ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN ANH TÀI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hµ Néi – 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 6
1.1 DỰ ÁN ĐẦU TƢ 6
1.1.1 KHÁI NIỆM ĐẦU TƢ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ 6
1.1.1.1 KHÁI NIỆM 6
1.1.1.2 VAI TRÕ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ 7
1.1.2 CHU KỲ CỦA MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƢ 8
1.1.2.1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƢ 8
1.1.2.2 GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƢ 10
1.1.2.3 GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH KẾT QUẢ ĐẦU TƢ (GIAI ĐOẠN
HOẠT ĐỘNG) 10
1.1.2.4 THANH LÝ 10
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI 11
1.3 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NHTM 12
1.3.1 KHÁI NIỆM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NHTM 12
1.3.2 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA, YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NHTM
12
1.3.2.1 MỤC ĐÍCH CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NHTM 12
1.3.2.2 Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI
NHTM 13
1.3.2.3 YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI
NHTM 14
1.3.3 NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NHTM 15
2.1.2 TÌNH HÌNH CHO VAY THEO DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI MHB 49
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI MHB
HÀ NỘI 54
2.2.1 TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TẠI MHB HÀ NỘI
54
2.2.1.1 PHÂN GIAO NHIỆM VỤ VÀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ THẨM ĐỊNH 54
2.2.1.2 QUI TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY TẠI MHB 56
2.2.1.3 CÁC CĂN CỨ VÀ PHƢƠNG TIỆN THẨM ĐỊNH 61
2.2.2 NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ 62
2.2.2.1 THẨM ĐỊNH TÍNH PHÁP LÝ CỦA MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƢ 62
2.2.2.2 PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN 63
2.2.2.3 THẨM ĐỊNH PHƢƠNG DIỆN TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG TRẢ
NỢ CỦA DỰ ÁN 64
2.2.2.4 HIỆU QUẢ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 67
2.2.2.5 CÁC ƢU ĐÃI, HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƢỚC MÀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CÓ THỂ ĐƢỢC HƢỞNG THEO QUY CHẾ CHUNG NHƢ LUẬT ĐẦU
TƢ NƢỚC NGOÀI, LUẬT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƢ TRONG NƢỚC. . .
68
2.2.2.6 CÁC RỦI RO CỦA DỰ ÁN 68
2.2.2.7 KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT 68
2.2.3 PHƢƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ 69
2.2.4 NGHIÊN CỨU THỰC TẾ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG TRUNG TÂM VĂN PHÕNG VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN VIT TOWER 70
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI MHB HÀ
3.2 HỆ THỐNG CÁC QUAN ĐIỂM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI MHB HÀ NỘI 92
3.2.1 QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ PHẢI TUÂN THỦ
NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT, ĐẢM BẢO TÍNH HỢP PHÁP 92
3.2.2 QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ PHẢI ĐẢM BẢO
XEM XÉT, ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN CÁC NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN. 93
3.2.3 QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ PHẢI ĐẢM BẢO
TÍNH KHÁCH QUAN. 93
3.2.4 QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ PHẢI ĐÁNH GIÁ
ĐẦY ĐỦ NHỮNG BIẾN ĐỘNG CỦA MÔI TRƢỜNG BÊN NGOÀI ĐẾN
DỰ ÁN, ĐẢM BẢO TÍNH CHUẨN XÁC 94
3.2.5 QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ PHẢI ĐẢM BẢO
TÍNH KỊP THỜI, NẮM BẮT CƠ HỘI ĐẦU TƢ CÓ HIỆU QUẢ 94
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI
MHB HÀ NỘI 95
3.3.1 HOÀN THIỆN NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ 95
3.3.2 HOÀN THIỆN PHƢƠNG PHÁP TÍNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ 100
3.3.3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN THẨM DỊNH
DỰ ÁN 103
3.3.4 NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN ĐẦU TƢ 104
3.3.5 HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN
106
3.3.6 TĂNG CƢỜNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ 107
3.3.7 HOÀN THIỆN PHƢƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ . 108
MHB
Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
6
MHB Hà Nội
Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
chi nhánh Hà Hội
7
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
8
VCB
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam ii
51
6
BẢNG 2.6
DƢ NỢ CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƢ
TẠI MHB HÀ NỘI PHẢI CƠ CẤU LẠI
52
7
Bảng 3.1
Lƣu chuyển tiền tệ theo phƣơng pháp trực
tiếp
97
8
BẢNG 3.2
LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ THEO
PHƢƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
98
iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
STT
Số hiệu
hoạch hóa tập trung, tự cung tự cấp là chính, phát triển chậm chạp và lạc hậu chuyển
thành một nền kinh tế có tốc độ phát triển tƣơng đối cao và ổn định trong khu vực
Đông Nam á nói riêng và thế giới nói chung. Bên cạnh đó, Việt Nam còn đƣợc đánh
giá là một trong những quốc gia có nền chính trị ổn định và là một trong những
nƣớc có chính sách thu hút đầu tƣ tốt nhất trên thế giới. Để đạt đƣợc kết quả nhƣ
vậy Nhà nƣớc ta đã thực thi rất nhiều chính sách nhằm thúc đẩy kinh tế nhƣ: Hoàn
thiện các văn bản pháp luật, hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tƣ đối với các
tổ chức cá nhân trong và ngoài nƣớc. Có thể nói, các dự án đầu tƣ có vai trò vô cùng
to lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội của nƣớc ta trong những năm vừa qua và sắp
tới.
Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng Xã hội Chủ
nghĩa và theo định hƣớng phát triển nƣớc ta sẽ trở thành một nƣớc công nghiệp hóa
hiện đại hóa vào năm 2020. Để đạt đƣợc mục tiêu đề ra, đòi hỏi Nhà nƣớc ngày càng
phải triển khai nhiều các dự án đầu tƣ, với nguồn vốn trong và ngoài nƣớc, thuộc
mọi thành phần kinh tế. Tổng nhu cầu đầu tƣ lên đến mức tƣơng đƣơng khoảng 140-
150 tỷ USD từ các nguồn trong và ngoài nƣớc. Trên thế giới, nguồn vốn tài trợ cho
các dự án đầu tƣ chủ yếu đƣợc cung cấp bởi các công ty tài chính, các quỹ đầu tƣ và
ngân hàng đầu tƣ. Tuy nhiên trong điều kiện thị trƣờng tài chính của Việt Nam hiện
nay, khi mà Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) vẫn là một trung gian tài chính phổ
biến nhất cung cấp nguồn vốn cho phần lớn mọi hoạt động đầu tƣ, sản xuất kinh
doanh của cả nền kinh tế thì các NHTM vẫn giữ vai trò chủ đạo trong việc cho vay,
tài trợ các dự án đầu tƣ.
Hoạt động đầu tƣ là hoạt động bỏ vốn vào một lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
và dịch vụ nhằm thu đƣợc lợi nhuận. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
này chịu sự tác động của nhiều yếu tố từ môi trƣờng bên ngoài: Môi trƣờng chính
2
trị, kinh tế – xã hội hay còn đƣợc gọi là “Môi trƣờng đầu tƣ”. Mặt khác, các hoạt
3
lƣợng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại NHTM”, sau đây là
một số công trình nghiên cứu:
“Nâng cao chất lƣợng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại
NHNo&PTNT Đông Hà Nội” của Thạc sỹ Trần Hồng Hạnh.
“Nâng cao chất lƣợng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại
Ngân hàng TMCP Đại Dƣơng” của Thạc sỹ Trần ánh Nguyệt.
“Nâng cao chất lƣợng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại
Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hƣng Yên” của Thạc sỹ Lê
Tuấn Hiệp.
Trong các công trình nêu trên các tác giả đều đã nêu lên đƣợc thực trạng quá
trình thẩm định tài chính dự án tại các Ngân hàng trong những giai đoạn mà mình
nghiên cứu. Đồng thời mỗi tác giả cũng đƣa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất
lƣợng thẩm định tài chính dự án tại hệ thống NHTM nói chung và tại các Ngân
hàng mình lựa chọn nghiên cứu nói riêng.
Bên cạnh các công trình nghiên cứu về việc nâng cao chất lƣợng thẩm định
tài chính thì cũng có tác giả lại nghiên cứu về việc nâng cao chất lƣợng cho vay dự
án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại nhƣ: “Nâng cao chất lƣợng cho vay dự án đầu
tƣ tại Sở giao dịch I Ngân hàng BIDV Việt Nam” của Thạc sỹ Nguyễn Thị Hoàng
Hà. Trong công trình của mình tác giả đã nêu đƣợc thực trạng chất lƣợng cho vay
dự án đầu tƣ tại Sở giao dịch I Ngân hàng BIDV Việt Nam đồng thời cũng đã đƣa
ra đƣợc một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay dự án đầu tƣ tại Sở
giao dịch I Ngân hàng BIDV Việt Nam.
Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn khác nhau thì mỗi ngân hàng khác nhau lại có
những chiến lƣợc kinh doanh riêng của mình để phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế trên địa bàn. Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay thì Ngân hàng Phát
triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội (MHB Hà Nội) đã tập trung
vào việc nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay nhằm giảm thiểu các rủi ro tín
dụng. Tuy nhiên để nâng cao đƣợc chất lƣợng cho vay thì MHB Hà Nội cũng hiểu
rằng chất lƣợng thẩm định các phƣơng án kinh doanh, các dự án đầu tƣ đóng vai trò
Nội.
5
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học sau: Thống kê, Phân tích,
tổng hợp, so sánh số liệu của hoạt động thẩm định dự án đầu tƣ trong hoạt động
cho vay qua một số năm tại Ngân hàng MHB Hà Nội.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn hệ thống hóa các lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tƣ và chất
lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ tại NHTM.
Phân tích đánh giá thực trạng chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ trong hoạt
động cho vay tại Ngân hàng MHB Hà Nội.
Đề xuất các giải pháp có tính khả thi về nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án
đầu tƣ trong hoạt động cho vay tại MHB Hà Nội trong thời gian tới.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn gồm ba chƣơng
nhƣ sau:
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân hàng
thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tƣ trong hoạt động cho
vay tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà
Nội.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ trong hoạt
động cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi
nhánh Hà Nội.
một thời gian nhất định"
Theo Luật Đầu tƣ 2005, “DAĐT là là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và
dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời
gian xác định.”
7
Theo một quan điểm khác, “DAĐT là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng
các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu
tư và cho xã hội”. Bên cạnh đó, DAĐT còn đƣợc xem xét trên nhiều khía cạnh khác
nhau. Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tƣ thì “DAĐT có thể được hiểu như
là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã đề
ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện
các hoạt động đầu tư”. Xét về mặt hình thức: “DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình
bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theeo một kế hoạch để
đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai”.
- Các mục tiêu cần đạt đƣợc khi thực hiện dự án: Những mục tiêu này cần
biểu hiện bằng kết quả cụ thể nhƣ tạo nguồn thu cho ngân sách, giải quyết việc làm
cho ngƣời lao động, mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tƣ
- Các hoạt động của dự án: Dự án phải nêu rõ những hành động cụ thể phải
thực hiện, địa điểm diễn ra các hoạt động của dự án, thời gian cần thiết để hoàn
thành và các bộ phận có trách nhiệm thực hiện các hành động đó.
- Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện đƣợc nếu thiếu
các nguồn lực về vật chất, tài chính, con ngƣời. Vì vậy, phải nêu rõ các nguồn lực
cần thiết cho dự án. Tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu tƣ cần cho dự án.
Mỗi dự án bao giờ cũng đƣợc xây dựng và thực hiện trong sự giới hạn về nguồn
lực.
1.1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư
Vai trò của DAĐT đối với các chủ thể (chủ đầu tƣ, Nhà nƣớc và Nhà tài trợ)
1.1.2 Chu kỳ của một dự án đầu tƣ
Các dự án đƣợc hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt nhƣng
gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau, theo một tiến trình logic. Mặc dù
vậy, có thể nghiên cứu chúng một cách độc lập tƣơng đối trên các góc độ khác nhau
để hiểu chúng một các có hệ thống hơn, toàn diện hơn. Trên thực tế có nhiều quan
điểm khác nhau về các giai đoạn của DAĐT nhƣng nhìn chung tất cả các DAĐT
đều trải qua quá trình từ lúc bắt đầu ý tƣởng đến việc xây dựng, thực hiện và kết
thúc dự án. Quá trình này thƣờng đƣợc chia làm các giai đoạn sau:
1.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này gồm những bƣớc chính nhƣ sau:
9
- Nghiên cứu cơ hội đầu tư: Là nghiên cứu những khả năng, những điều kiện
để chủ đầu tƣ có thể tiến hành đầu tƣ. Mục đích của nó là tìm ra đƣợc cơ hội đầu tƣ
phù hợp nhất đối với chủ đầu tƣ. Chủ đầu tƣ sẽ cân nhắc, xem xét và đi đến quyết
định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu sau hay không.
- Nghiên cứu tiền khả thi: Là sự lựa chọn sơ bộ cơ hội đầu tƣ. Nội dung
nghiên cứu tiền khả thi là tất cả những vấn đề có liên quan ảnh hƣởng đến công
cuộc đầu tƣ nhƣ thị trƣờng, tài chính, kinh tế - kỹ thuật. Việc nghiên cứu những vấn
đề trên ở mức độ trung bình và trong trạng thái tĩnh, tức là chƣa đề cập đến sự tác
động của các yếu tố bất định và các kết quả tính toán chỉ là những ƣớc tính sơ bộ.
- Nghiên cứu khả thi: Là sự lựa chọn cuối cùng cơ hội đầu tƣ nên chủ đầu tƣ
phải tiến hành nghiên cứu hết sức chi tiết, tỉ mỉ, toàn diện, triệt để những nội dung
về thị trƣờng, tài chính, kinh tế, kỹ thuật có ảnh hƣởng đến công cuộc đầu tƣ.
Nghiên cứu khả thi diễn ra trong trạng thái động, tức là có tính đến những yếu tố
bất định có thể xảy ra theo từng nội dung cụ thể.
Kết quả của nghiên cứu khả thi là báo cáo đầu tƣ (báo cáo nghiên cứu khả
thi). Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu tƣ (báo cáo nghiên cứu khả thi) gồm:
- Thiết kế và lập dự toán thi công công trình
- Thi công xây lắp công trình, đào tạo lao động cho vận hành dự án
- Vận hành chạy thử nghiệm thu công trình
1.1.2.3 Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư (giai đoạn hoạt động)
Thực chất của giai đoạn này là đƣa công trình đã đƣợc xây dựng, lắp đặt
xong vào vận hành, khai thác nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của dự án đề ra, trong đó
chủ yếu là mục tiêu thu hồi vốn và có lợi nhuận.
Trong giai đoạn hoạt động của DAĐT, cần chú trọng công tác đánh giá kết
quả mà dự án mang lại và đánh giá từng giai đoạn của chu kỳ DAĐT. Từ đó, sẽ rút
ra những bài học kinh nghiệm hoặc điều chỉnh lại dự án cho phù hợp với điều kiện
thực tế.
1.1.2.4 Thanh lý
Đây là giai đoạn cuối cùng của DAĐT. Việc thanh lý DAĐT có thể đƣợc
tiến hành sau một thời gian dự án đi vào hoạt động chứ không nhất thiết hết thời
11
hạn mà dự án đã ký kết ban đầu do các nguyên nhân nhƣ: Phía đối tác không có khả
năng về tài chính; Tình hình thị trƣờng có sự biến động quá lớn; Sau một thời gian
hoạt động các nhà đầu tƣ mới phát hiện trong các giai đoạn trƣớc có nhiều sai sót
1.2 Hoạt động cho vay theo dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại
Sau khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng, Việt Nam đang tiến những
bƣớc vững chắc trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nƣớc. Nền kinh tế của
Việt Nam luôn đƣợc duy trì ở mức tăng trƣởng khá, đạt đƣợc mục tiêu kế hoạch đề
ra. Đặc biệt, nguồn lực huy động cho đầu tƣ luôn phát triển đạt khá, cơ cấu đầu tƣ
đã hƣớng vào thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hạ tầng kinh tế xã hội đƣợc cải
thiện rõ rệt.
Trong những năm qua, để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nƣớc, các DAĐT của Nhà nƣớc và các thành phần kinh tế khác không
1.3.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tƣ tại NHTM
Các DAĐT dù đƣợc chuẩn bị, phân tích kỹ lƣỡng đến đâu vẫn thể hiện ý chí
chủ quan của nhà phân tích và lập dự án, những khiếm khuyết, lệch lạc tồn tại trong
quá trình lập dự án là lẽ đƣơng nhiên. Vì vậy, đứng trên phƣơng diện nhà tài trợ
vốn cho DAĐT, các tổ chức tín dụng nói chung cũng nhƣ NHTM nói riêng cần phải
khẳng định đƣợc một cách chắc chắn hơn về mức độ hợp lý và hiệu quả, tính khả
thi của dự án cũng nhƣ quyết định đầu tƣ thực hiện dự án, cần phải xem xét kiểm
tra lại dự án một cách độc lập với quá trình chuẩn bị, soạn thảo dự án hay nói cách
khác là cần thẩm định dự án
Vậy, với NHTM, thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét, phân tích một
cách khách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung pháp lý, kinh tế, kỹ
thuật của DAĐT nhằm đánh giá tính hợp lý, tính khả thi, tính hiệu quả của
DAĐT; các nhân tố có ảnh hưởng tới tính hợp lý, tính khả thi, tính hiệu quả của
DAĐT, từ đó đưa ra quyết định có tài trợ vốn (cho vay) đối với dự án hay không.
1.3.2 Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại
NHTM
1.3.2.1 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư tại NHTM
Với NHTM, thẩm định DAĐT trong hoạt động cho vay có các mục đích
chính nhƣ sau:
13
- Một là, qua phân tích đánh giá các nội dung chủ yếu của DAĐT cũng nhƣ
đánh giá các yếu tố có ảnh hƣởng tới DAĐT, NHTM có thể đƣa ra các kết luận về
tính hiệu quả, tính khả thi và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng vay vốn để
làm cơ sở cho việc đƣa ra quyết định cho vay hay không cho vay, đảm bảo an toàn
cho quyết định đầu tƣ.
- Hai là, trên cơ sở xem xét và phân tích các nội dung chủ yếu của DAĐT,
NHTM có thể đánh giá các rủi ro của DAĐT gây ảnh hƣởng đến khả năng hoàn trả
cực đến hiệu quả đầu tƣ của dự án là do có sự gắn kết về mặt lợi ích giữa Ngân
hàng cho vay và chủ đầu tƣ dự án.
- Công tác thẩm định DAĐT đƣợc làm tốt là cơ sở để NHTM đạt đƣợc mục
tiêu cho vay của mình. Nhìn chung, hoạt động cho vay của NHTM là nhằm hai mục
tiêu là lợi nhuận và an toàn vốn. Quyết định cho vay hay không đƣợc đƣa ra trên cơ
sở kết quả thẩm định DAĐT. Do vậy, diễn biến của khoản vay nhƣ thế nào là phụ
thuộc vào kết quả thẩm định này. Nếu các kết luận về khả năng thực hiện của
DAĐT và khả năng thu hồi nợ vay đƣợc rút ra khoa học và chính xác thì quá trình
cho vay, thu nợ sẽ diễn ra thuận lợi. Nếu yếu kém về một mặt nào đó mà thẩm định
DAĐT đƣa đến những kết luận sai lệch thì hậu quả xấu sẽ xảy ra đối với Ngân hàng
cho vay đó là phát sinh nợ quá hạn hoặc thậm chí là nợ có khả năng mất vốn.
1.3.2.3 Yêu cầu của công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHTM
Thứ nhất, công tác thẩm định phải bám sát chủ trƣơng, đƣờng lối, kế hoạch
phát triển từng thời kỳ của nhà nƣớc, chính quyền địa phƣơng, các ngành, các cấp.
Trong mỗi thời kỳ, nhà nƣớc có những chính sách phát triển kinh tế - xã hội
khác nhau đòi hỏi công tác thẩm định dự án của NHTM không đƣợc xa rời những
định hƣớng chung đó để đảm bảo DAĐT đƣợc đúng hƣớng, phù hợp với qui hoạch
phát triển chung.
Thứ hai, công tác thẩm định phải bám sát chính sách tín dụng đầu tƣ của
NHTM. Mỗi NHTM có chính sách tín dụng riêng (về đối tƣợng khách hàng, lĩnh
vực đầu tƣ, cơ cấu đầu tƣ ). Chính sách tín dụng của NHTM chi phối đến việc
quyết định có đầu tƣ dự án hay không?
Thứ ba, công tác thẩm định DAĐT tại NHTM phải đƣợc tổ chức thực hiện
toàn diện, khoa học, khách quan, kịp thời.
15
- Tính toàn diện: Một DAĐT cần đƣợc xem xét ở rất nhiều nội dung, bao
gồm: nội dung thị trƣờng, nội dung kỹ thuật, nội dung tài chính, nội dung quản lý