Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát 6
Phương pháp thu thập tài liệu số liệu 8
Phương pháp phân tích 8
* Hệ thống chỉ số sử dụng trong phân tích 9
Theo dõi đánh giá tiến độ thực hiện dự án: 15
a) Các hình thức của nguồn vốn ODA: 24
b) Ưu điểm 25
c) Hạn chế: 26
Phụ lục 3 : Tổng kết triển khai hoạt động quỹ CDF tỉnh Gia Lai-2012 76
SV: Đỗ Thị Thu Huyền Lớp: Kinh tế phát triển 52A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
BQLDA Ban quản lí dự án
BQLQ Ban quản lí quỹ
CDF Quỹ Phát Triển Xã
CPMU Ban quản lí dự án trung ương
FLITCH Dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên
KHL Không hoàn lại
NN & PTNN Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PPMU Ban quản lí dự án cấp tỉnh
ODA Nguồn vốn hỗ trợ chính thức
UBND Ủy ban nhân dân
TDTK Tín dụng tiết kiệm
SV: Đỗ Thị Thu Huyền Lớp: Kinh tế phát triển 52A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG -BIỂU
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát 6
Phương pháp thu thập tài liệu số liệu 8
Nguyên nói chung, bên cạnh đó dự án góp phần cải thiện đời sống người dân đặc biệt
là đời sống của người dân tộc thiểu số, tạo tiền đề cho người dân có thói quen trồng cây
lâm nghiệp để mưu sinh cho cuộc sống trên những mảnh đất cằn cỗi bỏ hoang từ trước
đến nay và giúp cho người dân nâng cao được trình độ nhận thức về sản xuất, kinh
SV: Đỗ Thị Thu Huyền Lớp: Kinh tế phát triển 52A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Một trong những hoạt động góp phần làm dự án FLITCH thực sự tác động sâu
sắc đến đời sống của người dân Đak Lak là hoạt động của Quĩ Phát Triển Xã (CDF)
thuộc hợp phần 2- Cải thiện sinh kế. Quĩ CDF được triển khai trên 10 xã vùng dự án
với tổng số vốn viện trợ không hoàn lại là 20.000 USD cho một xã và các nguồn vốn
khác. Mục tiêu của hoạt động là cải thiện điều kiện sống và nâng cao thu nhập cho
người dân thong qua cải thiện cơ sở sản xuất; cải thiện sức khỏe, giáo dục, y tế cộng
đồng; phát triển văn hóa, thông tin kiên lạc địa phương.
Tuy nhiên, hoạt động quĩ Phát Triển Xã đã được triển khai đến 2012 là gần 05
năm (từ năm 2007 – 2012), dự án sẽ kết thúc vào cuối năm 2015, mà khối lượng công
việc của quĩ CDF tại tỉnh Đak Lak còn nhiều, tỷ lệ giải ngân còn chậm so với kế hoạch
tổng thể phê duyệt, hoạt động của các quỹ trên địa bàn tỉnh vẫn chưa tác động sâu đến
hoạt động sản xuất cũng như cải thiện đời sống của người dân, vấn đề để tồn quĩ tiền mặt
vẫn xảy ra phổ biến tại một số địa phương trong khi người dân rất mong muốn có các
khoản vay để thực hiện hoạt động sản xuất, ban quản lí các quĩ chưa còn chưa có sự phân
công rõ ràng về công việc dẫn đến thiếu trách nhiệm giải trình và năng lực làm việc còn
hạn chế. Với tình hình tiến độ thực hiện kế hoạch hàng năm như hiện nay nếu không có
giải pháp đẩy nhanh tiến độ thì nhiều khả năng tiến độ và mục tiêu của dự án sẽ không đạt
được như mong muốn, nguồn vốn vay bị lãng phí, giải ngân chậm trễ, hiệu quả và sức lan
tỏa của dự án không xứng với tiềm năng và kì vọng. Bởi vậy, việc nghiên cứu, đánh giá và
đưa ra các giải pháp thúc đẩy các hoạt động của dự án là hết sức cần thiết. Xuất phát từ
nhu cầu đó tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động của
Quỹ Phát Triển Xã thuộc dự án Phát Triển Lâm Nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây
các nghiên cứu có liên quan đến dự án và sử dụng phương pháp so sánh để làm sáng tỏ
hơn các kết luận rút ra trong từng hoàn cảnh cụ thể.
•Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát
Theo báo cáo và xếp hạng của Ban QLDATW về tình hình hoạt động quỹ phát
SV: Đỗ Thị Thu Huyền Lớp: Kinh tế phát triển 52A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
triển xã-(CDF) của tỉnh Đak Lak tôi chọn mẫu 3 xã thuộc 3 huyện để tiến hành điều
tra thu thập số liệu từ hộ gia đình. Cụ thể như sau:
Bảng 1: Lựa chọn địa điểm điều tra
Nhóm Khá gồm các xã Nhóm TB gồm các xã Nhóm Yếu gồm các xã
Xã Ea Trang – huyện
M’Đrắk
Xã Cư Pui – huyện Krông
Bông
Xã Krông Nô – huyện
Lắk
Xã Đắk Phơi – huyện Lắk Xã Cư Bông – huyện Ea
Kar
Xã Ea Sô – huyện Ea Kar
Xã Yang Mao – huyện
Krông Bông
Xã Đắk Nuê – huyện Lắk Xã Cư Drăm – huyện
Krông Bông
Xã Cư Prao – huyện
M’Đrắk
Chọn xã Ea Trang để
điều tra vì xã Ea Trang là
xã được giao kinh phí
sớm nhất và là xã hoạt
Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu dự án, báo cáo kết quả hoạt động dự
án qua các năm. Số liệu đã được công bố qua sách báo, phương tiện thông tin đại
chúng, niên giám thống kê, Báo cáo tổng kết, hội thảo.
Nguồn số liệu thu thập từ Ban quản lý dự án. Ngoài ra, tôi tiến hành thu thập số
liệu thứ cấp thông qua báo điện tử, mạng internet.
Tài liệu, số liệu sơ cấp được thu thập từ thực tế khảo sát, đánh giá tại các xã thực
hiện dự án theo phiếu đã lập sẵn và những nội dung nghiên cứu đã được xác định. Từ
việc điều tra trực tiếp giúp chúng ta có căn cứ để tổng hợp và phân tích.
• Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích thống kê kinh tế
Thống kê mô tả: Trên cơ sở tổng hợp số liệu điều tra, mô tả phân tích các chỉ số
nghiên cứu như: Số hộ vay vốn, tiếp cận dự án, số hộ nghèo tham gia dự án, phân tích
số vòng quay vốn, lãi thu từ hoạt động tín dụng, thu nhập của hộ sau khi vay vốn, vấn
đề về thu hồi nợ
Phương pháp phân tích SWOT
- Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội thách thức của quỹ CDF, tìm ra hạn chế trong
việc quản lý vận hành Quỹ CDF để đưa ra phương hướng khắc phục trong tương lai.
SV: Đỗ Thị Thu Huyền Lớp: Kinh tế phát triển 52A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Hệ thống chỉ số sử dụng trong phân tích
Bảng 2 : Một số chỉ số trong phân tích
Mục tiêu Chỉ số
Kết quả thực hiện hoạt động của CDF
tại hợp phần 2- Cải thiện sinh kế
- Tỷ lệ % đạt được so với kế hoạch
Hiệu quả ban đầu của CDF được triển
khai tại Hợp phần 2
- Số vòng quay vốn, hiệu quả sử dụng
vốn của Quỹ CDF.
Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt các hợp phần của dự án
Phạm vi dự án: Dự án được thực hiện tại 60 xã thuộc 22 huyện của 6 tỉnh Kon
Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Phú Yên.
Nhà tài trợ: Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và Quỹ tín thác Lâm nghiệp
(TFF) (Hà Lan, Phần Lan, Thụy Điển và Thụy Sỹ).
SV: Đỗ Thị Thu Huyền Lớp: Kinh tế phát triển 52A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các mốc thời gian chính:
Ngáy phê duyệt báo cáo tiền khả thi: 07/6/2006
Ngày phê duyệt báo cáo Nghiên cứu khả thi: 16/4/2007
Ngày kí hiệp định tín dụng (Loan No 2269 - VIE): 7/12/2006,
Có hiệu lực: 8/6/2007
Ngày ký hiệp định vốn không hoàn lại TFF (Grant 060): 06/6/2007 (có
hiệu lực).
Ngày kết thúc dự án theo Quyết định đầu tư: 31/12/2014
Thời gian thực hiện dự án: Từ tháng 6/2007 đến
31/12/2014
Các căn cứ pháp lý và văn bản hướng dẫn thực hiện dự án:
+ Quyết định số 813/QĐ-TTg ngày 07/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời
sống vùng Tây Nguyên.
+ Hiệp định vay số 2269-VIE (SF) ký ngày 07/12/2006 giữa Chính phủ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng phát triển châu Á về Dự án
FLITCH.
+ Quyết định số 1052/QĐ-BNN-LN ngày 16/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án
Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên.
+ Quyết định số 2594/QĐ-BNN-TCCB ngày 10/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức hoạt động của
Mục tiêu của dự án:
Giảm tỷ lệ hộ nghèo đói, thu hẹp khoảng cách về thu nhập của các hộ nghèo
so với hộ gia đình trung bình ở những địa bàn phải sống dựa vào rừng của 6 tỉnh vùng
dự án, trong đó đặc biệt quan tâm đến cộng đồng dân tộc thiểu số.
Tăng cường năng lực quản lý, sử dụng rừng và đất rừng trong vùng dự án, đặc
SV: Đỗ Thị Thu Huyền Lớp: Kinh tế phát triển 52A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
biệt năng lực quản lý và kỹ năng sản xuất lâm nghiệp cho cộng đồng và hộ gia đình.
Quản lý rừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học với sự tham gia của cộng
đồng, các chủ thể nhà nước và tư nhân.
Phát triển trồng rừng sản xuất có năng suất cao, trồng rừng phòng hộ, trồng
rừng đặc dụng và các hoạt động lâm sinh khác nhằm tăng khả năng cung cấp gỗ, lâm
sản, tăng thu nhập của người dân, góp phần bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh
học.
Giải quyết nhu cầu thiết yếu về kết cấu hạ tầng để phát triển kinh tế, xã hội
vùng dự án như đường giao thông, nước sinh hoạt, trạm y tế, trường học, công trình
thủy lợi nhỏ và nhà văn hóa cộng đồng.
Góp phần cải thiện sinh kế cho người dân sống dựa vào rừng ở 60 xã lựa chọn
tại 6 tỉnh vùng dự án.
1.2 Giới thiệu chung về dự án FLITCH tại tỉnh Đak Lak.
Phạm vi thực hiện dự án tại tỉnh: Thực hiện tại 10 xã thuộc 4 huyện: Krông
Bông, Lăk, Ea Kar và M’Đrắk thuộc tỉnh Đắk Lắk.
Tổng mức đầu tư của dự án tại Đắk Lắk là 11,68 triệu USD, bao gồm:
- Vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): 5,21 triệu USD, chiếm
44,6%.
- Vốn đồng tài trợ không hoàn lại từ Quỹ ủy thác Lâm nghiệp (TFF): 2,63 triệu
USD, chiếm 22,6%.
- Vốn đối ứng do ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương bố trí (GOV):
2,11 triệu USD, chiếm 18,4%.
theo định kỳ các dữ liệu về tình hình thực hiện nhằm xem xét tiến độ của một chương
SV: Đỗ Thị Thu Huyền Lớp: Kinh tế phát triển 52A
BỘ NN & PTNT
BAN ĐIỀU HÀNH
DỰ ÁN
TRUNG ƯƠNG
UBND TỈNH
BAN ĐIỀU HÀNH
DỰ ÁN TỈNH
BAN QUẢN LÝ
CÁC DỰ ÁN
LÂM NGHIỆP
SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN
BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN FLITCH
TRUNG ƯƠNG
(CPMU)
BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN TỈNH
(PPMU)
BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN HUYỆN
(DPMU)
BAN PHÁT TRIỂN
XÃ
(CDU)
ỦY BAN NHÂN
DÂN HUYỆN
phần thiết yếu của hoạt động quản lý tốt và vì thế nó là một phần cấu thành của công
tác quản lý hàng ngày.
SV: Đỗ Thị Thu Huyền Lớp: Kinh tế phát triển 52A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có 9 bước thực hiện theo dõi dự án ODA:
Bước 1: Xây dựng và điều chỉnh khung lôgíc làm cơ sở cho việc thiết lập và sử
dụng hệ thống theo dõi dự án. Khung lôgíc là một công cụ phân tích, trình bày và quản
lý giúp các cán bộ thực hiện theo dõi, các nhà hoạch định và nhà quản lý thực hiện các
nhiệm vụ sau:
• Phân tích thực trạng trong quá trình chuẩn bị
• Xây dựng lịch trình lôgíc cho các hoạt động để đạt được kết quả đầu tư.
• Xác định các rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng tới việc đạt được kết quả bền vững.
• Thiết lập cơ chế theo dõi, đánh giá các sản phẩm đầu ra và kết quả đầu tư.
• Theo dõi dự án trong quá trình thực hiện.
Bước 2: Xác định các câu hỏi hoạt động và các chỉ số. Câu hỏi hoạt động giúp
chúng ta tập trung theo dõi những hoạt động cần thiết để tìm hiểu liệu dự án có thực
hiện theo đúng kế hoạch không và tại sao. Lựa chọn các câu hỏi hoạt động cũng giúp
chúng ta dễ dàng xác định được hệ thống theo dõi cần đo lường những gì. Phương
pháp này còn giúp giảm thiểu chi phí theo dõi. Câu hỏi hoạt động hỗ trợ hệ thống theo
dõi dễ dàng phân tích các loại thông tin khác nhau cùng một lúc thông qua cơ cấu tổng
hợp thông tin. Điều này đặc biệt quan trọng ở các cấp mục đích, mục tiêu, và kết quả
của khung lôgíc.
Một thách thức trong công tác theo dõi là cần phải quyết định lựa chọn
những chỉ số nào để có thể đo lường các thay đổi một cách có nghĩa nhất. Đồng thời
cũng cần phải cân nhắc chỉ số nào phù hợp với mục tiêu đầu tư cũng như chỉ số nào
trong thực tế có thể thu thập và quản lý dữ liệu được.
Lựa chọn các chỉ số cần được thực hiện theo một quá trình gồm nhiều bước
dựa trên sự tham vấn giữa các nhà lãnh đạo, các bên liên quan và các bên đối tác. Các
bước trong quá trình lựa chọn chỉ số bao gồm trình bày các ý tưởng, đánh giá từng ý
động đầu tư cũng như hướng dẫn về theo dõi. Không thể có sự mâu thuẫn hay sự nhầm
lẫn giữa hai loại hoạt động này. Các hoạt động theo dõi cần phải được thể hiện trong
SV: Đỗ Thị Thu Huyền Lớp: Kinh tế phát triển 52A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lịch làm việc tuần và tháng để đảm bảo theo dõi là một phần không tách rời của hoạt
động đầu tư.
Bước 4: Chuẩn bị tổ chức để theo dõi có chất lượng. Bất cứ một Ban QLDA,
Chủ dự án hay một CQCQ có trách nhiệm quản lý hay giám sát việc thực hiện một
dự án ODA đều cần phải có những cán bộ theo dõi với chức năng, vai trò và
nhiệm vụ riêng nhằm chuyển tải các thông tin theo dõi do lãnh đạo và các quy
định và thủ tục hiện hành yêu cầu. Tóm lại, các chuẩn bị về tổ chức cho công tác
theo dõi thông thường bao gồm:
- Một cán bộ theo dõi chuyên trách được cơ quan chủ quản hoặc lãnh đạo Ban
QLDA đề cử để thực hiện việc thu thập các dữ liệu theo dõi từ các bộ phận khác và báo
cáo dữ liệu này với lãnh đạo nhằm hỗ trợ công tác quản lý của lãnh đạo và đáp ứng
những yêu cầu báo cáo với các cấp quản lý cao hơn.
- Một đầu mối theo dõi tại mỗi bộ phận (điển hình là các bộ phận kế toán và tài
chính, kế hoạch và đấu thầu, kỹ thuật và môi trường, chính sách xã hội và giải phóng
mặt bằng và hành chính) nhằm đảm nhận trách nhiệm thu thập, đối chiếu, phân tích và
báo cáo dữ liệu của bộ phận mình để tổng hợp chung vào báo cáo trình lãnh đạo.
- Một lãnh đạo trong mỗi cơ quan chủ quản hay cơ quan quốc gia có trách nhiệm
xem xét các dữ hiệu theo dõi và cung cấp phản hồi theo dõi tới Ban QLDA, Chủ dự án
hoặc CQCQ.
Bước 5: Chuẩn bị các công cụ và hệ thống IT:
- Máy tính cá nhân – máy để bàn hoặc máy tính xách tay để chuẩn bị báo cáo, liên
lạc bằng email và truy cập các dữ liệu và hệ thống báo cáo trên qua mạng;
- Các công cụ theo dõi chuyên dụng – các công cụ theo dõi được thiết kế để hỗ
trợ cho việc sử dụng hệ thống theo dõi Việt Nam, ví dụ như AMT (công cụ theo dõi
thống nhất) và PMT (công cụ theo dõi danh mục) được sử dụng tại Việt Nam;
thống nhất và và các công cụ liên quan (công cụ theo dõi thống nhất (AMT) cho Ban
QLDA, công cụ theo dõi danh mục dự án (PMT) cho cơ quan chủ quản và chương
SV: Đỗ Thị Thu Huyền Lớp: Kinh tế phát triển 52A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trình) để báo cáo thông tin và kết quả theo dõi cho lãnh đạo và cấp có thẩm quyền cao
hơn theo quy định của Chính phủ. AMT cũng được sử dụng để báo cáo quý và báo cáo
năm cho các nhà tài trợ chính ở Việt Nam.
Bước 8: Hỗ trợ sử dụng thông tin theo dõi và phản hồi thông tin: Phần này sẽ
giúp các bạn trả lời câu hỏi: “Làm thế nào hỗ trợ lãnh đạo sử dụng thông tin theo dõi
khi để quyết định quản lý”?; “Bài học nào rút ra từ thông tin theo dõi”?; “Ai nên biết
về những bài học này để hỗ trợ quá trình quản lý hướng tới các kết quả phát triển”?
Bước 9: Xem xét những điều kiện và năng lực cần thiết: Phần này giúp trả lời các
câu hỏi: “Những cán bộ đầu mối về theo dõi và cán bộ điều phối cần các kỹ năng và
năng lực nào?”; “Trong nhóm cần những nguồn tài chính, thiết bị và nhân lực nào để
triển khai hệ thống theo dõi một cách có hiệu quả.
1.3. Giới thiệu về hợp phần cải thiện sinh kế và hoạt động của Quỹ
Phát Triển Xã thuốc dự án FLITCH trên địa bàn tỉnh Đak Lak.
1.3.1: Giới thiệu chung về hợp phần cải thiện sinh kế:
Cải thiện sinh kế là một trong bốn hợp phần của dự án FLITCH. Tại tỉnh Đak
Lak, tổng số vốn đầu tư cho hợp phần này lên đến 2,2 triệu USD bao gồm hai hoạt
động lớn là Quĩ Phát triển xã và nâng cao cơ sở hạ tầng cho người dân tại 10 xã thuộc
tỉnh. Mục tiêu của hợp phần 2- Cải thiện sinh kế nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ
gia đình, tạo động lực cho các hộ gia đình tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh,
nâng cao hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội cho những xã nghèo
thuộc tỉnh Đak Lak, tạo nền tảng cải thiện cả về chất và lượng cho đời sống của người
dân Đak Lak đồng thời cũng nâng cao năng lực của các cán bộ địa phương.
1.3.2: Hoạt động của quỹ CDF:
Hỗ trợ cộng đồng được thực hiện thông qua việc thành lập Qũy phát triển xã
(CDF) ở 10 xã vùng dự án. Việc thiết lập Qũy phát triển xã trong dự án đề xuất được
-Quy trình thành lập một quỹ Phát Triển Xã bao gồm:
+ Bước 1: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở gửi hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và
SV: Đỗ Thị Thu Huyền Lớp: Kinh tế phát triển 52A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoạt động cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố;
+ Bước 2: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nghiên cứu, thẩm tra
các điều kiện theo quy định;
+ Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy
phép của Quỹ, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố ra quyết định
kèm theo Giấy phép thành lập và hoạt động cho quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Trường
hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố phải có văn
bản giải thích lý do.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động (Mẫu số 1 ban hành kèm
theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN);
+ Biên bản Hội nghị thành lập Quỹ Phát Triển Xã;
+ Dự thảo Điều lệ Quỹ đã được Hội nghị thành lập nhất trí thông qua;
+ Phương án hoạt động 3 năm đầu. Phương án phải thể hiện được sự cần thiết
thành lập Quỹ, nội dung, kế hoạch hoạt động 3 năm đầu, hiệu quả các hoạt động kinh
doanh, dịch vụ đối với xã hội;
+ Danh sách, lý lịch, các văn bằng (bản sao có công chứng) chứng minh năng lực,
trình độ chuyên môn của thành viên sáng lập, Ban kiểm soát;
+ Mức vốn góp, phương án góp vốn, danh sách thành viên góp vốn và bản cam
kết góp vốn của các thành viên;
+ Văn bản đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được Uỷ ban nhân
dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chấp thuận về việc thành lập đối
với Quỹ Phát Triển Xã; văn bản chấp thuận của Uỷ ban Nhân dân cấp xã về nơi đặt trụ
sở của Quỹ.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho
nhà tài trợ.
SV: Đỗ Thị Thu Huyền Lớp: Kinh tế phát triển 52A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện
ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại”
(còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và
25% đối với các khoản vay không ràng buộc.
- ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu
đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại
có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25%
đối với các khoản vay không ràng buộc.
Dự án FLITCH được triển khai theo hình thức vay hỗn hợp, kết hợp cả khoản
viện trợ không hoàn lại và các khoản vay có ưu đãi.
Ưu điểm và hạn chế của nguồn vốn ODA này:
b) Ưu điểm
- ODA là nguồn vốn bổ sung cho đầu tư phát triển, các khoản vay ODA có thời
gian trả nợ dài, có mức lãi suất ưu đãi. Thành tố viện trợ không hoàn lại trong các
khoản vay ODA tối thiểu là 25% theo quy định OEDC, trong khi nguồn vốn trong
nước còn hạn chế thì hiện nay và trong tương lai gần thì việc tranh thủ các nguồn vốn
ODA đặc biệt là ODA vay để đầu tư cho các công trình hạ tầng là rất cần thiết, và khi
nguồn vốn vay nợ viện trợ gắn với đầu tư buộc nước nhận viện trợ phải cắt giảm tiêu
dùng và tăng tỷ trọng tiết kiệm, như vậy nguồn vốn ODA sẽ khuyến khích đầu tư.
- ODA bổ sung nguồn ngoại tệ cho đất nước và bù đắp cán cân thanh toán:
ODA vào nước ta là nguồn bù đắp quan trọng cho cán cân vãng lai. Trong điều kiện
như nước ta không có khả năng tự do chuyển đổi thì một dự án đầu tư bằng 100%
vốn trong nước mà có nhu cầu nhập khẩu trang thiết bị cho dự án, khi đó nguồn ngoại
tệ không được đáp ứng thì chắc chắn dự án sẽ không khả thi, như vậy số tiền tiết
kiệm nội địa không thể chuyển thành đầu tư. Hiện nay ở Việt Nam, vừa thiếu hụt cán