MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT TRONG DẠY HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 - Pdf 25

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC……
………………….*****…………………
KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT TRONG DẠY HỌC
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3
Họ và tên: ……
Tổ chuyên môn: 2 -3
Đơn vị: Trường Tiểu học
NĂM HỌC: 2011 – 2012
II/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a) Khách thể nghiên cứu:
Lớp 3B và 3D – Trường Tiểu học Sĩ số: 28 học sinh/lớp
Hai lớp học sinh được chúng tôi chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương
đồng về số lượng, tỷ lệ, chất lượng (căn cứ chất lượng kiểm tra, đánh giá cuối lớp 2 năm
học 2010 - 2011 để so sánh).
Bảng 1: Số lượng, giới tính và chất lượng môn Tự nhiên và Xã hội
Lớp Số học sinh Chất lượng môn TN&XH
(cuối năm lớp 2)
Tổng
số
Nam Nữ A+ A B
SL % SL % SL %
3B 28 15 13 4 14,3 24 85,7
3D 28 14 14 4 14,3 24 85,7
b. Thiết kế nghiên cứu:
+ Chọn 2 lớp nguyên vẹn để tham gia nghiên cứu.
c. Quy trình nghiên cứu:
Thống nhất với 2 giáo viên dạy hai lớp tham gia nghiên cứu về thiết kế bài dạy,
kiểm tra, đánh giá học sinh.

nên không chuyên tâm để ý, nên hay bị cắt giảm thời lượng để dành thời gian cho hai
môn học chính: Toán và Tiếng Việt vốn có lượng kiến thức nhiều. Chính vì thế, khi dạy
học giáo viên sử dụng phương pháp quan sát chưa linh hoạt, thành thạo, còn học sinh
thì lúng túng khi quan sát, chưa thực sự chủ động trong chiếm lĩnh tri thức. Vì vậy các
em chưa hứng thú với việc học môn Tự nhiên và Xã hội.
Vấn đề cần giải quyết là giáo viên cần có ý thức và sử dụng phương pháp quan sát
một cách hiệu quả trong dạy học Tự nhiên và Xã hội.
II/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
b) Khách thể nghiên cứu:
Lớp 3B và 3D – Trường Tiểu học
Sĩ số: 28 học sinh/lớp
Hai lớp học sinh được chúng tôi chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương
đồng về số lượng, tỷ lệ, chất lượng (căn cứ chất lượng kiểm tra, đánh giá cuối lớp 2 năm
học 2010 - 2011 để so sánh).
Bảng 1: Số lượng, giới tính và chất lượng môn Tự nhiên và Xã hội
Lớp Số học sinh Chất lượng môn TN&XH
(cuối năm lớp )
Tổng
số
Nam Nữ A+ A B
SL % SL % SL %
3B 28 15 13 4 14,3 24 85,7
3D 28 14 14 4 14,3 24 85,7
b. Thiết kế nghiên cứu:
+ Chọn 2 lớp nguyên vẹn để tham gia nghiên cứu.
c. Quy trình nghiên cứu:
Thống nhất về thiết kế bài dạy, kiểm tra, đánh giá học sinh.
* Soạn bài
+ Tôi dạy lớp thực nghiệm 3B: Khi soạn bài và giảng dạy trên lớp có sử dụng
phương pháp quan sát (cụ thể các cách quan sát khác nhau: mắt nhìn, tai nghe, tay sờ,

tuần. Trong đó có 63 bài học mới và 7 bài ôn tập được phân phối:
- Con người và sức khoẻ: 16 bài mới và 2 bài ôn tập.
- Xã hội: 18 bài mới và 3 bài ôn tập.
- Tự nhiên: 29 bài mới và 2 bài ôn tập.
3. Sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3:
Chia làm 3 chủ đề, với mọi chủ đề được phân bằng những dải màu khác, sách có
kênh hình chiếm ưu thế đã thực sự là nội dung học tập chính. Những hình ảnh trong
sách giáo khoa đúng vai trò kép, vừa làm nhiệm vụ cung cấp thông tin, vừa làm nhiệm
vụ chỉ dẫn học tập. Kênh chữ ngắn gọn chủ yếu là các lệnh đưa ra một cách ngắn gọn
xúc tích, dễ hiểu, dễ nhớ. Với một số bài khó như bài 7: Hoạt động tuần hoàn, bài về
Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng, Năm-tháng và mùa … kênh chữ xuất hiện với vai trò cung
cấp thông tin. Cách trình bày một bài và các “lệnh” chỉ dẫn cho học sinh một chuỗi các
trình tự học tập như quan sát thực hành, liên hệ thực tế và trả lời để học sinh chiếm lĩnh
kiến thức mới.
Tóm lại: Nội dung kiến thức trong toàn bộ sáchTự nhiên và Xã hội lớp 3 được phát
triển theo nguyên tắc từ gần đến xa, dẫn dắt học sinh quan sát mở rộng vốn hiểu biết từ
bản thân đến gia đình, trường học, từ cuộc sống xã hội xung quanh đến thiên nhiên rộng
lớn, từ những cây cối, con vật thường gặp đến mặt trời, trái đất và mặt trăng.
4. Nhu cầu về phương pháp dạy học :
Học sinh Tiểu học có trí thông minh khá nhạy bén sắc sảo, có óc tưởng tượng
phong phú. Đó là tiền đề tốt cho việc phát triển tư duy nhưng rất dễ bị phân tán, rối trí
nếu bị áp đặt, căng thẳng, quá tải. Chính vì thế nội dung chương trình, phương pháp
giảng dạy, hình thức chuyển tải, truyền đạt làm thế nào cho phù hợp với tâm sinh lý lứa
tuổi là điều không thể xem nhẹ. Đặc biệt đối với học sinh lớp 3, giờ học sẽ trở nên nặng
nề, không duy trì được khả năng chú ý quan sát của các em nếu các em chỉ có nghe và làm
theo.
Muốn giờ học có hiệu quả thì đòi hỏi người giáo viên phải đổi mới phương pháp
dạy học tức là kiểu dạy học “Lấy học sinh làm trung tâm” hướng tập trung vào học
sinh, trên cơ sở hoạt động của các em. Giáo viên là người định hướng, tổ chức ra những
tình huống học tập nó kích thích óc tò mò và tư duy độc lập. Muốn các em học được thì

ở hình thức, tồn tại ở bên ngoài sự vật hiện tượng. Việc học tập môn Tự nhiên và Xã hội
giúp học sinh tiếp cận với thế giới xung quanh bằng những phương pháp khoa học, phù
hợp với trình độ của các em.
Khi đã nhận thức được tầm quan trọng của môn Tự nhiên và Xã hội thì giáo viên
cần trau dồi phương pháp dạy học môn học sao cho hiệu quả nhất. Mà phương pháp đặc
trưng của môn học là phương pháp quan sát. Hầu hết các bài TN-XH ở lớp 3 đều có sử
dụng đến phương pháp quan sát. Giáo viên cần sử dụng nhuần nhuyễn phương pháp
quan sát trong dạy học Tự nhiên và Xã hội 3.
2. Giáo viên cần rèn luyện các kĩ năng hướng dẫn học sinh quan sát.
Để sử dụng phương pháp quan sát có hiệu quả thì giáo viên cần rèn luyện cho
mình các kĩ năng phục vụ cho tổ chức quan sát. Việc phối hợp thực hiện linh hoạt các kĩ
năng hướng dẫn quan sát sẽ đem lại kết quả cao cho việc học tập môn Tự nhiên và Xã
hội. Các kĩ năng hướng dẫn quan sát bao gồm:
a) Kĩ năng xác định tình huống sử dụng.
Giáo viên cần biết khi nào thì sử dụng phương pháp quan sát. Việc xác định được
tình huống sử dụng phươngp háp quan sát làm cho bài dạy hiệu quả hơn. Giáo viên nên
sử dụng phương pháp quan sát để khai thác kiến thức từ các sự vật, hiện tượng và sử
dụng vào thời gian đầu của tiết học để tạo hứng thú làm việc của học sinh.
Ví dụ:
Trong phần khai thác kiến thức mới ở Chủ điểm: Con người và sức khỏe giáo viên
tổ chức cho học sinh quan sát để tìm hiểu những bộ phận của các cơ quan trong cơ thể
hoặc quan sát để tìm ra những việc nên làm và không nên làm.
Trong phần khai thác kiến thức mới ở Chủ điểm: Xã hội giáo viên tổ chức cho học
sinh quan sát để tìm ra nội dung của bài học qua tranh ảnh hoặc quan sát để tìm ra
những việc nên làm và không nên làm.
Trong phần khai thác kiến thức mới ở Chủ điểm: Tự nhiên giáo viên tổ chức cho
học sinh quan sát qua cây cối, con vật hoặc tranh ảnh đặc điểm của thân, lá, mùi vị,
màu sắc, hình dáng, kích thước, qua quan sát để so sánh chúng với nhau….có đặc điểm
gì chung, có gì đặc biệt. Sau khi quan sát, để khai thác kiến thức cần đạt thì giáo viên sử
dụng đến phương pháp hỏi đáp, giảng giải….

được hoạt động của trường. Đặc biệt không nên đưa những tranh ảnh mang nội dung
không đảm bảo kỉ luật ở trường (Học sinh ăn quà, học sinh đánh nhau…). Tranh ảnh đó
sẽ phản tác dụng giáo dục của giáo viên đối với học sinh suốt cả quá trình phía trước đó.
c ) Kĩ năng xác định mục đích quan sát.
Trong một bài học, không phải mọi kiến thức cần cung cấp cho học sinh đều được rút ra
từ quan sát, vì vậy khi đã chuẩn bị được đối tượng cho học sinh quan sát, giáo viên cần
phải xác định rõ quan sát phải đạt được mục đích nào. Từ đó hướng học sinh quan sát
vào bộ phận, đặc điểm của đối tượng quan sát nhất định chứ không quan sát lan man.
VD: Bài Rễ cây giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát các rễ cây mang đến
trường, giáo viên cần xác định được các kiến thức cần rút ra, cần đạt được khi quan sát
rễ cây: Nhận biết được hình dáng, đặc điểm của các loại rễ cây: rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ,
rễ củ. Từ việc xác định mục tiêu cần đạt giáo viên cần tổ chức cho học sinh quan sát để
tìm ra chức năng của rễ đối với cây, ích lợi của rễ cây. Giáo viên cần theo dõi, hướng
dẫn học sinh quan sát để khai thác được kiến thức cần đạt trong bài chứ không để học
sinh quan sát những yếu tố không bộc lộ được kiến thức trọng tâm như: Rễ cây ngắn
hay dài, rễ cây màu trắng hay màu vàng…
d) Kĩ năng tổ chức cho học sinh quan sát
Để tổ chức cho học sinh quan sát thật tốt, thật hiệu quả thì giáo viên cần có kĩ năng
tổ chức và hướng dẫn quan sát khéo léo, nhẹ nhàng, linh hoạt.
Căn cứ vào lượng đồ dùng có được, giáo viên lựa chọn hình thức tổ chức dạy học
phù hợp: Nếu có nhiều đồ dùng đảm bảo 1hoặc nhiều đồ dùng/ 1 học sinh thì tổ chức
dạy học cá nhân, nhóm nhỏ(2,3). Nếu đồ dùng có ít thì tổ chức dạy học theo nhóm (4, 5,
6…). Các nhóm có thể cùng quan sát một đối tượng để giải quyết chung một nhiệm vụ
học tập hoặc mối nhóm có thể quan sát nhiều đối tượng quan sát khác nhau và giải
quyết nhiều nhiệm vụ khác nhau.
Khi quan sát, giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh được sử dụng nhiều giác
quan để phán đoán, cảm nhận sự vật và hiện tượng ( mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi
ngửi…) từ đó mới gây hứng thú học tập cho học sinh làm việc với đối tượng để rút ra
kiến thức cần chiếm lĩnh.
Giáo viên cần tổ chức cho học sinh bắt đầu quan sát từ toàn thể rồi mới đi đến bộ

chức cho học sinh quan sát thường xuyên sẽ hình thành cho các em kĩ năng nghe lệnh,
hiểu lệnh khi học tập một cách nhanh chóng, thuần thục.
e) Kĩ năng đặt câu hỏi, soạn thảo phiếu học tập sau khi quan sát.
Khi giáo viên tiến hành soạn thảo câu hỏi, phiếu học tập cần đảm bảo:
-Yêu cầu nêu lên trong câu hỏi, trong phiếu học tập phải được diễn đạt một cách
chặt chẽ, rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu và chính xác.
- Nội dung câu hỏi, phiếu học tập phải phù hợp với đối tượng quan sát và nội dung
bài dạy, phù hợp với trình độ học sinh.
- Câu hỏi, phiếu học tập cần phải đa dạng về nội dung và hình thức thể hiện.
- Về mặt nội dung nên sử dụng nhiều các loại câu hỏi trắc nghiệm để hình thức
hỏiphong phú gây hứng thú học tập cho học sinh. Đồng thời kết hợp một số ít câu hỏi
mở để kích thích được suy nghĩ, động não của học sinh.
- Về hình thức: Các câu hỏi trong phiếu học tập có thể được trình bày một cách đa
dạng bằng lời văn, bằng câu đố hay bằng hình ảnh sẽ gây được hứng thú học tập của các
em.
* Để rèn luyện các kĩ năng quan sát cho học sinh thì không có con đường nào
khác ngoài thực hành quan sát các đối tượng phục vụ cho nội dung mỗi bài học thường
xuyên trên lớp thông qua các tiết dạy học Tự nhiên và Xã hội. Áp dụng các kĩ năng vào
dạy học chính là giáo viên đã tự mình rèn luyện, nâng cao hiệu quả sử dụng phương
pháp quan sát trong dạy học môn học này.
* Sử dụng nhuần nhuyễn các kĩ năng trên khi tổ chức cho học sinh quan sát sẽ giúp
cho giáo viên tự tin hơn, thoải mái hơn, ham thích việc tổ chức dạy học Tự nhiên và
Xã hội có sử dụng phương pháp quan sát. Việc học tập theo phương pháp quan sát tạo
cho học sinh thói quen quan sát thế giới xung quanh một cách khoa học.
C. KẾT LUẬN
Bài học kinh nghiệm
1. Sự nhiệt tình và phương pháp dạy học của giáo viên quyết định đến chất lượng
học tập của học sinh. Bởi vậy, dạy đúng, dạy đủ, dạy theo đổi mới phương pháp dạy
học môn Tự nhiên và Xã hội nói chung và của lớp 3 nói riêng là một yêu cầu cấp thiết,
đòi hỏi ý thức, công sức rất lớn của giáo viên và học sinh.

nâng cao chất lượng môn học Tự nhiên và Xã hội ở lớp 3 đồng thời nhờ có các hoạt
động quan sát qua trò chơi đã giúp các em biết sáng tạo, tìm tòi, khám phá kiến thức và
vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày. Các em luôn tự tin
trong giao tiếp và kỹ năng giao tiếp của các em có sự tiến bộ rõ rệt.
Khuyến nghị
Nhà trường cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng hiện
đại hóa dể tạo điều kiện cho giáo viên có dủ các phương tiện áp dụng đổi mới phương
pháp dạy học. Có biện pháp tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong đổi
mới phương pháp dạy học.
Đối với giáo viên: không ngừng học tập, tự học, tự bồi dưỡng, mạnh dạn đổi mới
phương pháp dạy học. Không quá lệ thuộc vào sách giáo viên và các sách hướng dẫn
giảng dạy khác. Trong dạy học luôn đổi mới các hình thức và các hoạt động nhằm tạo
hứng thú cho học sinh và phát huy có hiệu quả tính tích cực của người học.
Với kết quả của kinh nghiệm này, tôi rất mong nhận được sự quan tâm, chia sẻ
của các đồng nghiệp. Các giáo viên trong tổ, trong trường có thể nghiên cứu, ứng dụng
kinh nghiệm này vào việc dạy môn Tự nhiên và Xã hội ở các lớp 1, 2, 3 để tạo hứng
thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status