Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Khoa Khoa học quản lý
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài : Một số giải pháp hoàn thiện quản lý sử dụng vốn tại công ty cổ
phần Vilaco
Sinh viên: Hà Thị Hồng Thu
Lớp: Quản lý kinh tế 52A
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS.Mai Văn Bưu
Hà Nội, 11/2013
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý vốn doanh nghiệp
1.1. Vốn doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm vốn
1.1.2.Phân loại vốn
1.1.3. Vai trò của vốn
1.2. Quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.2. Mục tiêu và tiêu chí quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.3. Nội dung quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng quản lý vốn tại công ty cổ phần VILACO
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần VILACO
2.1.1: Giới thiệu tổng quan về loại hình doanh nghiệp cổ phần
2.1.2: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần VILACO
2.1.3 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
2.1.4. Kết quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty Vilaco
2.2. Phân tích tình hình quản lý vốn Công ty Cổ phần VILACO qua các bản báo
cáo tài chính
2.2.1. Thực trạng lập kế hoạch sử dụng vốn tại Công ty Vilaco
với hoạt động của nó trong môi trường thực tế, có thời gian nghiên cứu và
tiếp xúc với các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp. Khi tiếp xúc với một
doanh nghiệp bất kỳ nào cũng vậy, các vấn đề liên quan đến thực tế hay vấn
đề liên quan đến số liệu sổ sách chắc hẳn sẽ là khó khăn đối với sinh viên.Là
một sinh viên ngành quản lý kinh tế, em luôn mong muốn mình có thể trở
thành một nhà quản lý thực sự trong tương lai.Và đợt thực tập vào nghề tại
công ty cổ phần VILACO đó giúp em có cơ hội đưa những kiến thức học
được trong nhà trường vào ứng dụng trong thực tế.Qua đợt thực tập vào
nghề này, em có thể hiểu sâu hơn về những kiến thức chuyên môn mình học
được trong nhà trường, giúp em sau này có thể vững tiến trong ngành nghề
mình đã chọn.
Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo
của thầy giáo PGS.TS.Mai Văn Bưu và tập thể cán bộ công nhân viên trong
công ty cổ phần VILACO,em đã có những hiểu biết về doanh nghiệp trong
môi trường thực tế và những bước đi định hướng ban đầu cho bài chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình. Nhưng trong quá trình làm bài, do trình độ tiếp
thu học tập của bản thân còn nhiều hạn chế, thời gian nghiên cứu có hạn nên
việc tìm hiểu và phân tích, đánh giá các lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty không thể tránh khỏi những sai sót nhất định em còn
có những thiếu sót gì về bài chuyên đề. Em mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của thầy hướng dẫn và các thầy cô trong khoa khoa học quản lý.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý vốn doanh nghiệp
1.1. Vốn doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm vốn.
Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện,và ngày
càng hoàn thiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn như sau, của một số nhà
kinh tế học thuộc các trường phái kinh tế khác nhau.
Các nhà kinh tế học cổ điển, tiếp cận vốn với góc độ hiện vật.Họ cho
rằng, vốn là một trong những yếu tố đầu vào, trong quá trình sản xuất kinh
nghiệp dẫn đến doanh nghiệp có dự trữ tiền để mua hàng hoá và dịch vụ, rồi
sản xuất và chuyển hoá, dịch vụ đó thành sản phẩm cuối cùng, cho đến khi
dự trữ hàng hoá, hoặc tiền thay đổi đó sẽ có một dòng tiền, hay hàng hoá đi
ra đó là hiện tượng xuất quỹ, còn khi xuất hàng hoá ra thì doanh nghiệp sẽ
thu về dòng tiền, (phản ánh nhập quỹ, và biểu hiện cân đối của doanh nghiệp
là ngân quỹ, làm cân đối dòng tiền, trong doanh nghiệp).
Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận, dưới những góc độ nghiên
cứu khác nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau. Vì vậy, để đáp ứng
đầy đủ yêu cầu về hạch toán, và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện
nay, có thể khái quát vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất,
và tài sản chính được các cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh
nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận.
1.1.2.Phân loại vốn.
1.1.2.1.Căn cứ theo nguồn hình thành vốn.
Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp, do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng
góp.Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam
kết thanh toán, không phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do
kinh doanh có lãi của doanh nghiệp, để được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ
phần vốn góp, cho mình. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu
2
được hình thành, theo các cách thức khác nhau. Thông thường nguồn vốn
này bao gồm vốn góp, và lãi chưa phân phối.
Vốn vay:
Vốn vay là khoản vốn đầu tư, ngoài vốn pháp định được hình thành từ
nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời
gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi, và gốc.
Phần vốn này doanh nghiệp, được sử dụng với những điều kiện, nhất định
(như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp ) nhưng không thuộc quyền sở
hữu, của doanh nghiệp.Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn, và vốn vay
và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục.
Vốn lưu động = Tài sản lưu động + Nợ ngắn hạn
• Tài sản lưu động gồm tiền và các tài sản khác dự kiến chuyển đổi
thành tiền trong vòng một năm.
- Tiền và chứng khoán khả thị ( Cash and marketable securities).
- Phải thu khách hàng ( Accounts Receivable).
- Giá trị lưu kho (Inventory).
- Tài sản lưu động khác (Other current assets).
• Nợ ngắn hạn là những khoản nợ dự kiến phải trả trong vòng một năm.
- Vay ngắn hạn (Short-term debts).
- Phải trả người bán ( Accounts Receivable).
- Nợ đọng khác ( Accurals).
- Nợ dài hạn đến hạn trả ( The current portion of long-term debts).
- Nợ ngắn hạn khác (Other current liabilities).
• Quản lý vốn lưu động tập trung vào chính sách kết hợp quản lý tài sản
lưu động và quản lý nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
• Vốn lưu động ròng
= Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
• Khả năng thanh toán ngắn hạn
= Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng. Vì vậy,
quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến
4
việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp, trong đó có công tác
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
b. Vai trò của vốn lưu động
• Chi phí giao dịch (Transactions Costs):
- Chi phí dịch vụ liên quan đến việc mua bán chứng khoán.
(vốn ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài
sản thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp). Rồi để tiến hành sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công
nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động tất cả những điều kiện cần có để một
doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm
đạt được những mục tiêu đã đặt ra.
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng
và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng. Từ đó nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trường.
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển sản
xuất kinh doanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp. Không chỉ ở
cấp vi mô, nhà nước ta đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tư phát triển
kinh tế. Tiến tới hội nhập kinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước
trong khu vực Đông Nam á là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp
trong nước trước sự vượt trội về vốn, công nghệ của các nước khác trong
khu vực. Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm cách
huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất.
7
1.2. Quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Như đã thấy ở trên vốn là một phần vô cùng quan trọng để doanh
nghiệp tồn tại và phát triển.Vì vậy quản lý sử dụng vốn chính là sự tác động
của các nhà quản lý tới việc sử dụng vốn trong họat động kinh doanh sản
xuất trong doanh nghiệp. Nó được thực hiện qua việc sử dụng phương pháp,
hình thức và công cụ để đạt được mục tiêu của nhà quản lý trong doanh
nghiệp .
nhiêu vòng .
3. Suất hao
phí của tài sản
so với doanh
thu thuần
Trong một kỳ phân tích,
doanh nghiệp thu được 1
đồng doanh thu thuần thì
cần bao nhiêu đồng tài
sản đầu tư.
4.Suất hao phí
của tài sản so
với lợi nhuận
sau thuế.
Trong một kỳ phân tích
doanh nghiệp thu 1 đồng
lợi nhuận sau thuế cần
bao nhiêu đồng tài sản.
1.2.3. Nội dung quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.3.1. Lập kế hoạch sử dụng vốn : Là quá trình xác định các mục tiêu sử
dụng vốn và phương thức hành động để đạt được mục tiêu.
Mục tiêu :
- Ứng phó với sự bất định trong tương lai
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức, nâng cao vị
thế cạnh tranh của tổng chức trong môi trường họat động.
- Thống nhất được các họat động tương tác giữa các bộ phận trong tổ chức
- Lập kế hoạch làm cho việc kiểm soát được dễ dàng.
Quy trình lập kế hoạch :
-Phân tích môi trường
-Xác định mục tiêu
1.2.3.4. Kiểm soát sử dụng vốn
Kiểm soát là chức năng quan trọng của nhà quản lý nhằm thu thập
thông tin về các quá trình, hiện tượng đang diễn ra trong một tổ chức. tính
chất quan trọng của kiểm soát được thể hiện ở hai mặt: một là kiểm soát là
10
công cụ giúp nhà quản lý phát hiện ra sai sót và có biện pháp điều chỉnh; hai
là thông qua kiểm soát, các hoạt động sẽ được thực hiện tốt hơn và giảm bớt
được sai sót có thể nảy sinh.
Nguyên tắc của kiểm soát :
- Kiểm soát khu vực hoạt động thiết yếu và điểm kiểm soát thiết yếu
- Tuân thủ pháp luật
- Chính xác, khách quan
- Công khai, minh bạch
- Phải mang tính đồng bộ
- Phải hiệu quả
- Phải được thiết kế theo các tiêu chuẩn
- Phải được thiết kế phù hợp với hệ thống và con người trong hệ thống
- Phải linh hoạt và có độ đa dạng hợp lý
Quá trình kiểm soát quản lý sử dụng vốn bao gồm:
1. Xác định mục tiêu và nội dung kiểm soát
2. Xác định các tiêu chuẩn kiểm soát
3. Giám sát và đo lường việc thực hiện
4. Đánh giá kết quả hoạt động
5. Điều chỉnh sai lệch
6. (Đưa ra sáng kiến đổi mới)
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn trong doanh nghiệp
1.2.4.1.Nhóm các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Nhân tố kinh tế.
Yếu tố này thuộc môi trường vĩ mô, nó là tổng hợp các yếu tố tốc độ
tăng trưởng của nên kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi xuất ngân hàngmức
triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những thời cơ
thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh
doanh.Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh
nghiệp nếu như các doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của
12
khoa học kỹ thuật.Vì khi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện
tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh.
Nhân tố khách hàng.
Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có khả năng thanh
toán.Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách
hàng và sức mua của họ. Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản
phẩm có uy tín, công tác quảng cáo tốt và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thoả
mãn tốt các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Mặt khác người mua có ưu
thế cũng có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá
xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, phải làm nhiều công việc dịch vụ
hơn.
Nhân tố giá cả.
Giá cả biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị trường tác động lớn tới
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất là
đối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền
công lao động biến động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất; Thứ hai là đối
với giá cả sản phẩm hàng hoá đầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu
biến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu. Cả hai sự
thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi. Do
đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng thay đổi. Sự cạnh tranh trên
thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh cảu doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn.Đây
là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp. Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu
tố đầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm chi phí và làm giảm
• Quy mô vốn đầu tư.
• Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn.
14
• Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư.
• Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnh
vực hoạt động của doanh nghiệp.Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động
vốn quyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường.Nó ảnh
hưởng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận
cho công ty.Nó ảnh tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất
kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường.
Bộ phận tài chính – kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sức
quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nó làm
nhiệm vụ kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của
doanh nghiệp trên hệ thống sổ sách một cách chặt chẽ, cụng cấp thông tin
cần thiết, chính xác cho nhà quản trị.
Trình độ trang bị kỹ thuật.
Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giá
thành sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao Sản phẩm của công ty có sức
cạnh tranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và
lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan,
thiếu định hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả như mong
muốn. Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về thị trường, tính toán kỹ
các chi phí , nguồn tài trợ để có quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị
mới một cách đúng đắn.
Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn là
mua sắm, dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu
thụ.Nếu công ty làm tốt các công tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì
năm đầu.
• Mặt khác loại hình doanh nghiệp có những điểm đáng chú ý mà doanh
nghiệp khác không có được đó là sự tách rời chủ sở hữu và người điều hành
doanh nghiệp. Sự tách rời giữa sở hữu và điều hành có thể tạo ra những ưu
thế so với các loại hình doanh nghiệp khác được thể hiện ở chỗ:
Quyền sở hữu công ty, thể hiện ở việc nắm giữ cổ phần, có thể chuyển
nhượng dễ dàng từ người này sang người khác.
Tuổi thọ của công ty hay sự rút vốn của một số người sở hữu nào đó do đó
côn ty có tuổi thọ không giới hạn khi trừ nó bị phá sản.
Mỗi cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trên vốn đầu tư của mình.
2.1.2: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần VILACO
2.1.2.1. Tên doanh nghiệp
• Công ty cổ phần VILACO
2.1.2.2. Tổng giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
• Bà: Nguyễn Thị Thanh Hương
2.1.2.3. Địa chỉ trụ sở chính.
• Khu công nghiệp An Đồng, đường 208, xã An Đồng, huyện An Dương ,
thành phố Hải Phòng.
• Điện thoại: 0313.570723
• Fax: 0313.570726
• Mã số thuế: 0200574869 tại Ngân hàng Ngô Quyền – Hải Phòng.
2.1.2.4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Vilaco được thành lập tháng 12 năm 2003 theo quyết định
của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng. Đăng ký kinh doanh số
0203000653 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp với số
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng trong đó sáng lập viên bao gồm:
Công ty TNHH Vico góp 4.000.000.000 đồng (80%)
Công ty cổ phần Tâm Cường Thịnh góp 1.000.000.000 đồng (20%)
17
Phần vốn góp các bên được quy định như sau: Công ty TNHH Vico
nhất’ , liên tục hoàn chỉnh công nghệ sản xuất, cái tiến bộ máy quản lý gọn
nhẹ năng động để ‘Đảm bảo chất lượng, thỏa mãn khách hàng’.
2.1.3 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
2.1.3.1. Mặt hàng sản xuất – kinh doanh.
Như đã trình bày ở trên mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty được
phân chia ở một số lĩnh vực sau đây:
• Sản xuất, kinh doanh chất tẩy rửa và hóa mỹ phẩm.
• Dịch vụ xuất nhập khẩu.
• Kinh doanh nguyên vật liệu, hóa chất thông thường và thành phẩm
chuyên ngành.
• Sản xuất, kinh doanh nước tinh lọc, nước giải khát.
• Kinh doanh nhà hàng, khách sạn.
Đối với người tiêu dùng Việt Nam từ lâu các sản phẩm mang thương hiệu Vì
dân, Fami, Twolemon, Mellow… đã trở thành những sản phẩm gắn liền với
đời sống của họ. Được thành lập từ năm 2003 sau khoảng thời gian 9 năm
thành lập và phát triển thương hiệu, ngày nay doanh nghiệp không chỉ thành
công ở lĩnh vực sản xuất và kinh doanh bột giặt, hoá mỹ phẩm, nước uống
tinh khiết mà còn đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng sang một số thị trường
tiềm năng như Lào, Campuchia. I – rắc…
2.1.3.2. Những thành tựu mà doanh nghiệp đã đạt được trong những năm
trở lại đây
Kể từ năm 2001 đến nay, Công ty liên tục được Chính phủ, Sở Công nghiệp,
UBND Thành phố Hải Phòng và Liên đoàn LĐ Thành phố tặng cờ “Đơn vị
thi đua xuất sắc”.
• Giải thưởng “Sao vàng Đất Việt” 2003, 2004, 2007, 2008, 2009, 2010 do
TW Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trao tặng.
• Huân chương Lao động Hạng ba do Nhà nước trao tặng năm 2005.
• Bằng khen do Chủ tịch Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam trao
tặng vì đã có nhiều thành tích trong công tác sản xuất, kinh doanh hiệu quả
19