Đề xuất áp dụng hệ thống quản lý an toàn thông tin theo tiêu chuẩn ISO 270012008 tại Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT - Pdf 25

Chuyên đề thực tập
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
 
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THÔNG TIN
THEO TIÊU CHUẨN ISO 27001:2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN HIPT

Giáo viên hướng dẫn : TS.ĐỖ THỊ ĐÔNG
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ LIÊN
Mã sinh viên : CQ501440
Lớp : QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Khóa : 50
Nguyễn Thị Liên
QTCL 50
1
Chuyên đề thực tập
HÀ NỘI, 05/2012
Nguyễn Thị Liên
QTCL 50
2
Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nguyễn Thị Liên
QTCL 50
3
Chuyên đề thực tập

QTCL 50
5
Chuyên đề thực tập
VLĐ : Vốn lưu động
VCĐ : Vốn cố định
BVQI : Tổ chức chứng nhận chất lượng quốc tế
TUV : Tổ chức chứng nhận TUV Rheinland Việt Nam
TCNS : Tổ chức nhân sự
HCTH : Hành chính tổng hợp
QHCC : Quan hệ công chúng
QLCL : Quản lý chất lượng
TCKT : Tài chính kế toán
KPH : Không phù hợp
FPT-IS : Công ty Cổ phần Hệ thống Thông tin FPT
KPI : Chỉ số đánh giá thực hiện công việc
DAS certificates : Tổ chức chứng nhận DAS Việt Nam
TGĐ : Tổng giám đốc
PTGĐ : Phó tổng giám đốc
Nguyễn Thị Liên
QTCL 50
6
Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Trong một nền kinh tế toàn cầu hóa như hiện nay thì thông tin không chỉ đơn
giản là để trao đổi, để biết thêm về những sự việc xảy ra xung quanh cuộc sống nữa
mà vấn đề thông tin còn được xem là sự sống còn đối với các doanh nghiệp. Thế
nhưng, rất nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề
bảo mật thông tin và những nguy cơ có thể xảy ra từ việc rò rỉ thông tin trong chính
nội bộ của doanh nghiệp mình.
Theo số liệu thống kê về vấn đề bảo mật thông tin của Tổ chức chứng nhận

tình trạng rò rỉ thông tin gây thiệt hại cho Tập đoàn từ đó tạo điều kiện để Tập đoàn
HIPT đạt được chứng chỉ ISO 27001:2008 về an ninh bảo mật .
Chuyên đề thực tập của em gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT
Chương 2: Đề xuất áp dụng hệ thống quản lý an toàn thông tin (ISMS) theo
tiêu chuẩn ISO 27001:2008 tại Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT
Chương 3: Đề xuất giải pháp để áp dụng thành công hệ thống quản lý an toàn
thông tin (ISMS) theo tiêu chuẩn ISO 27001:2008 tại Công ty Cổ phần Tập đoàn
HIPT
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô của Khoa Quản trị Kinh
doanh – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã dậy dỗ em trong suốt 4 năm học đại
học. Và đặc biệt, em xin cảm ơn cô giáo – TS.Đỗ Thị Đông đã nhiệt tình hướng dẫn
và chỉ bảo cho em trong suốt thời gian viết chuyên đề thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT,
các anh chị trong Ban Quản lý chất lượng của Tập đoàn đã tạo điều kiện cho em tìm
hiểu về đề tài này.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều xong chuyên đề thực tập cũng không tránh khỏi
những thiếu xót. Mong quý thầy cô cùng bạn đọc quan tâm góp ý để chuyên đề của
em có thể hoàn thiện hơn và ứng dụng được vào trong Tập đoàn HIPT một cách
hiệu quả nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Liên
QTCL 50
2
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN HIPT
1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT
1.1.1. Giới thiệu chung về Tập đoàn HIPT
- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Tập đoàn HIPT

việc canh tranh, đề cao tinh thần sáng tạo, mọi thành viên luôn được đào tạo thường
xuyên và luôn có cơ hội thăng tiến.
Đối với cộng đồng: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân hàng, xẻ chia khó
khăn cùng cộng đồng góp công xây dựng xã hội thông tin số Việt Nam.
 Mục tiêu
Xây dựng Tập đoàn HIPT thành một Tập đoàn kinh tế đa ngành nghề dựa trên
nền tảng công nghệ. Giải pháp hệ thống thông tin được coi là giá trị cốt lõi, là nền
tảng cho sự phát triển của Tập đoàn.
Trở thành một trong ba nhà cung cấp hàng đầu về giải pháp CNTT tại Việt
Nam trong lĩnh vực Ngân hàng-Tài chính.
1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển
Trong những năm đầu của thập niên 90, khi CNTT và các ứng dụng của nó bắt
đầu du nhập và phát triển mạnh ở Việt Nam. Các công ty CNTT ở Việt Nam được
thành lập và phát triển nhanh chóng. Vào thời điểm này, 3 công ty tiên phong trong
lĩnh vực CNTT và viễn thông ở Việt Nam là Genpacific, 3C, FPT. Các công ty này
đã từng bước phát triển và lớn mạnh, trở thành những công ty hàng đầu trong lĩnh
vực CNTT ở nước ta. Trước sự phát triển nhanh, mạnh và không ngừng về CNTT ở
nước ta, các Tập đoàn CNTT lớn trên thế giới như IBM, DELL đã nhìn thấy thị
trường đầy tiềm năng này và đã có những chiến lược nhằm mở rộng và phát triển
thị trường CNTT ở Việt Nam. HP cũng là một trong các Tập đoàn CNTT đã thực
hiện nghiên cứu thị trường CNTT ở Việt Nam. Và đến khi có sự can thiệp của IBM
thì ngày 23/02/1994, cuộc đàm phán của giữ HP và FPT về việc thành lập HIPT đã
được diễn ra với sự có mặt của Ông Võ Văn Mai (HIPT), Ông Trương Gia Bình
(FPT), Ông Paul Chan (HP), Ông Mah Kah Hoe (HP).
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Tập đoàn HIPT được chia
ra làm ba giai đoạn như sau :
- Giai đoạn từ năm 1994 đến năm 1999
Vào thập niên 90 khi CNTT đang phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam. Nhiều Tập
đoàn CNTT lớn trên thế giới vào Việt Nam tìm thị trường mới, các công ty, doanh
Nguyễn Thị Liên

tổng giá trị đầu tư khoảng 40 tỷ đồng. Đến năm 2004, tòa nhà này đã được khánh
thành và trở thành trụ sở mới của HIPT với kết cấu hạ tầng hiện đại, diện tích văn
phòng sử dụng trên 3500 . Từ khi chuyển trụ sở chính về số 152 Thụy Khuê,
HIPT đã thực hiện cấu trúc mô hình Tập đoàn dưới sự tư vấn của APMG- đơn vị tư
vấn hàng đầu của Australia, chú trọng vào chất lượng, thực hiện quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và đã được tổ chức BVQI cấp chứng chỉ ISO
Nguyễn Thị Liên
QTCL 50
5
Chuyên đề thực tập
9001:2000, đánh dấu bước ngoặt mới cho sự phát triển toàn diện và bền vững của
Tập đoàn HIPT sau 10 năm thành lập. Năm 2005 cũng là một trong số năm HIPT
gặt hái được khá nhiều thành công khi trở thành đối tác chuyên biệt của Cisco, đối
tác Vàng của checkpoint và trở thành Nhà phân phối (Distributor) của BEA và là
Nhà phân phối độc quyền (Exclusive Distributor) của ATEX.
Điều này cho thấy sự phát triển nhanh chóng và nền tảng vững chắc của HIPT.
Và vào thời điểm này HIPT đã có vị trí vững chắc trên thị trường CNTT Việt Nam
và được nhiều các Công ty trong và ngoài nước biết đến.
- Giai đoạn từ năm 2006 đến nay
Để quản lý tốt hơn hoạt động của Công ty cũng như các Công ty thành viên
trực thuộc Công ty HIPT, Công ty Cổ phần Hỗ trợ Phát triển Tin học – HIPT
chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thành Tập đoàn HIPT hoạt động theo mô hình Tập
đoàn đầu tư và vận hành, trong đó công ty mẹ là HIPT sở hữu hoặc chi phối hoạt
động của các công ty thành viên qua việc quản lý tập trung dịch vụ hỗ trợ vận hành,
điều hành vốn, nguồn lực, thương hiệu. Các công ty thành viên chủ yếu tập trung
vào xây dựng và phát triển thị trường, sản phẩm và khách hàng của mình. Đến
tháng 06/2006, Công ty đã chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn
HIPT ( Tập đoàn HIPT) theo Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch
và Đầu tư – Thành phố Hà Nội cấp số 0103000008 .
Với việc thay đổi cơ cấu tổ chức này và mở rộng thị trường ra cả nước, HIPT

Dù đã đạt được rất nhiều thành công, nhưng HIPT không dừng lại ở đó mà còn
đã và đang tiếp tục nỗ lực hơn nữa để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, luôn
thực hiện để quản lý tốt từ trong Tập đoàn như việc rà soát lại các hoạt động quản lý
trong năm 2011 vừa qua. Điều nay cho thấy sự quan tâm của ban lãnh đạo cũng như
sụ nỗ lực của toàn Công ty để HIPT ngày càng phát triển hơn nữa.
1.2. Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT
1.2.1. Sản phẩm dịch vụ và thị trường
a) Sản phẩm dịch vụ
Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT kinh doanh rất nhiều các ngành nghề khác
nhau như lắp ráp, bảo hành, sửa chữa hệ thống thông tin, mạng máy tính, truyền
thông, dịch vụ tư vấn liên quan tới lĩnh vực CNTT, sản xuất phần mềm máy tính và
cung cấp các giải pháp công nghệ…Trong những ngành nghề kinh doanh đó, HIPT
tập trung chủ yếu vào sản xuất phần mềm máy tính và cung cấp các giải pháp công
nghệ.
Phần mềm máy tính là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc
nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số
chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó. Phần mềm gồm 2 phần là :
 Phần mềm hệ thống dùng để vận hành máy tính và các phần cứng máy tính,
ví dụ như các hệ điều hành máy tính Windows XP, Linux, Unix, các thư viện động
của hệ điều hành, các trình điều khiển (driver), phần sụn(firmware) và BIOS. Đây là
các loại phần mềm mà hệ điều hành liên lạc với chúng để điều khiển và quản lý các
thiết bị phần cứng.
 Phần mềm ứng dụng để người sử dụng có thể hoàn thành một hay nhiều
công việc nào đó, ví dụ như các phần mềm văn phòng (Microsoft Offices, Lotus 1-
Nguyễn Thị Liên
QTCL 50
7
Chuyên đề thực tập
2-3, FoxPro), phần mềm doanh nghiệp, phần mềm giáo dục, cơ sở dữ liệu, phần
mềm trò chơi, chương trình tiện ích, hay các loại phần mềm ác tính.

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP Tập đoàn HIPT
Nguyễn Thị Liên
QTCL 50
8
Chuyên đề thực tập
(Nguồn: Ban Tổ chức nhân sự Tập đoàn HIPT)
Cơ cấu tổ chức của HIPT là cơ cấu tổ chức kiểu ma trận. Cơ cấu ma trận là sự
phối hợp giữa cơ cấu chức năng và cơ cấu phòng ban, cho phép tập trung vào khách
hàng và sản phẩm, đồng thời cho phép có sự chuyên sâu vào chức năng. Do HIPT là
một Tập đoàn lớn gồm nhiều các công ty con ở phía dưới nên việc sử dụng cơ cấu
tổ chức kiểu ma trận có thể coi là hợp lý. Vì nếu sử dụng cơ cấu chức năng thì
không có hiệu quả trong các công ty có quy mô lớn. Khi hoạt động của công ty tăng
về quy mô, số lượng sản phẩm tăng thì sự tập trung của người quản lý đối với lĩnh
vực chuyên môn sẽ bị dàn mỏng, do đó sẽ làm giảm mối quan tâm tới các phân
đoạn sản phẩm cụ thể và nhóm khách hàng của từng sản phẩm. Còn đối với cấu trúc
Nguyễn Thị Liên
QTCL 50
9
Chuyên đề thực tập
phòng ban thì các chức năng bị lặp lại ở các phòng ban khác nhau và đòi hỏi phải có
sự hợp tác giữa các phòng ban. Chính vì thế, công ty phải tuyển dụng những giám
đốc có năng lực thực sự để vừa biết cách lãnh đạo công ty lại vừa biết hoà mình vào
bộ máy lãnh đạo chung của toàn công ty. Để cơ cấu ma trận đạt hiệu quả tốt nhất,
HIPT cần thường xuyên tổ chức các cuộc họp để xem xét lại tình trạng công việc và
giải quyết các bất đồng nảy sinh khi nhân viên phải chịu trách nhiệm về công việc
trước nhiều hơn một người quản lý. Không những thế, HIPT cần đào tạo đội ngũ
lãnh đạo và nhân viên phát triển các kỹ năng cần thiết. Với sự chú trọng vào các
mặt trên thì tin chắc rằng việc điều hành hoạt động của Tập đoàn sẽ thực hiện dễ
dàng và đạt hiệu quả cao.
b) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản trị

tổ chức các kế hoạch đào tạo, phát triển; hoạch định và tổ chức thực hiện các chính
sách quản trị nguồn nhân lực; duy trì và phát triển quan hệ lao động.
 Ban trợ lý tổng hợp
Thực hiện các nghiệp vụ thư ký, trợ lý hỗ trợ hoạt động quản trị, điều hành
của Ban Lãnh đạo cấp cao Tập đoàn; kịp thời tư vấn, tham mưu cho Ban Lãnh đạo
các vấn đề liên quan đến phạm vi hoạt động của Ban
 Ban truyền thông (Quan hệ công chúng)
Thực hiện xây dựng, đề xuất cho Ban lãnh đạo các kế hoạch chiến lược phát
triển thương hiệu; thực hiện các hoạt động quảng bá hình ảnh, tên tuổi của HIPT
Group tới các khách hàng hiện tại, tiềm năng, các cổ đông, các cấp chính quyền,
nhân viên và công chúng; phối hợp với các cơ quan truyền thông (cơ quan báo chí,
phát thanh, truyền hình, nhà cung ứng) xây dựng các hoạt động liên quan đến truyền
thông; tổ chức các sự kiện nội bộ, bên ngoài (phối hợp với các đơn vị/phòng ban
chức năng khi có liên quan), thực hiện công tác báo chí, truyền thông trong nội bộ;
thông cáo báo chí, họp báo, phỏng vấn báo chí, các chương trình; chịu trách nhiệm
biên tập nội dung website nhằm tuyên truyền hoạt động, hình ảnh, dịch vụ kinh
doanh của Tập đoàn tới công chúng, nhân viên trong Tập đoàn.
 Ban hành chính tổng hợp
Thực hiện tổ chức bộ máy Hành chính hoạt động theo chức năng nhiệm vụ
được quy định; cung cấp dịch vụ hành chính cho toàn Tập đoàn; thực hiện các
nghiệp vụ thư ký tổng hợp; phụ trách công tác đoàn thể, đối ngoại.
 Ban tài chính kế toán
Thực hiện tổ chức bộ máy Tài chính - Kế toán hoạt động theo chức năng
nhiệm vụ được quy định, phù hợp với pháp luật hiện hành phục vụ hoạt động kinh
doanh của Tập đoàn; quản lý các hoạt động trong lĩnh vực Tài chính- Kế toán, tổng
hợp, báo cáo, tư vấn cho Ban lãnh đạo để đưa ra những quyết định quản trị có liên
quan; đảm bảo hoạt động mua bán hàng hóa, vật tư phục vụ kinh doanh trong lĩnh
vực xuất nhập khẩu; kiểm soát nội bộ tình hình Tài chính- Kế toán của Tập đoàn;
hoạch định chính sách về Tài chính.
 Ban quản lý chất lượng

Trung tâm trực thuộc Công ty mẹ.
 Khối kinh doanh đầu tư
Có chức năng quản lý các dự án đầu tư hạ tầng của Tập đoàn HIPT.
1.2.3. Nguồn nhân lực
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của HIPT từ năm 2007 đến năm 2011
Năm
Tổng
số
lao
động
Phân loại
Theo giới tính Theo trình độ
Theo chức năng nhiệm
vụ
Nam Nữ
Trên
ĐH
ĐH
Dưới
ĐH
Quản

NV
văn
phòng
NV
dịch
vụ, kỹ
thuật
2007 Số lượng 370 210 160 21 240 109 45 95 230

(%)
57,08 42,92 4,94 70,56 24,5 14,38 28,76 56,86
2011
Số lượng
(người)
492
288 204 22 349 121 76 157 259
Tỷ trọng
(%)
58,54 41,46 4,47 70,94 24,59 15,45 31,91 52,64
( Nguồn: Ban tổ chức nhân sự Tập đoàn HIPT)
Hình 1.2: Số lượng lao động của HIPT từ năm 2000 đến năm 2011
(Nguồn: Ban tổ chức nhân sự Tập đoàn HIPT)
Nhìn vào bảng cơ cấu lao động của HIPT và biều đồ số lượng lao động qua
các năm ta có thể thấy, số lượng lao động của HIPT liên tục tăng từ năm 2000 đến
năm 2011. Số lượng lao động tăng mạnh nhất là năm 2005. Tăng gần 100 lao động
Nguyễn Thị Liên
QTCL 50
13
Chuyên đề thực tập
so với năm 2004. Điều này cho thấy quy mô hoạt động của Công ty ngày càng được
mở rộng.
Hình 1.3: Tỷ lệ lao động theo giới tính năm 2011
(Nguồn: Ban Tổ chức nhân sự Tập đoàn HIPT)
Nhìn vào bảng 1.1 ta thấy, số lượng lao động nam luôn nhiều hơn lao động nữ
trong các năm, điều này có thể giải thích là do HIPT là Tập đoàn về CNTT, các
công việc liên quan tới kỹ thuật nhiều vì vậy số lượng nam nhiều là điều tất yếu.
Tuy nhiên sự chênh lệch này cũng không đáng kể, thể hiện sự bình đẳng giới trong
Công ty.
Hình 1.4: Tỷ lệ lao động theo trình độ năm 2011

lý. Trong đó:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: các văn phòng, nhà xưởng, đất đai mà HIPT đang sở
hữu…
Nguyễn Thị Liên
QTCL 50
15
Chuyên đề thực tập
Bảng 1.2 : Nhà cửa, vật kiến trúc của HIPT năm 2011
Địa điểm Diện tích Ghi chú
Hà Nội
Thái Bình
Đà Nẵng
3.859
1.043
589,6
152 Thụy Khuê, Tây Hồ , Hà Nội
Phường Đề Thám, TP. Thái Bình, Tỉnh Thái Bình
Đường Nguyễn An Ninh, Phường Thạch Gián,
Thanh Khê, Đà Nẵng
( Nguồn: Công ty CP Tập đoàn HIPT)
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ quản lý: máy tính để bàn, máy tính cá nhân,
điện thoại bàn, điện thoại di động, máy in, máy Fax, bàn ghế, tủ kính và các văn
phòng phẩm…
Công ty hiện áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với các cơ sở
vật chất, trang thiết bị này. Và thời gian khấu hao được xác định như sau:
Bảng 1.3 : Thời gian khấu hao tài sản tại HIPT
Cơ sở vất chất, trang thiết bị
Thời gian khấu hao
(năm)
4. Nhà cửa, vật kiến trúc

516
329
8.528
Nguyễn Thị Liên
QTCL 50
16
Chuyên đề thực tập
( Nguồn: Báo cáo tài chính Tập đoàn HIPT năm 2011)
Do là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực CNTT, với hệ thống máy tính trải
khắp Tập đoàn vì vậy việc quản lý hệ thống máy tính này là vô cùng cần thiết. Hiện
nay, các mô hình mạng máy tính mà HIPT đang sử dụng gồm: Mô hình mạng lõi
phân tầng, Mô hình mạng cục bộ, Mô hình mạng LAN, Mô hình mạng diện rộng
(WAN), Server SAN…
1.2.5. Đặc điểm về vốn
Nguồn vốn là điều không thể thiếu được của mỗi doanh nghiệp ngay từ khi
thành lập và trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Tùy từng loại hình
doanh nghiệp mà cách huy động vốn khác nhau để có lợi nhất.
Vốn điều lệ của Công ty là:
- Số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn
nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
- Là sự cam kết mức trách nhiệm vật chất của các thành viên với khách hàng,
đối tác.
- Là vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp
- Là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với các
thành viên góp vốn.
Bảng 1.5: Tình hình tài sản của HIPT từ năm 2007 đến năm 2011
Đơn vị: tỷ đồng
STT Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
1
2

295
327
-
578
384
194
578
161
417
-
585
392
193
585
228
357
-
( Nguồn : Bảng cân đối kế toán )
Nhìn vào tình hình tài sản của HIPT từ năm 2007 đến năm 2011 ta thấy :
Từ năm 2007 đến năm 2009, tổng tài sản liên tục tăng từ 431 tỷ đồng năm
2007 lên tới 622 tỷ đồng năm 2009, tăng gần 1,5 lần chỉ trong vòng 2 năm. Nhưng
đến năm 2010, tổng tài sản đã bị giảm xuống chỉ còn có 578 tỷ đồng. Nguyên nhân
là do tài sản dài hạn giảm, tuy tài sản ngắn hạn có tăng nhưng không bằng số giảm
của tài sản dài hạn. Đến năm 2011, tổng tài sản của HIPT đã tăng lên nhưng chỉ
Nguyễn Thị Liên
QTCL 50
17
Chuyên đề thực tập
tăng có 7 tỷ đồng tương ứng với tổng tài sản năm 2011 là 585 tỷ đồng. Trong đó, tài
sản ngắn hạn tăng lên còn tài sản dài hạn vẫn giảm.

3,7
5,6
16
31,4
1,8
3,8
37,1
495,1
3
426,2
18,2
8,2
19,2
30,3
-0,3
7
43,3
667,3
0,2
540,8
27,4
12
30,7
16,7
-1,9
8,5
62,5
535,6
0,2
430,1

(Nguồn: Báo cáo tài chính Tập đoàn HIPT)
Nguyên nhân dẫn tới những điều trên có thể là do:
- Tổng doanh thu: Tổng doanh thu có quan hệ thuận chiều với tổng mức lợi
nhuận. Nếu doanh thu tăng lên thì tổng mức lợi nhuận của Công ty cũng tăng lên
một cách tương ứng.
Hình 1.7: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu của HIPT
Đơn vị: tỷ đồng
( Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Nhìn vào hình 1.7 trên ta có thể thấy: Tổng doanh thu liên tục tăng trong vòng
9 năm từ năm 2000 đến năm 2009. Nhưng từ năm 2009 đến năm 2011 thì có sự
giảm sút. Điều này chứng tỏ mối quan hệ thuận chiều của tổng doanh thu với tổng
mức lợi nhuận. Bởi vậy, doanh nghiệp cần có biện pháp để tăng doanh thu bằng
cách tăng quy mô kinh doanh, tăng giá, mở rộng thị phần…
- Các khoản giảm trừ: có mối quan hệ nghịch với tổng mức lợi nhuận. Các
khoản giảm trừ có thể là do chiết khấu, giảm giá bán, hàng bị trả lại…Việc thực
hiện chiết khấu hoặc giảm giá bán là một trong những biện pháp để tiêu thụ nhanh
Nguyễn Thị Liên
QTCL 50
19

Trích đoạn Kiến nghị đốivới nhà nước STT YÊU CẦU CÔNG VIỆC CẦN THỰC HIỆN Sự phù hợp của tiêu chuẩn ISO 27001:2008 với tiêu chuẩn ISO 9001:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status