Anh Hoàng Tùng Lớp: KTĐT 51B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Từ Quang Phương
chuyển dịch sang các ngành khác chậm hơn so với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nguyễn Anh Hoàng Tùng Lớp: KTĐT 51B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Từ Quang Phương
Bảng 1.4. Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010
Đơn vị: Tỷ đồng, %
Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 2005-2012 Sở KHĐT
•Cơ cấu thành phần kinh tế
Với định hướng chính sách phát triển một nền kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa và chuyển đổi mô hình quản lý các doanh nghiệp quốc
doanh, cơ cấu thành phần kinh tế của tỉnh Thanh Hóa đã được nghiên cứu
chuyển dịch và dần phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay. Khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh được chú trọng tập trung phát triển, ngày càng chiếm vai trò
quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và các ngành công nghiệp, dịch vụ.
Khu vực quốc doanh: Bên cạnh vấn đề củng cố một số doanh nghiệp công ích
và các doanh nghiệp đang hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, đa phần các doanh nghiệp quốc doanh của tỉnh sẽ được tiến hành cổ
phần hoá. Bên cạnh đó, tỉnh cũng đã và đang thực hiện quá trình đổi mới và sắp xếp
lại hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước .Tỷ trọng khu vực kinh tế quốc doanh trong
tổng GDP toàn tỉnh tiếp tục giảm dần từ 27,8% năm 2005 xuống còn 25,3% năm
2012
Khu vực ngoài quốc doanh: Tỉnh đã có những chính sách khuyến khích và
tỉnh đang làm việc trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp với hơn 80% dân số
đang sinh sống trong khu vực nông thôn. Tuy nhiên, tổng giá trị gia tăng của khu
vực này chỉ chiếm khoảng 17% trong tổng GDP toàn tỉnh. Điều này đã cho thấy
một vấn đề rằng quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông lâm ngư
nghiệp sang các khu vực khác diễn ra rất chậm. Mức chênh lệch trong thu nhập
giữa lao động nông lâm nghiệp đối với lao động trong các ngành nghề khác là
khá cao, khoảng cách về giàu nghèo giữa hai khu vực thành thị và nông thôn
Nguyễn Anh Hoàng Tùng Lớp: KTĐT 51B
Chỉ tiêu 2005 2010 2012
Tổng GDP (giá hh) 18.745,0 42.206,8 51474.48
2. Cơ cấu theo khu vực kinh tế
- Quốc doanh 27,8 23,7 25,3
- Ngoài quốc doanh 68,1 72,6 68,7
- Vốn đầu tư nước ngoài 4,1 3,7 6,0
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Từ Quang Phương
cũng ngày càng lớn.
Cơ cấu vùng: Kinh tế có sự tăng trưởng ở tất cả các vùng, tuy nhiên tốc độ
tăng trưởng không đều, có xu hướng tập trung cao ở vùng đồng bằng và ven biển.
- Vùng ven biển : Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở khu vực này tương đối cao,
liên tục đứng đầu các vùng về tốc độ tăng trưởng, đạt 12,6% trong giai đoạn
2005 – 2010. Từ sự tăng trưởng nhanh, tỷ trọng kinh tế của vùng này trong nền
kinh tế của tỉnh cũng tăng dần từ 29,7% vào năm 2005 lên khoảng 35% năm
2012. Đây là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, với nhiều
nguồn lực phong phú, dồi dào. Do vậy, trong thời gian tới vùng này được dự báo
sẽ còn phát triển với tốc độ cao hơn.
- Vùng Đồng bằng: Có điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng với nhiều thuận lợi,
cùng chủ trương chính sách phát triển được tập trung, do đó mà nền kinh tế khá
phát triển, luôn đạt mức tăng trưởng ổn định 8-10%/năm trong những năm trở lại
đây. Tỷ trọng trong GDP toàn tỉnh luôn giữ mức một khá cao, trên 50%.
Tỷ trọng % 13,1 10,3 10,5
Nguồn : Báo cáo kế hoạch giao vốn đầu tư phát triển nông nghiệp các năm từ 2006
đến 2012
Từ bảng số liệu trên đây có thể nhận thấy nguồn vốn đầu từ vào nông nghiệp tỉnh
Thanh Hóa nhìn chung tăng về giá trị tuyệt đối qua các năm tuy nhiên giá trị tương đối
thì có nhiều biến động và có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây.
Cụ thể ta có thể thấy rằng tổng nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp đã tăng
đáng kể, từ 776,7 tỉ đồng vào năm 2006 lên 4961,6 tỉ đồng năm 2012, tăng gấp 6,4
lần, tương ứng với tỉ trọng đầu tư cho nông nghiệp đã tăng từ 10% năm 2006 lên
12,2% năm 2012. Tuy nhiên mức tăng này không ổn định, năm 2007 tỉ trọng nguồn
vốn đầu tư cho nông nghiệp là 16% nhưng đã giảm xuống 13,4% vào năm 2008 và
tiếp tục giảm còn 10,3% năm 2011 sau khi có sự tăng trở lại vào năm 2012.
1.2.2. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp Thanh Hóa tương đối đa dạng
và phong phú bao gồm :
Nguyễn Anh Hoàng Tùng Lớp: KTĐT 51B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Từ Quang Phương
- Nguồn vốn trong nước: vốn đầu tư do trung ương cấp, vốn tín dụng, vốn tự
cân đối, vốn huy động từ dân cư
- Nguồn vốn nước ngoài: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn đầu tư
gián tiếp nước ngoài (ODA)
Cụ thể các nguồn vốn được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.7. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa
Đơn vị : tỉ đồng, %
T
T
Chỉ tiêu
2006-2010 2011 2012
Tổng số
doanh nghiệp
189,3 1,80 62,7 1,60 104,2 2,45
Vốn đầu tư của
dân cư
2.335,3 22,20 1.390,1 35,47 1.547 36,31
Vốn đầu tư
nước ngoài
617,2 5,87 211,5 5,40 267,9 6,29
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa 2006-2010, BC…
1.2.2.1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước
Đây là nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho tỉnh hoạch bổ sung vào ngân
sách tỉnh để đầu tư nông nghiệp. Giá trị nguồn vốn này phần nào phản ánh sự quan
tâm của Đảng và nhà nước vào việc phát triển kinh tế - xã hội nói chung và kinh tế
nông nghiệp nói riêng. Nguồn vốn này tập trung vào việc xây dưng hệ thống hạ
tầng cơ sở, hệ thống thủy lợi và đường giao thông nông thôn nhằm phát triển tiền đề
Nguyễn Anh Hoàng Tùng Lớp: KTĐT 51B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Từ Quang Phương
để thu hút các nguồn vốn khác vào đầu tư phát triển nông nghiệp.
Xem xét vào khối lượng vốn ta thấy lượng vốn này có xu hướng tăng dần
trong giai đoạn 2006-2010 nhưng lại giảm dần trong 2 năm gần đây. Năm 2006
tổng nguồn vốn ngân sách đầu tư cho nông nghiệp là 575,8 tỉ đồng đã tăng lên
1.178,7 tỉ đồng năm 2010 sau đó giảm xuống lên xuống 1.141,49 tỉ đồng năm 2011
và chỉ còn 991 tỉ đồng năm 2012. Trong đó nguồn vốn trung ương hỗ trợ theo
chương trình mục tiêu quốc gia chiếm tỉ trọng rất lớn gấp 2 đến 3 lần nguồn vốn
ngân sách tập trung và trái phiếu chính phủ. Riêng năm 2010 do những sự cố về đê
điều và thiên tai nên chi ngân sách tập trung lên tới 680 tỉ đồng.
Nguồn vốn trung ương được chia làm 2 phần: Nguồn vốn do cấp bộ quản lý
(thường đầu tư vào các công trình có quy mô lớn) và nguồn vốn do tỉnh quản lý
(đầu tư vào các dự án có quy mô nhỏ hơn). Hai nguồn vốn này hỗ trợ lẫn nhau triển
Nguyễn Anh Hoàng Tùng Lớp: KTĐT 51B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Từ Quang Phương
tăng cường năng lực sản xuất, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Mặt khác, do đặc
điểm của đầu tư trong nông nghiệp là khả năng thu hồi vốn chậm hoặc không có
khả năng thu hồi vốn, rủi ro cao nên không thu hút được hoặc thu hút rất ít các nhà
đầu tư vào lĩnh vực này. Vốn ngân sách đóng vai trò đi tiên phong, mở đường để
thu hút các nguồn vốn khác thông qua các hình thức: tạo ra cơ sở hạ tầng tốt, nâng
cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp đồng thời tạo cho các nhà đầu tư có cảm giác
yên tâm hơn đầu tư vào nông nghiệp khi có sự tham gia của Nhà nước.
Những năm gần đây tỉ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấu vốn đầu tư nông
nghiệp giảm 1,54 lần từ 34,9% giai đoạn 2006-2010 xuống còn 26,3 % năm 2011
và chỉ còn 12,2% năm 2012 . Điều này là do việc cắt giảm ngân sách nhà nước nói
chung và cắt giảm đầu tư nông nghiệp nói riêng của chính phủ cùng với việc hệ
thống các cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp đã dần hoàn thiện so với giai đoạn
trước đây.
Vốn ngân sách Nhà nước chủ yếu đầu tư cho thuỷ lợi,hệ thống tưới tiêu, đê
diều chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đầu tư vào các công trình trồng rừng, hỗ trợ tiêu
thụ sản phẩm cho nông dân.
1.2.2.2. Vốn cân đối ngân sách địa phương
Trong giai đoạn từ 2006-2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân
hàng năm khá cao, đạt mức 10,3%. Nhờ vậy thu ngân sách nhà nước tăng nhanh tạo
điều kiện tập trung nguồn vốn cho đầu tư phát triển nông nghiệp. Tronh giai đoạn
2006-2012, tổng chi ngân sách do địa phương quản lí cho đầu tư phát triển nông
nghiệp đạt gần 3.713,3 tỷ đồng chiếm 13,3% tổng chi cho đầu tư phát triển và
chiếm 19,4% tổng vốn đầu tư toàn xã hội cho phát triển nông nghiệp giai đoạn này.
Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương ngày càng đóng vai trò quan trọng
hơn trong việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp, từ mức 19,4% giai đoạn 2006-2010
đến năm 2012 tỉ trọng của nguồn vốn này đã lến tới 22,8% ,tăng xấp xỉ 49% . Trong
khi nguồn vốn ngân sách do nhà nước quản lí giảm thì nguồn vốn do địa phương
nghiệp, tăng 16,6% so với cuối năm 2005. Do ngành nông nghiệp có tốc độ thu hồi
vốn chậm, rủi ro cao nên các doanh nghiệp còn chưa mặn mà trong việc đầu tư
nguồn lực vào sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên đây là một trong những nguồn lực
Nguyễn Anh Hoàng Tùng Lớp: KTĐT 51B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Từ Quang Phương
quan trọng đóng vai trò nâng cao giá trị nông-lâm-thủy sản . Cần phát triển một
hệ thống các doanh nghiệp phục vụ hậu sản xuất để tăng giá trị nông sản, điều
này cũng chính là chìa khóa để phát triển nganh nông nghiệp theo hướng thị
trường. Tuy vậy khu vực doanh nghiệp vẫn chưa được khuyến khích và hỗ trợ
đúng mức để phát triển.
1.2.2.5. Nguồn vốn của dân cư
Cùng với vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, vốn đầu tư của các hộ nông dân
cũng góp phần rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nguồn vốn
này được đầu tư để phát triển sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
nông nghiệp, mua phân bón, giống mới Hiện nay, vốn đầu tư của các hộ nông dân
được tập trung vào mở rộng quy mô sản xuất hàng hoá theo mô hình trang trại với
số vốn đầu tư tương đối lớn.Tiềm năng của nguồn vốn này là rất to lớn bởi vì nó
phụ thuộc lớn vào thu nhập của các hộ nông dân. Khi năng lực sản xuất tăng, năng
suất lao động tăng thì thu nhập của hộ nông dân cũng tăng. Đây là nguồn vốn đặc
biệt quan trọng trong phát triển chăn nuôi , trồng trọt bởi 2 lĩnh vực nàycó nguồn
vốn từ ngân sách không cao mà chủ yếu là do kinh tế tập thể và hộ gia đình trong
khi đó chiếm tỉ trọng ít hơn trong ngành lâm nghiệp và thủy sản. Tuy nhiên cùng
với việc thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu ngành nông- lâm- ngư nghiệp cần có các giải
pháp hướng nguồn vốn này vào khu vực có giá trị phát triển cao hơn như thủy sản
hay cây trồng, vật nuôi có năng suất cao.
Trong giai đoạn 2006-2012 tăng dần về giá trị tuyệt đối nhưng lại giảm dần về
tỉ trọng. Cụ thể, năm 2006 nguồn vốn đầu tư từ dân cư là 792,7 tỉ đồng chiếm
32,3% đến năm 2010 mức đầu tư là 829,5 tỷ đồng chiếm 24% và 1.131,2 tương ứng
với 22,3% năm 2012