Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ MINH HỌA ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 3
1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng phát triển 3
1.1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng NHPT 8
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 20
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHPTVN 22
Bảng 2.1: Huy động vốn trong nước 23
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động trong những năm gần đây 26
Bảng 2.3: Tổng hợp hoạt động tín dụng đầu tư 27
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện TDXK 28
Bảng 2.5: Cơ cấu nợ quá hạn TDĐT theo nhóm ngành, lĩnh vực năm 2011 30
Bảng 2.6: Cơ cấu nợ quá hạn TDXK theo mặt hàng năm 2011 31
Bảng 2.7: Tổng hợp nợ quá hạn TDĐT, TDXK 31
Bảng 2.8: Tình hình phân loại nợ từ 2006 - 2008 33
Bảng 2.9: Tình hình phân loại nợ từ 2009 - 2011 33
2.3.1. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 34
2.3.1.1. Về chính sách, quy trình cho vay 34
2.3.1.2. Thực hiện bảo đảm tiền vay 35
Bảng 2.12: Tổng hợp dự án đề nghị XLRR theo Thông tư 105/2007/TT-BTC 38
Bảng 2.13: Tổng hợp các dự án XLRR theo Thông tư 105/2007/TT-BTC 39
SV: Lê Thành Cường Lớp: Ngân hàng K41
i
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 3
1.1. Rủi ro tín dụng tại ngân hàng phát triển 3
1.1.1. Tín dụng ngân hàng phát triển 3
1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng phát triển 3
1.1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng phát triển 3
1.1.1.3. Đặc điểm tín dụng ngân hàng phát triển 4
1.1.2. Rủi ro tín dụng ngân hàng phát triển 6
1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng 6
1.1.2.2. Nguyên nhân nảy sinh rủi ro tín dụng 6
1.1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng NHPT 8
1.2. Phòng ngừa rủi ro tín dụng ngân hàng phát triển 10
1.2.1. Mục tiêu 10
1.2.2. Các biện pháp 12
1.2.2.1.Thiết lập chính sách, quy trình tín dụng 12
1.2.2.2. Thực hiện bảo đảm tiền vay 14
1.2.2.3. Phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro 15
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 20
2.1. Tổng quan về Ngân hàng phát triển Việt Nam 20
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 20
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức 21
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHPTVN 22
2.1.3. Khái quát hoạt động của NHPTVN 22
Bảng 2.1: Huy động vốn trong nước 23
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động trong những năm gần đây 26
2.2. Thực trạng tại NHPTVN giai đoạn 2008 – 2012 26
2.2.1. Tình hình cho vay và dư nợ 26
SV: Lê Thành Cường Lớp: Ngân hàng K41
iii
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2.1. Hoàn thiện chính sách, quy trình tín dụng 52
3.2.2. Mở rộng thực hiện bảo đảm tiền vay 53
3.2.3. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro phù hợp quy định Nhà nước 54
3.3. Một số kiến nghị 56
3.3.1 Với Chính phủ, Bộ Tài chính và chính quyền các cấp 56
3.3.2. Với Ngân hàng phát triển Việt Nam 57
58
KẾT LUẬN 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
SV: Lê Thành Cường Lớp: Ngân hàng K41
v
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DPRR Dự phòng rủi ro
HĐTD Hợp đồng tín dụng
KTNB Kiểm tra nội bộ
NHPT Ngân hàng Phát triển
NHPTVN Ngân hàng Phát triển Việt Nam
NHTM Ngân hàng thương mại
NSNN Ngân sách Nhà nước
RRTD Rủi ro tín dụng
TCTD Tổ chức tín dụng
TDĐT Tín dụng đầu tư
TDXK Tín dụng xuất khẩu
TSĐB Tài sản đảm bảo
XLRR Xử lý rủi ro
SV: Lê Thành Cường Lớp: Ngân hàng K41
vi
Chuyên đề tốt nghiệp
2.3.2.1. Thành công 40
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG 50
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 50
3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng và công tác phòng ngừa rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến 2015 50
3.1.1. Định hướng hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 50
3.1.1.1. Định hướng chung: 50
3.1.1.2. Mục tiêu phát triển đến năm 2015, tầm nhìn đến 2020 51
3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng và công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng: 51
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Phát triển Việt Nam 52
3.2.1. Hoàn thiện chính sách, quy trình tín dụng 52
3.2.2. Mở rộng thực hiện bảo đảm tiền vay 53
3.2.3. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro phù hợp quy định Nhà nước 54
58
KẾT LUẬN 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
SV: Lê Thành Cường Lớp: Ngân hàng K41
viii
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ MINH HỌA
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ MINH HỌA ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 3
1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng phát triển 3
1.1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng NHPT 8
hàng Phát triển Việt Nam 52
3.2.1. Hoàn thiện chính sách, quy trình tín dụng 52
3.2.2. Mở rộng thực hiện bảo đảm tiền vay 53
3.2.3. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro phù hợp quy định Nhà nước 54
58
KẾT LUẬN 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
SV: Lê Thành Cường Lớp: Ngân hàng K41
x
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Lê Thành Cường Lớp: Ngân hàng K41
xi
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Nền kinh tế thế giới những năm gần đây bước vào giai đoạn thu hẹp do lạm
phát dâng cao vào năm 2008 và tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã
làm ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động thương mại, sản xuất kinh doanh của Việt Nam.
Trong bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến động và kinh tế trong nước vẫn đang phục
hồi chậm chạp, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế gặp không ít khó khăn trong quá
trình sản xuất, kinh doanh, luân chuyển vốn. Kéo theo đó là rủi ro trong hoạt động tín
dụng của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng (TCTD) khác trong nước tăng cao do
không thu hồi được nợ, trong đó có Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPTVN, gọi tắt
là NHPT).
NHPTVN được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển với chức
năng, nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện chính sách tín dụng đầu tư (TDĐT) và tín dụng
xuất khẩu (TDXK) của Nhà nước theo Quyết định số 108/2006/QĐ – TTg ngày
19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Sau 6 năm đi vào hoạt động, về cơ bản
NHPTVN đã hoàn thành tương đối tốt vai trò của mình, đạt được thành tựu đáng kể.
Tuy vậy, thời gian gần đây, nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay
Chương II: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển
Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát
triển Việt Nam
SV: Lê Thành Cường Lớp: Ngân hàng K41
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
1.1. Rủi ro tín dụng tại ngân hàng phát triển
1.1.1. Tín dụng ngân hàng phát triển
1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng phát triển
Tín dụng ngân hàng phát triển là hoạt động chủ yếu tài trợ trung và dài hạn cho
các dự án phát triển nhằm phát triển công nghiệp và nông nghiệp. Thông qua cho vay
trung và dài hạn ngân hàng khuyến khích phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển doanh
nghiệp, thay đổi cơ cấu thu nhập và cơ cấu kinh tế , hướng tới lợi ích kinh tế - xã hội.
Tín dụng ngân hàng phát triển là một kênh của tín dụng đầu tư phát triển (ĐTPT)
của nhà nước là sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua các hình thức tín dụng cho các dự
án phát triển thuộc lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích. Về mặt hình thức, tín dụng
ĐTPT của Nhà nước cũng dựa trên quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Nhưng về nội dung, tín dụng ĐTPT Nhà nước không phải là hoạt động kinh doanh về
tiền tệ của nhà nước mà là kênh hỗ trợ các nhà đầu tư huy động được vốn cho ĐTPT.
Ngày nay, ngoài đầu tư trực tiếp, Chính phủ các nước thường sử dụng tín dụng ĐTPT
của nhà nước như một công cụ khuyến khích đầu tư.
Trên thực tế, tín dụng ngân hàng phát triển ra đời đáp ứng được mục đích của nhà
nước chuyển từ bao cấp vốn sang hỗ trợ dưới dạng cho vay có hoàn trả. Ưu điểm của
hoạt động tín dụng NHPT là các hoạt động đầu tư được sử dụng nguồn vốn nhà nước
đề tạo ra nguồn thu có khả năng hoàn trả khoản vốn đã sử dụng. Nhờ đó tín dụng
NHPT không chỉ góp phần tập trung được các nguồn vốn càn thiết cho ĐTPT mà cón
có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà nước.
nghiêp thông qua mua cổ phần.
- Cho thuê: NHPT có thể tài trợ theo các dự án thông qua cho thuê. Hình thức
này thích hợp dự án có vốn tự có ít.
1.1.1.3. Đặc điểm tín dụng ngân hàng phát triển
Sự khác biệt rõ nét của hoạt động tín dụng NHPT so với hoạt động tín dụng khác
thể hiện ở những điểm sau:
- Hoạt động tín dụng NHPT chỉ tập trung vào các dự án phát triển được nhà nước
khuyến khích trong khi hoạt động tín dụng các tổ chức khác có thể đáp ứng cho mọi
đối tượng khách hang, mọi dự án thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực.
SV: Lê Thành Cường Lớp: Ngân hàng K41
4
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nguyên tắc: Chỉ tài trợ cho các dự án có khả năng thu hồi vốn, có hiệu quả về
KT-XH, phù hợp với quy hoạch và mục tiêu ưu tiên trong chiến lược phát triển KT-
XH của đất nước trong từng thời kỳ.
- Hoạt động tín dụng NHPT thực hiện theo nguyên tắc không cạnh tranh với hoạt
động của các NHTM, đảm bảo sự đối sử bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, phù
hợp với nguyên tắc thị trường và các thong lệ quốc tế.
- Hoạt động tín dụng NHPT không vì mục đích lợi nhuận, do vậy yêu cầu về lợi
nhuận thấp so với các NHTM nên lãi suất cho vay thường thấp hơn lãi suất thị trường.
Riêng ở Việt Nam, lãi suất cho vay trong giai đoạn 2008-2012 thấp hơn lãi suất thị
trường và được NSNN bù đắp khoản thâm hụt.
- Khác với các loại tín dụng khác, một chủ thể trong quan hệ tín dụng này luôn là
Nhà nước (ở đây đại diện là NHPT), còn trong quan hệ vay mượn của các hình thức
tín dụng khác thì không nhất thiết phải có chủ thể nhà nước.
- Nhà nước xử dụng tín dụng NHPT như một công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh
tế, đặc biệt trong lĩnh vực ĐTPT. Ví dụ như tập trung nguồn lực ĐTPT một ngành
nghề, lĩnh vực nào đó.
- Do thực hiện chính sách phát triển kinh tế theo mục tiêu của Chính phủ nên hoạt
động tín dụng NHPT được Chính phủ hỗ trợ mạnh mẽ về nguồn vốn thông qua việc
Vậy RRTD là những thiệt hại kinh tế mà ngân hàng phải gánh chịu do khách
hàng vay vốn sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ vốn gốc và nợ lãi hoặc không
hoàn trả được nợ vay của ngân hàng do các nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan.
Nhiều quan điểm nhất trí rằng, RRTD là một tất yếu, là bạn đường trong hoạt động của
ngân hàng, có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ. Họ buộc phải chấp nhận
sự tồn tại của rủi ro và cố gắng tìm mọi phương thức để có thể hạn chế tới mức thấp
nhất, đặc biệt là khi thế giới đang trong xu thế hội nhập quốc tế, các hoạt động của
ngân hàng không chỉ giới hạn quốc gia như trước đây mà còn hướng ra các thị trường
quốc tế.
1.1.2.2. Nguyên nhân nảy sinh rủi ro tín dụng
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra RRTD. Quản lý RRTD cần xác định những
nguyên nhân cụ thể, xác thực để có biện pháp hạn chế. Những nguyên nhân này được
chia làm 3 nhóm như sau:
• Những nguyên nhân bất khả kháng: Nguyên nhân khách quan tác động tới
người vay, làm họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng. Ví dụ: thiên tai, chiến
tranh hoặc những thay đổi tầm vĩ mô (thay đổi chính phủ, an ninh chính trị trong nước,
SV: Lê Thành Cường Lớp: Ngân hàng K41
6
Chuyên đề tốt nghiệp
khu vực mất ổn định, môi trường pháp lý lỏng lẻo, chính sách kinh tế, hàng rào thuế
quan, bất ổn nền kinh tế…) vượt quá tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay.
Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, tác động liên tục tới người vay tạo
thuận lợi hay khó khăn với người cho vay. Nhiều người vay với bản lĩnh của mình có
khả năng dự báo, thích ứng hoặc khắc phục những tổn thất khó khăn. Trong những
trường hợp khác người vay có thể tổn thất song vẫn có khả năng trả nợ đúng hạn cho
ngân hàng cả gốc và lãi. Tuy nhiên, khi tác động của nguyên nhân bất khả kháng đối
với người vay là nặng nề, khả năng trả nợ của họ bị suy giảm.
• Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay: Là những nguyên nhân rủi ro phát
sinh liên quan đến hành vi và ý chí chủ quan của khách hàng, nằm trong tầm kiểm soát
của khách hàng. Có thể xuất phát từ năng lực quản lí của khách hàng, không đánh giá
quá trình đánh giá rủi ro gặp rất nhiều khó khăn.
- Chất lượng của đội ngũ cán bộ bao gồm trình độ và đạo đức nghề nghiệp không
đảm bảo.
Nguồn nhân lực có trình độ cao là một yếu tố quyết định sự phát triển của ngân
hàng. Ngược lại, nguồn nhân lực với trình độ và kinh nghiệm non kém khiến ngân
hàng có thể đưa ra quyết định cho vay sai lầm, bởi vì sự an toàn của các khoản vay
không chỉ phụ thuộc vào các quy định cho vay mà còn phụ thuộc vào bản thân hoạt
động của khách hàng. Việc đánh giá khách hàng không chỉ đơn thuần dựa trên các con
số báo cáo mà còn cần dựa trên kinh nghiệm thực tiễn, phân tích và phán đoán về khả
năng, cơ hội thành công của khách hàng. Có thể họchưa hiểu hết tầm quan trọng của
nghiệp vụ tín dụng nên làm ẩu, thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn tới việc cho vay mà
không thu hồi được nợ, hoặc họ bị khách hàng lôi kéo, mua chuộc…
1.1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng NHPT
Đây là loại rủi ro thất thoát tài chính có thế phát sinh khi một bên đối tác không
thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng, bao gồm cả việc không
thực hiện thanh toán nợ cho dù đây là nợ gốc hay lãi khi khoản nợ đến hạn, tức là có
thể trễ hẹn (sai hẹn) hoặc không thực hiên thanh toán. Rủi ro này không chỉ gồm tác
động tiềm tàng của bên đối tác đó bị đổ vỡ hoàn toàn mà cả sự đổ vỡ một phần khi bên
đối tác đó không thanh toán một hoặc một vài khoản nợ đúng hạn.
Do hoạt động tín dụng NHPT tập trung chủ yếu vào cho vay đầu tư nên rủi ro tín
dụng cần đặc biệt được quan tâm. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro có thể đoán biết và
lường trước với các giá trị tổn thất trực tiếp nằm chính ở các dự án, các khoản vay
được nhìn nhận, đánh giá là có vấn đề, nợ sấu
Tuy RRTD là khách quan, song ngân hàng phải quản lý RRTD nhằm hạn chế ở
mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra. Từ những nguyên nhân nảy sinh rủi ro tín
SV: Lê Thành Cường Lớp: Ngân hàng K41
8
Chuyên đề tốt nghiệp
dụng, ngân hàng cụ thể hóa thành những chỉ tiêu hoặc dấu hiệu chính phát sinh trong
hoạt động tín dụng, phản ánh RRTD:
• Tỷ lệ xóa nợ
Tỷ lệ này càng thấp thì hoạt động tín dụng của ngân hàng càng có hiệu quả và
ngược lại; chỉ tiêu này thường xem xét với chỉ tiêu tỷ lệ nợ qua hạn.
• Tỷ lệ trích lập Quỹ dư phòng rủi ro:
Tỷ số này phản ánh sự chuẩn bị ngân hàng cho khoản tổn thât thông qua trích lập
dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm.
• Một số chỉ tiêu khác
- Tình hình tài chính và phương án của khách hàng, môi trường hoạt động của
khách hàng.
- Xếp hạng tín nhiệm của khách hàng: thông qua phân tích tình hình tài chính,
năng lực sản xuất kinh doanh, hiệu quả dự án, mối quan hệ và tính sòng phẳng Ngân
hàng lập hồ sơ về khách hàng, sau đó đánh giá và xếp hạng. Hạng càng cao (A) rủi ro
càng thấp và ngược lại.
- Tính đa dạng của tín dụng: đa dạng hóa là biện pháp hạn chế rủi ro. Những thay
đổi trong chu kỳ của người vay là khó tránh khỏi. Nếu ngân hàng tập trung tài trợ cho
một nhóm khách hàng, của một ngành, hoặc một vùng hẹp thì rủi ro sẽ cao hơn so với
đa dạng hóa.
1.2. Phòng ngừa rủi ro tín dụng ngân hàng phát triển
1.2.1. Mục tiêu
Rủi ro là yếu tố gắn liền với mọi hoạt động đầu tư nói chung, trong đó có hoạt
động cho vay của các ngân hàng. Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro lâu đời
và quan trọng nhất mà các ngân hàng cũng như các tổ chức tài chính trung gian khác
phải đối mặt.
Trên quan điểm quản lí rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, có thể đề phòng,
hạn chế, chứ không thể loại trừ. Do vậy, ngày nay việc tìm ra các giải pháp nhằm hạn
chế rủi ro tín dụng luôn trở thành vấn đề mang tính sống còn, là mối quan tâm hàng
đầu của bất kỳ ngân hàng nào.
Ngân hàng Phát triển là một tổ chức tín dụng được thành lập để thực hiện chính
sách tín dụng ĐTPT trung và dài hạn Nhà nước. Trong những năm qua, NHPT đã góp
SV: Lê Thành Cường Lớp: Ngân hàng K41
Hoạt động tín dụng phát triển (tài trợ các dự án phát triển) là hoạt động chủ yếu
của NHPT. Đây là hoạt động đem lại thu nhập chính cho NHPT nhưng đồng thời cũng
là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro, do vậy các NHPT đều cố gắng thiết lập nhiều
SV: Lê Thành Cường Lớp: Ngân hàng K41
11
Chuyên đề tốt nghiệp
biện pháp nhằm hạn chế RRTD. Việc hạn chế RRTD thực chất là một quá trình liên
tục bắt đầu từ việc xây dựng, hoàn thiện chính sách tín dụng phát triển của Nhà nước,
đến khâu thẩm định đánh giá trước khi phê duyệt; phê duyệt khoản vay; giải ngân;
theo dõi khoản vay (bao gồm cả việc đưa ra các dấu hiệu cảnh báo sớm về tình trạng
của khách hàng), quản lý các khoản nợ có vấn đề, nợ xấu (bao gồm cả việc đưa ra các
giải pháp, phương án thu hồi nợ nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại cho
NHPT), và kết thúc khi thu hồi vốn. Mục tiêu hạn chế RRTD còn được thể hiện trong
chiến lược, chính sách tín dụng của NHPT. Sau đây là một số biện pháp chủ yếu được
các NHPT áp dụng để hạn chế RRTD:
Xuất phát từ những tồn tại, hạn chế nêu trên, trên cơ sở định hướng hoạt động tín
dụng ĐTPT, hướng tới lợi ích kinh tế - xã hội của NHPT với phương châm “Phát triển
bền vững”, Phù hợp với thông lệ quốc tế. Để đạt được các mục tiêu trên NHPTVN cần
thực hiện các giải pháp sau nhằm tăng cường công tác hạn chế RRTD.
1.2.2. Các biện pháp
1.2.2.1.Thiết lập chính sách, quy trình tín dụng
Hoạt động tín dụng liên quan tới nhiều bộ phận trong ngân hàng, đòi hỏi phải có
sự kết hợp, chỉ đạo chung thông qua các chính sách, quy trình và sự kiểm soát chung.
Chính sách tín dụng được thiết lập để đưa ra những nguyên tắc chung nhằm áp
dụng hướng dẫn trong từng trường hợp cụ thể; đặt ra mục tiêu, tham số định hướng tác
nghiệp cho các phòng ban, bộ phận liên quan đến nghiệp vụ và quản trị danh mục đầu
tư. Chính sách tín dụng được xây dựng một cách khoa học, thống nhất sẽ tạo điều kiện
cho ngân hàng duy trì tiêu chuẩn tín dụng, là một nền tảng để quản trị RRTD hiệu quả.
Việc xác định trước về chính sách sẽ góp phần làm giảm bớt sự thay đổi, đơn giản hóa
và tiến hành nhanh các quá trình ra quyết định.
trọng để đảm bảo khoản cho vay được sử dụng một cách thích hợp sau khi ngân hàng
giải ngân. Chức năng quản lý cần phải đảm bảo các hoạt động duy trì hồ sơ tín dụng,
tài liệu hợp đồng, theo dõi biến động TSĐB được thực hiện một cách hiệu quả, đầy đủ.
- Hồ sơ tín dụng: hồ sơ phải bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để đánh giá
tình hình tài chính hiện tại của khách hàng vay. Đây cũng là nguồn thông tin quan
trọng cung cấp cho việc kiểm tra, giám sát từ bên trong và các cơ quan chức năng bên
ngoài.
- Hợp đồng tín dụng: việc xử lý các hợp đồng cho vay là một bước kiểm soát nội
bộ tối quan trọng, là biện pháp hạn chế rủi ro bằng các chế tài một khi khách hàng
không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết. HĐTD và hợp đồng thế chấp tốt, đảm bảo
yếu tố pháp lý sẽ mang lại cho ngân hàng thế mạnh khi xử lý các khoản vay có vấn đề,
SV: Lê Thành Cường Lớp: Ngân hàng K41
13
Chuyên đề tốt nghiệp
bảo vệ quyền lợi ngân hàng.
- Thế chấp và bảo lãnh: mặc dù việc ra quyết định cho vay luôn được tiến hành
trên cơ sở chính là tính hiệu quả của phương án vay và khả năng hoàn trả của khách
hàng, trong nhiều trường hợp, yêu cầu TSĐB và bảo lãnh là những phương pháp hạn
chế rủi ro.Chính sách về TSĐB bao gồm việc đưa ra khả năng chấp nhận các dạng tài
sản khác nhau, tỷ lệ tối đa chấp nhận trên giá trị tài sản, phương thức định giá, và các
thủ tục cần thiết để đảm bảo ngân hàng có thứ tự được hưởng quyền lợi cao nhất từ tài
sản khi khoản vay có vấn đề. Bên cạnh đó, các TSĐB cần được đánh giá thường xuyên
để theo dõi sự tồn tại, giá trị của tài sản.
Quy trình tín dụng phải do Ban Giám đốc quyết định, được xây dựng chi tiết và
quán triệt xuống từng Chi nhánh, Phòng Ban, từng cán bộ ngân hàng. Quy trình tín
dụng thể hiện những nội dung mà cán bộ tín dụng phải thực hiện khi cho vay, nhằm
hạn chế RRTD như phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, thẩm định dự án, lịch sử
người vay, mục đích vay, giám sát khoản vay… Đi kèm là các quy chế kiểm tra, phân
định trách nhiệm và quyền hạn, khen thưởng cũng như kỷ luật đối với từng cán bộ.
Để đưa các chiến lược, chính sách đề ra vào thực tế, ngân hàng phải xây dựng