Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay là nghiệp vụ vô cùng quan
trọng đối với các ngân hàng thương mại, nhất là trong bối cảnh kinh tế nhiều biến
động, việc cho vay các dự án tiềm ẩn vô số rủi ro. Lúc này, để có thể quyết định tài
trợ vốn cho các doanh nghiệp đòi hỏi việc thẩm định hồ sơ vay vốn phải chặt chẽ, kỹ
càng và đáp ứng được các chỉ tiêu hiệu quả tài chính - kinh tế - xã hội cũng như đảm
bảo mức rủi ro trong giới hạn chấp nhận và kiểm soát được. Kết quả của quá trình
thẩm định dự án cho vay sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tài trợ vốn của Ngân
hàng , từ đó ảnh hưởng đến quá trình đầu tư của doanh nghiệp và sự phát triển của
nền kinh tế vĩ mô nói chung.
Được sự giới thiệu của khoa Ngân hàng - Tài chính trường Kinh tế quốc dân,
em có cơ hội thực tập và học hỏi kinh nghiệm tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Đông Đô. Sau bốn tháng thực tập tại Chi nhánh, dưới sự giúp đỡ,
chỉ bảo tận tình của các anh chị, cán bộ công nhân viên làm việc tại Chi nhánh, cùng
với sự hướng dẫn chi tiết của PGS.TS Nguyễn Hữu Tài, em đã có cái nhìn hoàn thiện
hơn về quy trình và nội dung thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại.
Trong quá trình thực tập em nhận thấy việc nghiên cứu công tác thẩm định tài
chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng có vai trò quan trọng. Vì vậy, em
quyết định tìm hiểu và nghiên cứu về đề tài:
“Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay
tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô”
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
1
n
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1Khái quát về dự án đầu tư
1.1.1Hoạt động đầu tư

I: Interest rate
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Mối quan hệ giữa Rủi ro và Lợi nhuận kỳ vọng
Mỗi dự án đầu tư đều tồn tại một mức độ Rủi ro nhất định. Do đó, khi quyết
định đầu tư, nhà quản lý phải căn cứ theo nguyên tắc đánh đổi Rủi ro - Lợi nhuận kỳ
vọng. Nếu Lợi nhuận kỳ vọng mang lại đủ bù đắp những Rủi ro phải gánh chịu, nhà
quản lý sẽ ra thông qua quyết định đầu tư.
1.1.2Dự án đầu tư
1.1.2.1Khái niệm
Theo từ điển về quản lý dự án AFNOR, dự án là hoạt động đặc thù tạo nên một
thực tế mới một cách có phương pháp với các nguồn lực đã định.
Dự án là một tập hợp các hoạt động kinh tế kỹ thuật đặc thù để tiến hành hoạt
động đầu tư theo một trình tự khoa học, có cơ sở pháp lý về kinh tế và kỹ thuật. Như
vậy, đó là tài liệu tổng hợp phản ảnh kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các nội dung
và vấn đề liên quan đến sự vận hành và kết quả sinh lời của dự án.
Nghị định 177/CP về quản lý dự án đầu tư và xây dựng, định nghĩa như sau:
Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc
cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải
tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ trong một khoảng thời gian
nhất định.
Song, một cách tổng quát nhất, dự án được hiểu là một tập hợp các hoạt động
đặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được trong tương lai ý
tưởng đã đặt ra với nguồn lực và thời gian xác định.
1.1.2.2Đặc điểm
- Dự án không chỉ là một ý tưởng hay phác thảo mà còn hàm ý hành động với
mục tiêu cụ thể. Nếu không có hành động thì dự án chỉ tồn tại ở trạng thái tiềm năng.
- Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà phải nhằm
đáp ứng một nhu cầu cụ thể đã được đặt ra, tạo nên một thực tế mới.
- Dự án tồn tại trong một môi trường biến động, chứa đựng nhiều yếu tố bất
định nên trong dự án tất yếu tồn tại nhiều rủi ro.

Thanh lý dự án
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một trong các yêu cầu của NHTM là khách hàng vay phải xây dựng dự án, thể
hiện mục đích, kế hoạch đầu tư và quá trình thực hiện dự án. Phân tích và thẩm định
dự án là cơ sở để ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoàn
trả của doanh nghiệp.
1.2.2Thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương
mại
1.2.2.1Khái niệm
Tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm của công tác thẩm định dự
án vay vốn tại NHTM, nhưng hầu hết các quan điểm đều thống nhất với nhau:
Thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của NHTM là hoạt động rà
soát, kiểm tra một cách khoa học và toàn diện các nội dung đã thực hiện ở khâu
chuẩn bị đầu tư của dự án, bao gồm thẩm tra tính pháp lý, các nội dung cơ bản ảnh
hướng đến hiệu quả, tính khả thi của dự án. Mục tiêu của thẩm định dự án là đưa ra
quyết định và phương án vay vốn đối từng dự án.
1.2.2.2Ý nghĩa
Thẩm định dự án là khâu bắt buộc phải thực hiện nghiêm túc trong quy trình tín
dụng của bất cứ NHTM nào. Từ quá trình xem xét và cân nhắc các thông số cũng như
tài liệu, các cán bộ thẩm định và tín dụng sẽ có cái nhìn tổng quát về toàn bộ dự án.
- Thông qua kết quả thẩm định dự án vay vốn, NHTM sẽ đi đến quyết định từ
chối hay đồng ý cho vay vốn. Đây là mục tiêu của thẩm định dự án. Quy trình này
đảm bảo NHTM sử dụng vốn hợp lý thông qua các quyết định chính xác, duy trì an
toàn tín dụng, hạn chế nợ xấu, tránh thất thoát lãng phí vốn của ngân hàng. Là trung
gian cung ứng vốn trong thị trường tài chính, NHTM chỉ cho vay khi chắc chắn vốn
vay được sử dụng đúng mục đích, sinh lợi cho cộng đồng, doanh nghiệp và ngân
hàng.
- Có cơ sở vững chắc về kết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn, thời hạn thu hồi
vốn đối với từng dự án.
- Góp ý và tư vấn, đưa ra phương án tối ưu, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

kiểm soát và tìm biện pháp khắc phục hạn chế rủi ro.
• Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong phân tích dự án, để xác định mức
độ rủi ro của dự án đầu tư. Trong quá trình thực hiên dự án, có rất nhiều yếu tố có tác
động định tính đến khả năng hoàn vốn của dự án. Trong phân tích độ nhạy, chúng ta
sẽ lần lượt cho các biến này dao động, nhiều kịch bản và tình huống được tạo ra.
Những dự án vẫn có khả năng hoàn vốn và duy trì hiệu quả cao ngay cả khi những
tình huống xấu diễn ra, là dự án có độ an toàn cao. Ngược lại, với sự thay đổi nhỏ của
vài yếu tố, kết quả của dự án thay đổi trên quy mô lớn, thậm chí không hoàn vốn, đó
là những dự án tiềm ần nhiều rủi ro và dễ tổn thương. Sau khi thẩm định, cán bộ và
chủ đầu tư cần xem xét lại việc có nên đầu tư hay không và tìm ra giải pháp hạn chế
rủi ro.
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Phương pháp thẩm định theo trình tự
Công tác thẩm định tại ngân hàng được thực hiện theo trình tự tổng quát đến chi
tiết, gồm 2 quá trình:
- Thẩm định tổng quát: Các cán bộ thẩm định có cái nhìn bao quát về tổng thể
dự án đầu tư: sự cần thiết phải đầu tư, lợi ích kinh tế - xã hội, tính pháp lý, mục tiêu
đầu tư.
- Thẩm định chi tiết: Xem xét một cách kĩ lưỡng và tỉ mỉ từng khía cạnh của dự
án: thẩm định tài chính, kỹ thuật, môi trường, pháp lý, quản trị dự án… Trong mỗi
nội dung thẩm định, cán bộ còn phải tiến hành thu thập tài liệu và phân tích các chỉ
tiêu.
1.2.2.4 Nội dung thẩm định
1.2.2.4.1Thẩm định khách hàng
• Tính pháp lý của khách hàng
Để kiếm tra tính pháp lý của khách hàng, cán bộ thẩm định xem xét tính xác
thực của các tài liệu pháp lý trong hồ sơ vay vốn: Quyết định thành lập, Giấy phép

ngắn hạn từ TSLĐ thanh khoản cao
Hệ số về khả năng hoạt động
Vòng quay khoản
phải thu
Doanh thu thuần
Phải thu bình quân
Chất lượng các khoản phải thu và
việc thu hồi nợ của doanh nghiệp
Vòng quay hàng tồn
kho
Tính hiệu quả trong việc quản lý
hàng tồn kho của doanh nghiệp
Vòng quay khoản
phải trả
Doanh thu thuần
Phải trả bình quân
Khả năng chiếm dụng vốn trong việc
mua hàng hóa trả chậm
Các hệ số sinh lời
ROA

Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
Khả năng sinh lời trên tải sản
ROE Khả năng sinh lời cho cổ đông
Chỉ tiêu cơ cấu vốn
Hệ số nợ Phần trăm tài sản của doanh nghiệp
được tài trợ từ vốn vay
1.2.2.4.2Thẩm định dự án
ATính pháp lý

- Lối sống và thị hiếu.
- Chất lượng đời sống.
- Chất lượng giáo dục…
Công nghệ:
- Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển.
- Chuyển giao công nghệ.
- Sự tự động hóa…
Tự nhiên:
- Các loại tài nguyên.
- Năng lượng.
- Môi trường…
 Môi trường vi mô
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.3 - Môi trường ngành
 Phân tích theo mô hình SWOT
Dựa trên cơ sở phân tích môi trường kinh doanh, thiết lập ma trận SWOT để tận
dụng điểm mạnh, cơ hội của dự án, khắc phục những điểm yếu và thách thức.
Bảng 1.4 - Mô hình SWOT
Cơ hội (Opportunities) Thách thức (Threats)
Điểm mạnh (Strengths) Sử dụng những điểm mạnh
để tận dụng cơ hội
Sử dụng điểm mạnh để khắc
phục những thách thức
Điểm yếu (Weaknesses) Khắc phục những điểm yếu
bằng việc tận dụng cơ hội
Tối thiểu hóa các điểm yếu
và tránh các mỗi đe dọa
 Phân tích nhu cầu:

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Các nhân tố ảnh hưởng:
Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu quá khứ: Để nghiên cứu các số liệu
quá khứ, phải tiến hành điều tra thống kê. Tuy nhiên có những số liệu không thể
thống kê, như hàng trốn thuế, lậu thuế, hàng giả … hoặc không thể thu thập do không
được lưu trữ đầy đủ.
Những nhân tố ảnh hướng đến nhu cầu dự kiến trong tương lai:Kết quả điều tra
thống kê số liệu trong quá khứ không chính xác và Sự thay đổi về tình hình kinh tế,
chính trị, xã hội
 Định vị thị trường mục tiêu
 Xác định khả năng cạnh tranh của sản phẩm
 Phân tích khả năng cung cấp sản phẩm
- Xác định quy mô dự án, cần dựa vào các yếu tố sau:
Dự báo nhu cầu thị trường
Phân tích môi trường kinh doanh, xác định thị phần dự kiến
Khả năng tài chính của dự án
Khả năng quản lý của chủ dự án
- Xem xét khả năng cạnh tranh, dựa vào các yếu tố sau:
Khả năng sản xuất của đối thủ cạnh tranh
Địa điểm xây dựng doanh nghiệp
Khả năng quản trị của bộ phận lãnh đạo
Chính sách giá cả và chiến lược Marketing
 Xác định giá bán sản phẩm
- Đối với các sản phẩm thông thường, dùng phương pháp thông dụng để xác
định giá bán, thông qua cách định giá thành phẩm, tỉ lệ lãi thích hợp, mức độ cạnh
tranh trong ngành, khả năng của người tiêu dùng, các chính sách hỗ trợ hay hạn chế
của Chính phủ …
- Đối với mặt hàng đặc biệt, phải cân nhắc các yếu tố thị trường – tiêu dùng, để
quyết định chính sách giá tối ưu.

• Vốn đầu tư ban đầu
• Trình độ sử dụng công nghệ của lao động
- Phương pháp sản xuất phải đảm báo các yêu cầu sau:
• Sản lượng có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường
• Tận dụng hợp lý nguồn lực
• Đảm bảo năng suất lao động cao và giá thành sản phẩm hợp lý
 Hệ thống máy móc, trang thiết bị, công nghệ
Tiên tiến và hiện đại, phù hợp với khả năng sử dụng của lao động
Giá cả máy móc, trang thiết bị phù hợp với khả năng tài chính của dự án
Thích hợp với điều kiện tự nhiên môi trường tại địa điểm bố trí dự án
Đảm bảo tính đồng bộ của máy móc trong hệ thống công nghệ chung
 Nguyên vật liệu - năng lượng
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chất lượng nguyên vật liệu thể hiện bằng tính chất cơ, lý, hóa của nó và là một
trong những yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm. Do đó phải đảm bảo nguồn cung
nguyên vật liệu ổn định, chất lượng cao và giá hợp lý.
So sánh các nguyên vật liệu trong và ngoài nước, từ đó nghiên cứu hoặc tìm ra
các nguồn nguyên liệu tốt, rẻ và nguyên liệu mới thay thế.
Năng lượng bao gồm phục vụ nhu cầu sản xuất, quản lý và tiêu dùng. Nhu cầu
điện cho sản xuất được tính theo công thức sau:
Dsx=
Hd
DmxMxTmxKm
 Địa điểm xây dựng - Thi công
Cần nghiên cứu các lĩnh vực sau:
• Chiến lược phân bổ các vùng kinh tế của cả nước
• Vấn đề cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm
• Cơ sở hạ tần tại địa điểm dự kiến thi công

biện pháp khắc phục. Đặc biệt, những quy định về cấp thoát nước và xử lý chất thải
phải tuân theo các quy định của Bộ, ngành và địa phương.
 Quy mô sản xuất, kinh doanh của dự án
Xác định hợp lý quy mô dự án đã chọn
Đánh giá khả năng mở rộng trong tương lai
EPhân tích các vấn đề về nhân sự và quản trị
Ngày khởi công, triển khai dự án
Hình thức tổ chức doanh nghiệp
Trình độ quản lý và trình độ chuyên môn của các cấp lãnh đạo
Cơ cấu tổ chức của dự án
Nguồn nhân lực và lao động phục vụ cho dự án
FĐánh giá hiệu quả tài chính dự án
 Thẩm định tổng vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư là tổng số vốn cần có đề lập, vận hành và đưa dự án vào hoạt
động. Tổng vốn đầu tư bao gồm Vốn cố định và Vốn lưu động ban đầu.
• Vốn cố định bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí chuẩn bị: Những chi phí phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị dự án (chi
phí điều tra, khảo sát, thủ tục, giấy tờ, tư vấn, đào tạo …). Đây là những chi phí gián
tiếp giúp vận hành dự án hiệu quả
- Chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị: bao gồm chi phí thuê/mua đất, xây dựng
hoặc cải tạo mới nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và công nghệ.
• Vốn lưu động ban đầu: là vốn lưu động cần thiết tài trợ cho tài sản lưu động
như nguyên vật liệu, hàng tồn kho trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên
để hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục. Mức tồn quỹ tiền mặt cần
duy trì để đảm bảo khả năng thanh toán, Khoản phải thu phát sinh liên tục trên
BCĐKT cuối mỗi kỳ Cán bộ thẩm định cần tính toán xem nhu cầu vốn lưu
động cần thiết ban đầu để đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ
sở thẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này.
 Thẩm định nguồn vốn tài trợ cho dự án
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C

sản phẩm của đơn vị cạnh tranh trên thị trường.
 Thẩm định doanh thu và lợi nhuận
Doanh thu của dự án là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ dự kiến thu được trong
các năm vận hành dự án. Doanh thu được xác định dựa trên giá bán dự kiến, công
suất dự kiến và chi phí thành phẩm. Thông thường trong giai đoạn đầu, công suất và
doanh thu của dự án chỉ ở mức 60-70%, sau đó sẽ tăng dần qua thời gian.
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc xác định giá bán phải dựa trên các nghiên cứu thị trường và chính sách giá
của doanh nghiệp.
 Tính toán chi phí sử dụng vốn, lập bảng trả nợ
Các cán bộ lập bảng trả nợ gồm chi phí trả lãi, chi phí trả gốc hàng năm của dự
án đối với các chủ nợ (bao gồm cả ngân hàng). Đây được coi là chi phí tài chính của
dự án và là 1 yếu tố để tính dòng tiền dự án hàng năm.
 Thẩm định dòng tiền của dự án
• Nếu xem dự án là một doanh nghiệp có tính độc lập tương đối, thì để xác định
dòng tiền chính xác, cần phải dự báo chính xác BCĐKT, BCKQKD và
BCLCTT hàng năm cho dự án. Các báo cáo này có sự gắn kết chặt chẽ với
nhau và những nguyên tắc cơ bản trong việc lập BCLCTT sẽ được nghiên cứu
để vận dụng trong việc xác định dòng tiền của dự án.
• Dòng tiền của dự án là các khoản thu và chi được kỳ vọng xuất hiện tại các
mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án. Nếu lấy toàn bộ các
dòng thu trừ dòng chi ra sẽ thu được dòng tiền ròng tại các mốc thời gian cụ
thể. Dòng tiền ròng chính là cơ sở để tính giá trị hiện tại của dự án.
• Nguyên tắc xác định dòng tiền:
- Dòng tiền phù hợp là một sự thay đổi trong tổng dòng tiền trong tương lai của
doanh nghiệp mà được coi là hệ quả trực tiếp của việc thực hiện dự án.
- Loại bỏ chi phí chìm ra khỏi phân tích. Chi phí chìm là chi phí đã xuất hiện từ
trước mà không thể bù đắp cho dù dự án có được chấp thuận hay không.

Giá trị hiện tại ròng (NPV)
- Khái niệm: NPV - Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại
của các dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư bỏ ra được
hiện tại hóa ở mức 0. NPV có thể mang giá trị dương, âm hoặc bằng không. Đây là
chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định dự án.
- Ý nghĩa: NPV phản ảnh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư. Nếu NPV dương,
nghĩa là dự án không những đủ bù đắp vốn đầu tư bỏ ra mà còn tạo ra lợi nhuận, và
lợi nhuận đó được xem xét trên cơ sở giá trị thời gian của tiền.
- Cách xác định:
- Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
Chỉ chấp nhận dự án có NPV>0
Chọn dự án có NPV dương và cao nhất
- Hạn chế của chỉ tiêu NPV:
Không thể so sánh các dự án có vốn đầu tư khác nhau hay thời gian khác nhau.
Phụ thuộc nhiều vào tỷ suất chiết khấu được chọn.
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
- Khái niệm: IRR là trường hợp đặc biệt của lãi suất chiết khấu, khi NPV=0.
- Ý nghĩa: Phản ảnh tỷ suất hoàn vốn của dự án, dựa trên giả thiết các dòng tiền
thu được trong các năm được tái đầu tư với lãi suất bằng lãi suất chiết khấu.
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
17
Bi: Dòng tiền vào năm i
Ci: Dòng tiền ra năm i
r: lãi suất chiết khấu
n: Số năm thực hiện dự án
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Cách xác định:
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
Chọn dự án có IRR lớn nhất và lớn hơn lãi suất chiết khấu
- Hạn chế:

RR loại 2: Thể hiện ở sự ảnh hưởng của dự án đối với rủi ro của doanh nghiệp,
được đo bằng sự tác động của dự án đối với sự biến thiên thu nhập doanh nghiệp.
RR loại 3: Là rủi ro của dự án được đánh giá từ quan điểm của nhà đầu tư cổ phiếu.
Là phần rủi ro của dự án mà không thể loại bỏ được bằng việc đa dạng hóa đầu tư.
• Đo lường và phòng ngừa RR của dự án
Đo lường RR loại 1 tức là đo lường sự biến động của dòng tiền dự án.
- Phân tích độ nhạy:
Về lý thuyết cũng như thực tiễn, có rất nhiều yếu tố ảnh hướng đến dòng tiền
của dự án. Các yếu tố đó được thiết lập trên cơ sở của sự phân bố xác suất và tính kỳ
vọng toán chứ không phải nhận định một cách chắc chắn. Khi một biến quan trọng
thay đổi sẽ dẫn đến dòng tiền, NPV, IRR thay đổi rất lớn. Thực hiện phương pháp
phân tích độ nhạy là chỉ ra chính xác các chỉ tiêu tài chính thay đổi như thế nào khi
các biến đầu vào thay đổi.
Phân tích độ nhạy với sự thay đổi của 1 biến và đồng thời nhiều biến.
Từ phân tích trên, khi thẩm định phải chú trọng đến các yếu tố có sự nhạy cảm
lớn. Hơn nữa, cần quan tâm đến giới hạn của sự thay đổi để từ đó có thể ký hợp đồng
để sự biến động vẫn nằm trong vùng an toàn.
Phân tích độ nhạy trên Excel có thể sử dụng bằng hàm Table, Scenarios
- Phân tích tình huống (phương pháp sử dụng toán xác suất)
Phương pháp đưa ra những tình huống có thể xảy ra đối với dự án và xác suất
xảy ra của mỗi tình huống. Sau đó cán bộ thẩm định lập bảng Phân bố xác suất của
các yếu tố và NPV, tính độ lệch chuẩn của NPV, hệ số biến thiên CVnpv. So sánh hệ
số này với hệ số biến thiên của dự án trung bình để xác định mức độ rủi ro tương đổi
của dự án. Hệ số biến thiên càng lớn thì rủi ro của dự án đang xem xét càng lớn.
- Phương pháp hệ số tin cậy
α
t
(hệ số tin cậy) = CCFt
RCEt
CCF






−=
1
σ


=

=
n
i
ii
PRR
1
.
Trong đó
n : số tình huống
i : các tình huống
R
i
: chỉ tiêu hiệu quả ở tình huống i

R
: Kỳ vọng toán học của chỉ tiêu đang tính.
IĐánh giá tài sản bảo đảm
Ngân hàng phải xem xét tính pháp lý và kiểm soát quyền sở hữu tài sản bảo

- Đối với vay vốn lưu động:
Phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch vay vốn trả nợm các giấy tờ có liên
quan (hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, giấy phép xuất nhập khẩu…)
- Đối với vay trung - dài hạn:
Dự án đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự
toán và quyết định phê duyệt, phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường, tài
liệu đánh gía chứng minh nguồn cung cấp nguyên liệu, thị trường, quyết định cho
thuê đất, hợp đồng thuê đất, các tài liệu về thi công công trình thực hiện dự án…
• Hồ sơ tài sản đảm bảo/bảo lãnh
Tài sản đảm bảo: giấy chứng nhận quyền sở hữu…
Bảo lãnh: hợp đồng bảo lãnh, giấy tờ pháp lý và chứng minh tài chính của
người bảo lãnh…
b . Thông tin điều tra
Các thông tin và tài liệu do khách hàng cung cấp có thể mang tính chủ quan vì
mục đích của chủ đầu tư là chứng minh dự án khả thi để tiếp cận vốn. Do đó, các
ngân hàng luôn chú trọng công tác thẩm định thông tin và thu thập thông tin thực tế.
Các cán bộ tín dụng và thẩm định có thể thu thập thêm các thông tin và chứng
thực tài liệu thông qua các chuyến công tác thực tế, phỏng vấn, điều tra. Để tiếp cận
nguồn thông tin, các cán bộ tín dụng phải có sự chuẩn bị kĩ lưỡng, có kinh nghiệm,
khả năng quan sát và giao tiếp.
Ví dụ cụ thể như cho vay đối với nhà hàng kinh doanh karaoke, một loại hình
kinh doanh đặc biệt. Cán bộ tín dụng không chỉ dựa vào sổ sách của chủ nhà hàng
cung cấp, mà căn cứ vào hóa đơn điện để ước tính doanh thu.
c . Thông tin lưu trữ tại NH
Các NHTM đang tích cực xây dựng mạng lưới thông tin toàn hệ thống, cung
cấp những thông tin lưu trữ phục vụ cho công tác tin dụng. Những khách hàng truyền
thống, lịch sử giao dịch, các chỉ tiêu tài chính trung bình, tốc độ tăng trưởng ngành…
đều được tổng hợp trong hệ thống. Khi thẩm định dự án đầu tư của khách hàng quen
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
21

Khâu thẩm định phải đi đến kết luận cuối cùng tham mưu cho lãnh đạo: từ chối
hay đồng ý cho vay, cho vay bao nhiêu, giải ngân như thế nào, thu hồi vốn như thế
nào… Báo cáo thẩm định phải nêu được các nội dung: tính khả thi của dự án, kết
quả và hiệu quả của dự án, xác định rủi ro và cách phòng ngừa.
• Phát hiện được những sai phạm trong hồ sơ vay vốn
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do trình độ lập dự án của một số chủ đầu tư chưa cao, cộng với tính chủ quan,
áp đặt của các thông tin, trong hồ sơ vay vốn tồn tại những sai phạm vô tình hoặc cố
ý. Các cán bộ thẩm định bằng kiến thức và kinh nghiệm của mình phải thẩm định các
thông số, phát hiện những điểm bất hợp lý trong bộ hồ sơ, từ đó có cách giải quyết
phù hợp.
Sau đây là một ví dụ minh họa.
Khách hàng là công ty cổ phần kinh doanh bất động sản, đã xây xong phần thô
toàn nhà 30 tầng. Tòa nhà được sử dụng kinh doanh như sau:
 Tầng hầm: kinh doanh chỗ để xe
 8 tầng làm trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê
 22 tầng làm chung cư
 Đề nghị vay 60 tỷ để nhập thang máy từ Nhật Bản
 Dùng 8 tâng khu Trung tâm thương mại và Văn phòng làm tài sản bảo đảm
 Nguồn trả nợ: tiền cho thuê văn phòng và Trung tâm thương mại
Trong phần thông số dự án, chủ đầu tư cho rằng diện tích 15m
2
/ô tô là phù hợp
cho khu vực kinh doanh chỗ để xe.
Tuy nhiên khi Ngân hàng tiến hành thẩm định, theo tiêu chuẩn xây dựng Việt
Nam, chỗ để xe ô tô hợp lý phải đáp ứng điều kiện 25m
2
/ô tô (tính cả diện tích cho

• Khách hàng
Trình độ lập và quản lý dự án của chủ đầu tư ảnh hướng đến thời gian thẩm
định. Quá trình thẩm định bị trở ngại và chậm trễ do thiếu giấy tờ pháp lý, thiếu cơ sở
để thẩm định…
Ngoài ra, tư cách đạo đức và mức độ trung thực của khách hàng cũng là điều
NHTM cần quan tâm. Hiện nay, có rất nhiều thủ đoạn lừa gạt tinh vi của các chủ
doanh nghiệp,cung cấp thông tin sai lệch, nhằm chiếm đoạt vốn của NH.
• Cơ quan hữu quan
Khung pháp lý điều chỉnh các hoạt động đầu tư và tín dụng là một trong những
cơ sở pháp lý để NHTM tiến hành thẩm định dự án. Các định mức về xây dựng cơ
bản, suất đầu tư, cơ sở pháp lý của hoạt động đầu tư… đều được các Bộ, ngành liên
quan hướng dẫn chi tiết. Đối với lĩnh vực tín dụng, NHTM phải nghiêm túc chấp
hành các quy định và hướng dẫn của NHNN và Bộ Tài chính.
Nếu môi trường pháp lý đầy đủ, NHTM sẽ có đầy đủ cơ sở để đối chiếu, so
sánh các nội dung thẩm định, từ đó đưa ra các kết luận đúng đắn hơn. Ngược lại, tình
trạng văn bản pháp luật chồng chéo, không theo kịp thị trường, các NHTM sẽ gặp
nhiều khó khăn, thậm chí đưa ra những quyết định mạo hiểm.
• Biến động thị trường
Chỉ cần một thông số trong quá trình thẩm định biến động, kết quả sẽ dao động
so với tính toán ban đầu. Tất cả các thông số trong báo cáo thẩm định đều được dự
kiến thông qua các mô hình và điều tra thống kê. Tuy nhiên, thị trường năng động
biến đổi hàng giờ, đặc biệt là những biến cố bất ngờ, tất yếu các hoạch định ban đầu
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sẽ xê dịch. Ví dụ đơn giản nhất là giá xăng, giá vàng và ngoại tệ. Hơn nữa, giá của
các mặt hàng cơ bản này cũng có tác động mạnh đến mặt bằng giá chung của các
hàng hóa khác.
1.3.3.2 Nhân tố chủ quan
• Chất lượng nguồn nhân lực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status