Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH
*****
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Mét sè gi¶i ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn
t¹i C«ng ty cæ phÇn xe kh¸ch Thanh Long
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Yến
Lớp : Tài chính doanh nghiệp B – K12
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Khoa : Tài chính
Mã sinh viên : 12A4011528
Hà Nội, Năm 2013
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
1
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
LỜI CẢM ƠN
Khoảng thời gian học tập 4 năm vừa qua tại trường Học Viện Ngân Hàng dưới sự
quan tâm của Ban giám đốc Học viện cùng sự chỉ bảo tận tình của Quý thầy cô đã
cho em nền tảng bước đầu làm hành trang trên con đường sự nghiệp.
Cùng với thời gian thực tập tiếp xúc thực tế với hoạt động kinh doanh của công ty
TNHH Đại Thành, nhờ sự tận tình của các thành viên trong công ty đã giúp em
hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và số liệu trong
báo cáo được thực hiện tại công ty TNHH Đại Thành, không sao chép bất kỳ nguồn
……………………… 3
1.1 Vốn kinh doanh ……………………………….
………………………………… 3
1.1.1 Khái niệm vốn kinh
doanh………………………………………………………… 3
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh…….
…………………………………………………… 3
1.1.2.1 Vốn cố định………………….
…………………………………………………….4
1.1.2.2 Vốn lưu
động…………………………………………………………………… 5
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh .
……………………………………………… 7
1.1.3.1 Khái niệm ……………
………………………………………………………… 7
1.1.3.2 Phân loại nguồn hính thành vốn kinh doanh
…………………………………… 8
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ……… ……………………………
………… 8
1.2.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ….
……………………….8
1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
………………………………… 8
1.2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
…………………………9
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ….
………………………10
1.2.2.1 Hiệu suất vốn kinh doanh
…………………………………………………… 10
1.2.2.2 Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh
2.2.2.1Cơ cấu vốn lưu động của công ty Thanh Long ……………………………33
2.2.2.2 Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho ….35
2.2.2.3 Số vòng quay các khoản phải thu và số ngày trong 1 vòng quay ……… 37
2.2.2.4 Số vòng quay vốn lưu động và số ngày trong 1 vòng quay VLĐ ……… .37
2.2.2.5 Mức lợi doanh vốn lưu động và hệ số đảm nhiệm VLĐ …………………38
2.2.2.6 Khả năng thanh toán của Thanh Long trong 3 năm gần đây ……………39
2.2.2Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định ………………………………… 41
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THANH
LONG……….44
3.1 Phương hướng phát triển công ty ………
………………………………………….44
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính ………………
…………… 48
3.2.1. Thúc đẩy tăng doanh thu ……………………….………………………….48
3.2.2. Giảm lượng tiền mặt tại quỹ ……… ……………………………………. 52
3.2.3. Nhóm giải pháp về nhân sự ……………… ……………………… …….53
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
3.2.4. Giải pháp về vốn ………………………… ………………………………55
KÊT LUẬN
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
7
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
7LỜI NÓI ĐẦU
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
1.1 VỐN KINH DOANH:
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh:
Để tiến hành bất kỳ một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nào,
doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định. Vốn này có thể là vốn bằng
tiền, bằng hiện vật, có thể là hữu hình hoặc vô hình nhưng phải thuộc quyền
quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, được sử dụng vào mục đích sinh lợi.
Có thể hiểu về vốn kinh doanh như sau:
- Vốn kinh doanh là số vốn được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, do các chủ sở hữu đóng góp ban đầu và được bổ
sung thêm trong quá trình hoạt động. Hoặc:
- Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh
nghiệp được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết đối với mỗi doanh nghiệp. Muốn
duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, các doanh nghiệp cần phải có các cách
thức, biện pháp quản lý sử dụng vốn kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất.
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường được chia thành vốn cố định
và vốn lưu động. Mỗi loại vốn có vai trò và đặc điểm chu chuyển riêng. Để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cần có cách thức và biện pháp quản lý phù
hợp với từng loại vốn.
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
1.1.2.1. Vốn cố định:
+ Tài sản cố định chưa cần dùng.
+ Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý.
Cách phân loại này cho người quản lý nắm được khái quát tình hình
sử dụng tài sản cố định, từ đó có biện pháp sử dụng tối đa các tài sản hiện có,
giải phóng nhanh các tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý để thu
hồi vốn.
Vì vốn cố định có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thể hoàn
lại đủ số vốn đã ứng ban đầu, nên đồng vốn luôn bị đe dọa bởi nhiều loại rủi
ro khác nhau như rủi ro kinh doanh kém hiệu quả, không tiêu thụ được sản
phẩm, do tiến bộ của khoa học kỹ thuật làm mức hao mòn vô hình vượt quá dự
kiến, do lạm phát làm cho lượng giá trị của đồng vốn quay về nhỏ hơn lượng giá
trị của vốn cố định tại thời điểm xuất phát Vì thế cho thấy việc bảo toàn và phát
triển vốn là một yêu cầu tất yếu khách quan của mỗi doanh nghiệp.
1.1.2.2. Vốn lưu động:
1.1.2.2.a Khái niệm:
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động. Vốn lưu động
của doanh nghiệp là số vốn bằng tiền được ứng ra để mua sắm các tài sản lưu
động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm phục vụ cho quá trình sản
xuất kinh doanh. Tài sản lưu động sản xuất bao gồm những tài sản lưu động ở
khâu dự trữ sản xuất như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và
tài sản ở khâu sản xuất như sản phẩm dở dang đang chế tạo, bán thành phẩm,
chi phí chờ phân bổ. Tài sản lưu thông của doanh nghiệp gồm sản phẩm hàng
hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền và các khoản phải thu. Vốn lưu động luân
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
13
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành
một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.
Từ đặc điểm về phương thức chuyển dịch giá trị và vận động của vốn
lưu động cho ta thấy trong công tác quản lý vốn cần giải quyết một số vấn đề
chức tài chính khác, vốn vay không qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ
khách hàng chưa thanh toán.
* Phân loại theo nguồn hình thành:
+ Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn lưu động được huy động từ nguồn vốn
điều lệ ban đầu khi thành lập doanh nghiệp hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi
nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư.
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Hình thành từ vốn góp của các bên
tham gia liên doanh, liên kết.
+ Nguồn vốn đi vay: Vốn vay các ngân hàng Thương mại, vay bằng
phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh:
1.1.3.1 Khái niệm:
Đối với một doanh nghiệp, nguồn vốn kinh doanh là toàn bộ các nguồn
tài chính mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong một thời kỳ nhất
định để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3.2 Phân loại nguồn hình thành vốn kinh doanh:
* Thông thường vốn của doanh nghiệp được huy động từ các nguồn sau:
+ Nguồn vốn do chủ sở hữu đầu tư: Đây là nguồn hình thành vốn ban
đầu, nguồn vốn này là cơ sở xác định quyền chủ sở hữu đối với doanh nghiệp.
ở các doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn này do ngân sách Nhà nước đầu tư.
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
15
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
+ Nguồn vốn tự bổ sung: Là vốn được hình thành từ lợi nhuận để lại từ
vốn vay sau khi đã trả hết nợ và lãi suất tiền vay từ các quỹ của doanh nghiệp
được bổ sung vào vốn.
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là vốn do các đơn vị khác tham gia
liên doanh, liên kết với doanh nghiệp để cùng kinh doanh và hưởng lợi nhuận.
Điều này phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn thấp sẽ dẫn đến kinh doanh thua lỗ và những nguy cơ
mất vốn sẽ tăng lên. Chính vì thế để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình,
doanh nghiệp phải đặt mối quan tâm hàng đầu vào việc không ngừng nâng
cao hiệu quả vốn kinh doanh, tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư cho đồng vốn
ngày càng được phát triển.
Tuy nhiên, không phải lúc nào đồng vốn tạo ra lợi nhuận cũng thể hiện
sự hiệu quả, chẳng hạn khi tỉ suất lợi nhuận đạt được thấp hơn tỉ lệ lạm phát
hoặc khi hao mòn vô hình tăng nhanh do tốc độ phát triển nhanh của khoa học
công nghệ Vì thế, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, trước hết
doanh nghiệp phải làm tốt công tác bảo toàn vốn và thúc đẩy sản xuất, tiêu
thụ trên cơ sở số vốn hữu hạn của doanh nghiệp mình.
Thực chất của bảo toàn vốn là sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh, số
vốn của doanh nghiệp ít nhất vẫn đảm bảo tái sản xuất giản đơn với quy mô
như cũ. Bảo toàn vốn để đảm bảo quy mô sản xuất như cũ trong điều kiện thị
trường tiền tệ giá cả luôn biến động và khoa học công nghệ phát triển như vũ
bão, đòi hỏi phải bảo toàn cả về mặt giá trị và cả về mặt hiện vật.
Bảo toàn vốn về mặt giá trị là bảo đảm giá trị của vốn không suy giảm
so với ban đầu. Bảo toàn vốn về mặt hiện vật là đảm bảo vốn duy trì được
năng lực sản xuất như cũ khi tài sản hư hỏng không dùng được nữa.
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
17
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra được
nhiều lợi nhuận hơn nữa từ đó có điều kiện để phát triển vốn, tái đầu tư mở
rộng, phát triển sản xuất kinh doanh.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn cần phải xem xét hiệu quả
đó từ nhiều góc độ khác nhau. Vì thế ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối người ta
có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác để đánh giá mức sinh lời của đồng vốn.
có thể xem xét một số chỉ tiêu riêng đối với vốn cố định và vốn lưu động.
1.2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn cố định:
1.2.2.4.a Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu trong kỳ.
Doanh thu trong kỳ
Hiệu suất sử dụng =
________________________________________
(4)
vốn cố định Số vốn CĐ bình quân trong kỳ
1.2.2.4.b Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng
vốn cố định. Công thức tính:
Số VCĐ bình quân trong kỳ
Hàm lượng VCĐ =
_________________________________________
(5)
Doanh thu trong kỳ
1.2.2.4.c Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
(Mức doanh lợi VCĐ)
Lợi nhuận trước thuế
=
______________________________________
(6)
Số vốn CĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
19
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được 1 đồng
doanh thu.
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
20
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
1.2.2.5.c Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
(Mức doanh lợi VLĐ)
Lợi nhuận trước thuế
=
_______________________________________
(10)
Số VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước thuế. Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn lưu động . Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ vốn lưu động
được sử dụng càng có hiệu quả.
1.2.2.5.d Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Mức tiết kiệm này được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu:
* Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
nên có thể rút ra ngoài luân chuyển một số vốn lưu động nhất định để sử dụng
vào việc khác.
* Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển nên có thể
đảm bảo mở rộng quy mô tái sản xuất nhưng không tăng hoặc tăng ít vốn.
Trên đây là một số chỉ tiêu cơ bản thường được dùng để đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh. Việc tính toán các chỉ tiêu này giúp doanh ngiệp
đánh giá được một cách đúng đắn mức độ hiệu quả trong việc sử dụng vốn từ
đó có giải pháp để nâng cao hơn hiệu quả này.
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
21
Công ty là vận chuyển hành khách liên tỉnh thì nay có thêm chức năng mới là
kinh doanh xăng dầu, kinh doanh xuất phụ tùng thiết bị cho các phương tiện
vận tải…, giúp Công ty khai thác những tiềm năng sẵn có như mặt bằng, nhân
lực… đưa Công ty tiến tới phát triển một các toàn diện, cân đối. Có thể nói
rằng kể từ khi thành lập dến nay Công ty cổ phần xe khách Thanh Long luôn
gặp không ít những khó khăn. Nhưng được sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo
Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở giao thông vận tải Hải Phòng cùng với sự nỗ lực
phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty tình hình sản xuất
kinh doanh đã dần đi vào ổn định, mọi mặt đời sống của người lao động được
đảm bảo, trật tự an ninh trong Công ty được giữ vững.
2.1.2. Chính sách, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ.
2.1.2.1. Chính sách
- Phát triển có định hướng và chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định
- Kinh doanh định hướng vào nhu cầu thị trường.
- Lấy con người là yếu tố chủ đạo để phát triển
2.1.2.2. Mục tiêu
Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong
việc phát triển sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm theo các chức năng
và ngành nghề kinh doanh được cấp phép. Không ngừng phát triển các hoạt
động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh
doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thể có được của Công ty cho các Cổ
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
23
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
đông, nâng cao giá trị Công ty và không ngừng cải thiện đời sống, điều kiện
làm việc, thu nhập cho người lao động, đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp ngân
sách cho Nhà nước, không ngừng phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
2.1.2.3. Chức năng
Các hình thức kinh doanh mang lại doanh thu lớn nhất cho Công ty là:
Sau nhiều năm hoạt động và qua nhiều lần thay đổi, sắp xếp lại Công ty
thì hiện nay bộ máy quản lí của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến
- chức năng. Theo mô hình này, bộ máy quản lí của Công ty gọn nhẹ mà vẫn
đảm bảo được chế độ một thủ trưởng.
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức và quản lí
(Nguồn: phòng tổ chức hành chính, công ty cổ phần xe khách Thanh Long)
Nguyễn Thị Ngọc Yến TCDNB – K12
25