BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
*
NGUYỄN THỊ THƠM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG
TIÊU THỤ SẢN PHẨM NHỰA XÂY DỰNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN NHỰA ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đồng Nai, năm 2013 Đồng Nai, năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung trình bày trong luận văn này là công trình nghiên cứu
khoa học của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp. Các thông tin,
dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực. Nội dung trong đề tài chưa có ai công
bố trước đây. TÁC GIẢ LUẬN VĂN NGUYỄN THỊ THƠM LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn nay Tôi đã được các Thầy, Cô giáo tận tình truyền
đạt những kiến thức về quản trị kinh doanh. Qua cơ sở lý thuyết được học và thực tế
công tác tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm nhựa xây dựng của Công ty cổ phần Nhựa Đồng Nai đến năm 2020” làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn đóng góp một phần
công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển bền vững của Công ty.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Các thầy, Cô giáo của
phòng sau đại học, những người đã tận tình trang bị, hướng dẫn cho tôi những kiến thức
bổ ích. Đặc biệt Tôi xin chân thành cảm ơn P.GS-TS. Nguyễn Thị Liên Diệp đã tận tình
hướng dẫn Tôi hoàn thành luận văn này.
1.3
Ma trận hình ảnh cạnh tranh
21
1.4
Ma trận SWOT
22
2.1
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2010 đến 2012
33
2.2
Bảng phân tích tài chính của Công ty từ năm 2010 đến 2012
34
2.3
Cơ cấu lao động Công ty phân theo trình độ năm 2012
37
2.4
Tình hình tiêu thụ sản phẩm Nhựa xây dựng của công ty cổ phần Nhựa
Đồng Nai từ 2010 đến 2012
41
2.5
Doanh số tiêu thụ sản phẩm nhựa xây dựng theo vùng địa lý
42
2.6
Tổng hợp ý kiến khách hàng về tiêu chí đảm bảo chất lượng sản phẩm
44
2.7
Tổng hợp ý kiến khách hàng về giá cả phù hợp
46
2.8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Nội dung
Trang
1.1
Biểu đổ tỷ lệ ngành nhựa
23
1.2
Các nước cung cấp chính nguyên liệu nhựa cho Việt Nam
25
1.3
Các nhà cung cấp máy móc và thiết bị sản xuất nhựa cho Việt Nam
26
2.1
Khách hàng của Công ty cổ phần Nhựa Đồng Nai năm 2012
40
2.2
Thị trường tiêu thụ sản phẩm nhựa xây dựng của Công ty
42
2.3
Tỷ lệ mức độ của khách hàng về tiêu chí đảm bảo chất lượng
45
2.4
Tỷ lệ mức độ của khách hàng về giá cả phù hợp
46
2.5
Mức độ của khách hàng về kênh phân phối sản phẩm của Công ty
48
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Nhựa Đồng Nai
29
2.2
Sơ đồ phân phối hiện nay của Công ty
47
3.1
Kênh phân phối của Công ty
79
STT
HỌ VÀ TÊN CHỨC DANH Email Số ĐT
1 Vũ Đình Độ
Phó Chủ tịch HĐQT, P.TGĐ. Tài chính
2 Trần Hữu Chuyền
Tổng Giám Đốc
0903669005
3 Nguyễn Văn Chinh
Phó TGĐ Kinh doanh
0903693317
4 Nguyễn Kim Nguyên
Phó TGĐ Kỹ thuật Sản xuất
5 Vũ Quốc Toàn
Trưởng phòng Kiểm soát Hệ thống, Thư ký BGĐ
0909272477
6 Nguyễn Văn Hiếu
16 Phạm Thị Ngọc Thu
Giám đốc Khối quản lý chất lượng
17 Nguyễn Thành Thái
P.Phòng Kỹ Thuật Sản Xuất
0913653932
18 Nguyễn Võ Ninh
T.Phòng Kỹ Thuật Sản Xuất
613836298
19 Vũ Thị Thục Hiền
Phó phòng XNK
20 Lê Hoàng Minh
GĐ XN Nhựa
0937109099
21 Hồ phi Hải
TGĐ Công ty CP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
22 Hoàng Trọng Kim
P.GĐ Công ty CP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
23 Nguyễn Thành Vinh
TP.Kỹ thuật Công ty CP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
24 Nguyễn Văn Bách
Giám sát công trình Sài Gòn Weico
25 Nguyễn Văn Tuấn
TP. Kỹ thuật công ty Xây dựng Điện 2
26 Nguyễn Minh Trí
TP. Đầu tư Công ty điện lực Tp.HCM
Công ty cấp nước Thắng Đạt
8 Nguyễn Hoàng Huân
Công ty cấp nước Thắng Đạt
9 Huỳnh Lam Phi
Công ty cấp nước Thắng Đạt
10 Ngô Thị Liên
Công ty cấp nước Thắng Đạt
0907884669
11 Đinh Thị Hiền
Liên Doanh SCC
0904472239
12 Nguyễn Hữu Suyền
Liên Doanh SCC
13 Đinh Quang Thái
Liên Doanh SCC
0903187017
14 Nguyễn Ngọc Mười
Liên Doanh SCC
15 Nguyễn Viết Nhân
Liên Doanh SCC
0988969008
16 Phạm Thị Ngọc Nga
Công ty TNHH MTV M.A.T
17 Nguyễn Thanh Thiện
Công ty TNHH MTV M.A.T
0913653932
18 Nguyễn Võ Ninh
Công ty TNHH MTV M.A.T
19 Nguyễn Mạnh Hùng
Công ty TNHH MTV M.A.T
P.TGĐ công ty TNHH CN Nông thôn TG
074 384 0215
33 Quách Thị Liên
Công ty TNHH CN Nông thôn Tiền Giang
34 Võ Thị Lan
Công ty TNHH MTV Hưng Đại Việt
35 Ngô Đức Dũng
Công ty TNHH MTV Hưng Đại Việt
36 Nguyễn cảnh Vỹ
Công ty TNHH MTV Hưng Đại Việt
37 Trần Minh Khải
Công ty TNHH MTV Hưng Đại Việt
38 Nguyễn Ngọc Xuân
Công ty TNHH MTV Hưng Đại Việt
39 Nguyễn Văn Huy
Công ty TNHH MTV Hưng Đại Việt
40 Phan Thùy Nhiên
Công ty CTN Xây dựng số 2
41 Hoàng Minh Trí
Công ty cấp nước Xuân Trường
42 Phan Hồng Duy
Công ty cấp nước Xuân Trường
43 Nguyễn Thanh Tuấn
Công ty cấp nước Xuân Trường
44 Trần Minh Nhật
Công ty cấp nước Đồng Nai
45 Nguyễn Văn Lĩnh Nhà thầu Sawaco
46 Nguyễn văn Đông Nhà thầu Sawaco
47 Trương Tấn Đạt Nhà thầu Sawaco
48 Nguyễn Như Huỳnh Nhà thầu Sawaco
1.1.1.1
Khái niệm về thị trƣờng……………………………………………………………………
3
1.1.1.2
Chức năng của thị trƣờng………………………………………………………………….
3
1.1.1.3
Vai trò của thị trƣờng………………………………………………………………………
4
1.1.1.4
Phân loại thị trƣờng………………………………………………………………………
5
1.1.2.
Các vấn đề chung về mở rộng thị trƣờng………………………………………………….
6
1.1.2.1
Khái niệm về mở rộng thị trƣờng………………………………………………………….
6
1.1.2.2
Nội dung mở rộng thị trƣờng………………………………………………………………
6
1.1.2.3.
Các hình thức mở rộng thị trƣờng…………………………………………………………
7
1.2.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến thị trƣờng và mở rộng thị trƣờng của doanh nghiệp…………
8
1.2.1.
Sự ảnh hƣởng của các yếu tố môi trƣờng bên trong Doanh nghiệp……………………….
8
2.1.1
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty……………………………………………
28
2.1.2
Sơ đồ cơ cấu tổ chức……………………………………………………………………….
29
2.1.3
Giới thiệu về sản phẩm nhựa xây dựng của Công ty
30
2.2
Hoạt động của công ty cổ phần Nhựa Đồng Nai từ năm 2010 đến năm 2012…………….
32
2.2.1
Hoạt động kinh doanh……………………………………………………………………
32
2.2.2
Hoạt động tài chính………………………………………………………………………
34
2.2.3
Nhân sự…………………………………………………………………………………….
36
2.2.4
Marketing…………………………………………………………………………………
38
2.2.5
Sản xuất – công nghệ………………………………………………………………………
38
2.2.6
Nghiên cứu và phát triển…………………………………………………………………
Đánh giá chung về thị trƣờng tiêu thụ của Công ty………………………………………
50
2.4
Các yếu tố của môi trƣờng tác động đến thị trƣờng và mở rộng thị trƣờng của Công ty….
53
2.4.1
Môi trƣờng vĩ mô………………………………………………………………………….
53
2.4.2
Môi trƣờng vi mô………………………………………………………………………….
56
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM NHỰA
XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020…… 66
3.1
Định hƣớng, mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần Nhựa Đồng Nai đến năm 2020…
66
3.1.1
Cơ sở để xác định mục tiêu………………………………………………………………
66
3.1.2
Mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần Nhựa Đồng Nai đến năm 2020…………………
67
3.2
Một số giải pháp mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm nhựa xây dựng của công cổ phần
Nhựa Đồng Nai đến năm 2020……………………………………………………………
68
3.2.1
Hình thành các giải pháp qua phân tích ma trận SWOT………………………………….
68
n
g
g
h
h
ị
ị
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
.
.
.
.81 3
3
.
.
3
3
.
.
1
1
.
.
động này tôi đã chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ
TRƢỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM NHỰA XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN NHỰA ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020” làm luận văn tốt nghiệp cao học
Quản trị kinh doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm ra một số giải pháp góp phần mở rộng thị trường cho sản phẩm nhựa xây
dựng của Công ty cổ phần Nhựa Đồng Nai, trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về thị trường
và mở rộng thị trường và đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm Nhựa xây dựng của Công
ty.
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thị trường tiêu
thụ sản phẩm và việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ống nhựa xây dựng
Đối tượng khảo sát: Khảo sát ý kiến chuyên gia trong ngành đối với sản
phẩm ống nhựa.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Tập trung nghiên cứu về thị trường và mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm nhựa xây dựng của Công ty cổ phần Nhựa Đồng Nai.
Về thời gian: Số liệu được thu thập qua 3 năm, từ năm 2010 đến năm 2012.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, thu thập dữ liệu qua các báo cáo của Công ty và phân
tích các số liệu về tình hình của Công ty Cổ Phần Nhựa Đồng Nai trong giai đoạn
2010-2012.
Phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi khảo sát ý kiến của chuyên gia
ngành Nhựa, khách hàng sử dụng sản phẩm nhựa xây dựng của Công ty và kết quả
điều tra bảng câu hỏi được tác giả xử lý bằng chương trình Excel.
5
5
.
.
ậ
ậ
n
nv
v
ă
ă
n
nNgoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì đề
tài bao gồm ba chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thị trường và mở rộng thị trường
Chƣơng 2: Thực trạng về thị trường và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
nhựa xây dựng của Công ty cổ phần Nhựa Đồng Nai.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
nhựa xây dựng của Công ty cổ phần Nhựa Đồng Nai đến năm 2020.
3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƢỜNG VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG
1.1. Các vấn đề chung về thị trƣờng và mở rộng thị trƣờng
1.1.1. Các vấn đề chung về thị trƣờng
1.1.1.1. Khái niệm về thị trƣờng
Theo quan điểm của kinh tế học thì: “Thị trường là một sự sắp xếp qua đó
người mua và người bán một loại sản phẩm tương tác với nhau để quyết định giá cả
và sản lượng (Samuelson PA & Nordhaus WD, 1989).
Hàng hoá được sản xuất ra, người sản xuất phải bán nó. Việc bán hàng được
thực hiện thông qua chức năng thừa nhận của thị trường. Sau khi được thị trường
thừa nhận thì thị trường sẽ tiến hành chức năng thực hiện. Thị trường là nơi thực
hiện giá trị của hàng hóa thông qua các hoạt động mua bán giữa người bán và người
mua, giá trị hàng hóa dịch vụ được thực hiện thông qua giá cả thị trường trên cơ sở
giá trị sử dụng của chúng được thị trường thừa nhận, giá trị hàng hóa được thực
hiện, hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua, hàng hóa đi sang lĩnh
vực tiêu dùng cá nhân ở đó có giá trị sử dụng nó sẽ được thực hiện, đó là mục đích
cuối cùng của sản xuất (Phí Mạnh Hồng, 2010).
Bốn chức năng của thị trường có mối quan hệ mật thiết với nhau. Mỗi hiện
tượng kinh tế diễn ra trên thị trường đều thể hiện bốn chức năng này. Vì là những
tác dụng vốn có bắt nguồn tư bản chất thị trường, do đó không nên đặt vấn đề chức
năng nào quan trọng nhất hoặc chức năng nào quan trọng hơn chức năng nào. Song
cũng cần thấy rằng chỉ khi chức năng thừa nhận được thực hiện thì các chức năng
khác mới phát huy tác dụng (Phí mạnh Hồng, 2010).
1.1.1.3. Vai trò của thị trƣờng
Thị trường là yếu tố quyết định sự sống còn đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế hàng hoá, mục đích của các nhà sản xuất hàng hoá là sản
xuất ra hàng hoá ra để bán, để thoả mãn nhu cầu của người khác. Doanh nghiệp
chịu sự chi phối của thị trường hay nói cách khác thị trường đã tác động và có ảnh
hưởng quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thị trường càng mở rộng và phát triển thì lượng hàng hoá tiêu thụ được càng nhiều
và khả năng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
5
Bởi thế còn thị trường thì còn sản xuất kinh doanh, mất thị trường thì sản xuất kinh
doanh bị đình trệ và các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ bị phá sản.
Thị trường điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá:
Thị trường đóng vai trò hướng dẫn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường. Sản xuất kinh doanh đều phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng và tìm
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là quá trình mở rộng hay tăng khối lượng
khách hàng và lượng bán ra của doanh nghiệp bằng cách thu hút người tiêu dùng
đang có nhu cầu mua hàng trở thành khách hàng của doanh nghiệp và thu hút khách
hàng của đối thủ cạnh tranh sang tiêu thụ sản phẩm của mình. Nói một cách khác là
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là việc doanh nghiệp tăng thị phần của mình
bằng cách đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong toàn bộ thị trường
Nguồn: (www.tailieu.vn/TM033/morongthitruongtieuthusanpham.com)
1.1.2.2.Nội dung mở rộng thị trƣờng
Theo Fred R.David (2006) cho rằng: Mở rộng thị trường là một trong những
phương thức tìm kiếm cơ hội hấp dẫn trên thị trường. Có rất nhiều cơ hội trên thị
trường nhưng chỉ có những cơ hội phù hợp với tiềm năng và mục tiêu của doanh
nghiệp mới được gọi cơ hội hấp dẫn. Một khung chuẩn rất hữu dụng để phát hiện
nhưng cơ hội tăng trưởng chiều sâu mới mà được gọi là lưới mở rộng thị trường sản
phẩm:
Sản phẩm hiện có Sản phẩm mới
Thị trường hiện có
1. Chiến lược xâm nhập thị trường
3. Chiến lược phát triển sản phẩm
Thị trường mới
2. Chiến lược phát triển thị trường
4. Chiến lược đa dạng hoá sản phẩm
Nguồn: Fred R.David (2006)
Giải pháp xâm nhập thị trường: Nhằm làm tăng thị phần cho các sản phẩm
và dịch vụ hiện có trong các thị trường hiện có bằng nhựng nỗ lực lớn hơn. Thâm
nhập thị trường gồm có việc tăng số lượng nhân viên bán hàng, tăng chi phí quảng
cáo, tăng các sản phẩm khuyến mãi rộng rãi, hoặc gia tăng nỗ lực quảng cáo
Giải pháp phát triển thị trường: Liên quan tới việc đưa những sản phẩm
hoặc dịch vụ hiện có vào những khu vực địa lý mới.
Giải pháp phát triển sản phẩm: Nhằm tăng doanh thu bằng việc cải tiến
hoặc sửa đổi những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại.
hút khách hàng và nâng cao uy tín của ngành hàng trên thị trường
Nguồn: (www.tailieu.vn/TM033/morongthitruongtieuthusanpham.com)
8
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thị trƣờng và mở rộng thị trƣờng của doanh
nghiệp
1.2.1. Sự ảnh hƣởng của các yếu tố môi trƣờng bên trong Doanh nghiệp
Theo Philip Kotler/Gary Armstrong (2012) cho rằng một doanh nghiệp bao
gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của nó, phải cố gắng phân tích một cách
kỹ lưỡng các yếu tố nội bộ đó nhằm xác định rõ các ưu điểm và nhược điểm của
mình. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy
ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa. Các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm các lĩnh vực
chức năng như: Quản trị, Marketing, Tài chính/kế toán, Sản xuất/tác nghiệp, Nghiên
cứu và phát triển, Nguồn nhân lực và Hệ thống thông tin.
Quản trị:
Theo Fred R.David (2006, tr.196) cho rằng quản trị có 5 chức năng cơ bản: Hoạch
định, tổ chức, thúc đẩy, nhân sự và kiểm soát.
Hoạch định: Điều duy nhất chắc chắn có trong tương lai của bất kỳ tổ chức
nào đó là sự thay đổi, và hoạch định là chiếc cầu nối cần thiết giữa hiện tại và tương
lai, nó bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc chuẩn bị cho tương
lai như: dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra chiến lược, phát triển các chính sách, hình
thành các kế hoạch.
Tổ chức: Nhằm đạt được các nỗ lực hợp tác bằng các hoạt động quản trị tạo
ra cơ cấu của mối quan hệ giữa quyền hạn và trách nhiệm. Những công việc cụ thể
là chuyên môn hóa công việc, mở rộng kiểm soát, thiết kế công việc và phân tích
công việc.
Thúc đẩy: Bao gồm những nỗ lực nhằm định hướng hoạt động của con
người, cụ thể như lãnh đạo, liên lạc, các nhóm làm việc chung, thay đổi các hoạt
động, ủy quyền nâng cao chất lượng công việc, thỏa mãn công việc, thỏa mãn nhu
cầu, thay đổi tổ chức, tinh thần của nhân viên và tinh thần quản lý.
kênh phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp.
Nguồn: Fred R.David (2006, tr.211).
Kênh phân phối trực tiếp: Đây là kiểu kênh phân phối mà người sản xuất bán
hàng trực tiếp cho người tiêu dùng không qua trung gian.
Kênh phân phối gián tiếp: Là hình thức doanh nghiệp bán sản phẩm tới
khách hàng thông qua các khâu trung gian. Khâu trung gian có thể là người bán
buôn, bán lẻ hoặc đại lý chuyển tải.
10
Chiêu thị (Promotion): Theo Philip Kotler/Gary Armstrong (2012) cho rằng:
Các hoạt động chuyển tải giá trị của sản phẩm và thuyết phục khách mua nó, điều
quan tâm chủ yếu của nhà sản xuất là làm sao để khách hàng chú ý thật nhiều đến
sản phẩm của mình và sản phẩm làm ra được tiêu thụ nhanh chóng.
Do đó:
- Tăng cường quảng cáo để thu hút khách hàng
- Tăng cường công tác tiếp thị thông qua hình thức chào hàng, tổ chức hình
thức tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp.
Nói tóm lại có rất nhiều biện pháp khác nhau để mở rộng thị trường cho các
doanh nghiệp. Song mỗi biện pháp lại có những đặc điểm riêng có và tùy thuộc vào
từng loại đặc điểm, tính chất của sản phẩm mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình
một hình thức phù hợp nhất theo khả năng và điều kiện của mình.
Tài chính-kế toán
Được xem là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất và là điều kiện
thu hút nhất đối với các nhà đầu tư. Để hình thành hiệu quả các chiến lược cần xác
định nhựng điểm mạnh, điểm yếu về tài chính của tổ chức. Khả năng thanh toán,
vốn luân chuyển…Các yếu tố tài chính thường làm thay đổi các chiến lược hiện tại
và việc thực hiện các kế hoạch…
Theo James Van Hom cho rằng chức năng của tài chính-kế toán bao gồm: quyết
định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định về tiền lãi cổ phần. Phân tích các chỉ số
tài chính là phương pháp nhiều nhất để xác định điểm mạnh và điểm yếu của tổ
chức về đầu tư, tài chính – kế toán.
của tổ chức mình. Mô hình quản trị nhân lực bao gồm các chính sách tuyển dụng,
sử dụng nhân lực, đào tạo phát triển, thù lao và phúc lợi, đánh giá nhân viên, quan
hệ lao động,… gắn chặt với từng nhiệm vụ và từng thời kì.
Theo cách tiếp cận của tổ chức Liên hợp quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả
những kiến thức, kỹ năng và tiềm năng của con người liên quan tới sự phát triển của
mỗi cá nhân, mỗi tổ chức và của đất nước”. Nói một cách khác thì nguồn nhân lực
bao gồm cả lực lượng lao động giản đơn, lao động kỹ thuật, lao động trí óc.
Với hai cách tiếp cận sau về nguồn nhân lực có những đòi hỏi về trình độ
cũng như năng lực để thực sự trở thành đợn vị cấu thành chất xám trong kết quả sản
xuất và hoạt động của xã hội.
Như vậy nguồn nhân lực được xem xét không chỉ ở số lượng mà còn ở chất lượng. 12
Hệ thống thông tin
Là thông tin liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanh với nhau và cung
cấp cơ sở cho tất cả các quyết định của quản trị, là nền tảng của các tổ chức. Thông
tin biểu hiện bất lợi hay lợi thế cạnh tranh chủ yếu, là nguồn chiến lược quan trọng
vì nó tiếp cận dữ liệu thô từ cả môi trường bên trong của tổ chức, giúp theo dõi các
thay đổi của môi trường, nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu và hỗ trợ cho việc
thực hiện, đánh giá và kiểm soát nội bộ (Fred R.David, 2006).
Tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp. Có những yếu tố tác động trực tiếp, có những yếu tố tác
động gián tiếp. Do đó doanh nghiệp cần phải ước đoán mức độ ảnh hưởng của từng
yếu tố để từ đó phản ứng kịp thời trước sự thay đổi của nhu cầu thị trường.
1.2.2. Môi trƣờng vĩ mô
Theo Fred R.David (2006) thì môi trường vĩ mô bao gồm nguồn lực lớn hơn
ảnh hưởng đến các yếu tố trong môi trường vĩ mô. Công ty và các yếu tố khác hoạt
động trong một môi trường vĩ mô rộng lớn hơn là các nguồn lực tạo ra cơ hội và
cũng như thách thức cho Công ty. Nó bao gồm 5 nguồn lực chính như: Yếu tố kinh