Hoàn thiện kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thương mại XNK Song Việt - Pdf 25

Đề tài tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
2 BHXH Bảo hiểm xã hội
3 BHYT Bảo hiểm y tế
4 CCDC Công cụ, dụng cụ
5 CPBH Chi phí bán hàng
6 DTHĐTC Doanh thu hoạt động tài chính
7 KH Khấu hao
8 KPCĐ Kinh phí công đoàn
9 Mkhn Mức khấu hao năm
10 Mkht Mức khấu hao tháng
11 NG Nguyên giá
12 P Phòng
13 TK Tài khoản
14 TSCĐ Tài sản cố định
15 XNK Xuất nhập khẩu
         
Đặng Thị Mến - Lớp Kế toán C/K11B
Đề tài tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bi u 2.1ể M u Hoá đ n GTGTẫ ơ
Bi u 2.2ể M u Phi u thuẫ ế
Bi u 2.3ể M u H p đ ng bán hàngẫ ợ ồ
Bi u 2.4ể M u Hoá đ n GTGTẫ ơ
Bi u 2.5ể M u Phi u báo cóẫ ế
Bi u 2.6ể M u Phi u nh p hàng bán b tr l iẫ ế ậ ị ả ạ
Bi u 2.7ể Phi u chi hàng bán b tr l iế ị ả ạ
Bi u 2.8ể Gi y báo có tr lãi ti n g i ngân hàngấ ả ề ử
Bi u 2.9ể Biên b n thanh lý TSCĐả
Bi u 2.10ể M u Phi u thuẫ ế

Bi u 2.39ể Trích S k toán chi ti t TK6421ổ ế ế
Bi u 2.40ể Trích S k toán chi ti t TK6422ổ ế ế
Bi u 2.41ể Trích S k toán chi ti t TK6428ổ ế ế
Bi u 2.42ể Trích S chi phí s n xu t kinh doanhổ ả ấ
Bi u 2.43ể Trích S Cái TK642ổ
Bi u 2.44ể Phi u chiế
Bi u 2.45ể Trích S k toán chi ti t TK6351ổ ế ế
Bi u 2.46ể Trích S Cái TK635ổ
Bi u 2.47ể Phi u chiế
Bi u 2.48ể Trích S k toán chi ti t TK811ổ ế ế
Bi u 2.49ể Trích S Cái TK811ổ
Bi u 2.50ể S Cái TK911ổ
Bi u 3.3ể Trích S k toán chi ti t TK51111ổ ế ế
Bi u 3.3ể Trích S k toán chi ti t TK51112ổ ế ế
Bi u 3.3ể Trích S k toán t ng h p TK511ổ ế ổ ợ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
S đơ ồ
1.1
Quy trình bán hàng c a Công ty c ph n Th ng m i XNK ủ ổ ầ ươ ạ
Song Vi tệ
S đơ ồ
1.2
T ch c b máy qu n lý c a Công tyổ ứ ộ ả ủ
Đặng Thị Mến - Lớp Kế toán C/K11B
Đề tài tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có thể hiểu là việc dự
trữ - bán ra các loại hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ. Trong đó bán
hàng là khâu cuối cùng và có tính chất quyết định đến hiệu quả của quá trình
kinh doanh. Bởi vậy, chỉ khi bán được hàng thì mới bảo toàn và tăng nhanh

sau:
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH
THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI XNK SONG
VIỆT
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI XNK SONG VIỆT.
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI XNK SONG VIỆT.
Do thời gian thực tập ngắn, trình độ và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế,
nên chuyên đề của Em khó tránh khỏi những thiếu sót. Bởi vậy, Em rất mong và
xin chân thành tiếp thu những ý kiến chỉ bảo, bổ sung đóng góp của các thầy cô
giáo và các anh chị trong P. Kế toán Công ty cổ phần Thương mại XNK Song
Việt. Em xin chân thành cảm ơn TS Đinh Thế Hùng đã giúp đỡ, tạo điều kiện
để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Đặng Thị Mến - Lớp Kế toán C/K11B
Đề tài tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU
CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XNK
SONG VIỆT
1.1 . Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần Thương mại
XNK Song Việt
1.1.1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần
Thương mại XNK Song Việt.
 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty cổ phần
Thương mại XNK Song Việt.
Công ty cổ phần Thương mại XNK Song Việt có các mặt hàng chính là
sản phẩm cửa cuốn, cửa nhựa uPVC cao cấp, cửa kính thủy lực.
Đặc điểm tổ chức của Công ty được quyết định bởi quy mô kinh doanh,

Cửa hàng giới
thiệu sản phẩm
Công ty cổ phần thương mại XNK Song Việt
Nhân viên tiếp
thị của Công ty
1 32
Người tiêu dùng cuối cùng
Các Đại Lý
Các cửa hàng
bán lẻ
Các cửa hàng
bán lẻ
Cửa hàng giới
thiệu sản phẩm
Công ty cổ phần thương mại XNK Song Việt
Nhân viên tiếp
thị của Công ty
1 32
Người tiêu dùng cuối cùng
Các Đại Lý
Các cửa hàng
bán lẻ
Các cửa hàng
bán lẻ
Cửa hàng giới
thiệu sản phẩm
Công ty cổ phần thương mại XNK Song Việt
Nhân viên tiếp
thị của Công ty
1 32

Doanh thu bán hàng được ghi nhận.
- Với phương thức bán hàng qua các trung gian (các nhà phân phối và
đại lý): Tại Công ty có áp dụng bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển
thẳng, tuy nhiên chủ yếu là bán buôn qua kho. Khi khách hàng có nhu cầu
mua hàng hóa, thành phẩm của Công ty, khách hàng lập Đơn đặt hàng gửi tới
Công ty, trên cơ sở Đơn đặt hàng và thỏa thuận của khách hàng. Công ty lập
và kí Hợp đồng bán hàng với khách hàng, lúc đó giao dịch được thực hiện. Kế
toán viết Phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành xuất hàng hóa và ghi vào Thẻ kho,
đồng thời lập Biên bản giao nhận hàng hóa.
Doanh thu tại Công ty chủ yếu là doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt
động tài chính.
Doanh thu bán hàng của Công ty là doanh thu từ việc bán những mặt
hàng như:
Đặng Thị Mến - Lớp Kế toán C/K11B
Đề tài tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
- Cửa cuốn khe thoáng (Cửa cuốn khe thoáng A50i03, Cửa cuốn khe
thoáng A48e05, Cửa cuốn khe thoáng A4805, Cửa cuốn khe thoáng A4905).
- Cửa cuốn tấm liền (Cửa cuốn tấm liền AP, Cửa cuốn tấm liền CB, Cửa
cuốn tấm liền TM)
- Cửa cuốn nan rời ALUMI (ALUMI nan rời bằng nhôm, ALUMI-S1nan
rời bằng nhôm có 3 hàng lấy sáng bằng PC, ALUMI-S2 nan rời bằng nhôm có
khớp thoáng, ALUMI-ART nan rời bằng nhôm có ghép hình)
- Bộ tời cửa cuốn (ARG.P-1, ARG.P-2, AH300A, AH500A, AK300A,
AK500A,….) và các loại phụ kiện kèm theo.
- Cửa nhựa uPVC cao cấp (dòng sản phẩm thông thường và cao cấp)
Doanh thu bán hàng được xác định theo công thức:
Doanh thu bán hàng = Đơn giá bán x Số lượng hàng bán
Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu từ việc thu lãi tiền gửi ngân
hàng; tiền lãi do bán trả chậm, trả góp
Lãi tiền gửi

Đề tài tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
 Phương thức thanh toán: Khách hàng có thể thanh toán bằng các
phương thức sau đây:
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Đối với các tổ chức, cá nhân Công
ty mua hàng sau khi làm xong biên bản giao nhận sẽ thanh toán tiền cho Công
ty cổ phần Thương mại XNK Song Việt theo đúng các điều khoản về phương
thức thanh toán đã ghi trong Hợp đồng mua bán mà hai bên thống nhất ký kết.
Khách hàng sẽ thanh toán cho Công ty bằng tiền mặt. Do vậy việc bán hàng
được hoàn tất ngay khi giao hàng và nhận tiền.
- Thanh toán chậm: Trong trường hợp khách hàng là các tổ chức,
Công ty không thể thanh toán tiền hàng theo đúng Hợp đồng kinh tế đã ký kết
giữa hai bên thì lô hàng đó sẽ được chuyển sang hình thức thanh toán trả
chậm đã được quy định rõ trong Hợp đồng kinh tế.
Đối với khách hàng là cá nhân không thanh toán đủ tiền hàng cho Công
ty, Công ty chấp nhận cho nợ trong một thời hạn nhất định. Tuy nhiên đối
tượng được Công ty chấp nhận cho nợ phải là những khách hàng có quan hệ
mua bán thường xuyên với Công ty, việc cho nợ này dựa trên sự tin tưởng
giữa hai bên.
- Thanh toán qua ngân hàng: Công ty cổ phần Thương mại XNK Song
Việt mở TK tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Khi có các giao dịch mua
bán thanh toán qua ngân hàng Công ty sẽ tiến hành viết ủy nhiệm thu, nhờ
ngân hàng thu hộ số tiền bán hàng được trích từ TK của bên bán. Ngân hàng
sẽ gửi Giấy báo có cho Công ty.
1.1.3. Đặc điểm chi phí của Công ty cổ phần Thương mại XNK Song
Việt:
Chi phí tại Công ty bao gồm các khoản chi phí: chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác.
Đặng Thị Mến - Lớp Kế toán C/K11B

hàng xuất kho
x
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó:
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
=
Giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ được xác định sau khi kết thúc tháng.
1.2 .Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần
Thương mại XNK Song Việt.
Đặng Thị Mến - Lớp Kế toán C/K11B
Đề tài tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Thương mại
XNK Song Việt

- Giám đốc là người đứng đầu hệ thống quản lý và chỉ huy toàn bộ bộ
máy quản lý gồm 2 phó Giám đốc và 5 Trưởng phòng. Chức năng của Giám
đốc là Lãnh đạo toàn Công ty thực hiện sản xuất kinh doanh ổn định, hoàn
thành tốt nhiệm vụ cấp trên giao xuống.
- Phó Giám đốc giám sát và phó Giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ giúp
Giám đốc lên kế hoạch sản xuất, lắp đặt, giám sát, điều động nhân lực, xây
dựng các mức tiêu hao hợp lý, quản lý tình hình cung cấp hàng hóa đáp ứng
kịp thời nhu cầu thị hiếu của khách hàng.
- Các phòng ban chức năng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban Giám đốc
nhằm đảm bảo tình hình sản xuất kinh doanh.
+ P. Kế toán : Hạch toán sản xuất kinh doanh, viết hóa đơn cho khách hàng,
theo dõi công nợ phải thu, công nợ phải trả, thanh quyết toán với Nhà nước, cung

hiện quyết toán sổ sách và báo cáo tiền lương, tiền thưởng theo quy định. Quản lý
trực tiếp các quỹ của Công ty, theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình tài chính của
Công ty với Giám đốc.
+ P.Tổ chức hành chính, quản lý nhân sự toàn Công ty bố trí sắp xếp tổ
chức sản xuất kinh doanh.
+ P. Kỹ thuật, lắp đặt : Quản lý kiểm tra lịch lắp đặt, theo dõi chất lượng
hàng hóa nhập về, theo dõi xem lắp đặt có đúng chủng loại kích thước hay
không từ đó đề xuất phương hướng giải quyết.
+ P. Kinh doanh, marketing và chăm sóc khách hàng :
*/ Bộ phận kinh doanh: Có nhiệm vụ khảo sát tìm hiểu thị trường giúp
ban Giám đốc ra những quyết định phù hợp trong hoạt động bán hàng, đôn
đốc các thành viên của Công ty thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra, kết nối giữa
các bạn hàng. Bộ phận kinh doanh có vai trò quan trọng trong lĩnh vực giúp
ban Giám đốc nắm bắt thông tin thị trường, lập phương án bán hàng cho Công
ty.
*/ Bộ phận Marketing có nhiệm vụ chủ lực trong công tác bán hàng đó là
công tác tiếp thị. Một doanh nghiệp có công tác tiếp thị tốt sẽ giới thiệu được
sản phẩm của mình đến người tiêu thụ một cách tích cực nhất, sẽ bán được
nhiều hàng và sẽ có nhiều khách hàng hơn, dẫn đến doanh thu tăng, đây là
mục đích chính của công tác tiếp thị và cũng là mục đích chung của sản xuất
kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
Công tác tiếp thị ảnh hưởng lớn đến công tác bán hàng của Công ty nên
ban Giám đốc đã quyết định đầu tư cho Bộ phận Marketing về số lượng nhân
viên, đầu tư kinh phí lớn cho công tác này.
Đặng Thị Mến - Lớp Kế toán C/K11B
Đề tài tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Đứng đầu là Trưởng bộ phận Marketing, người này đã đóng góp sức
trong việc kinh doanh của Công ty ngay từ khi Công ty mới thành lập còn gặp
nhiều khó khăn trong công tác bán hàng.
Tiếp đó là 2 phó bộ phận Marketing năng động, nhiệt tình phù hợp với

Với công tác tiếp thị, Công ty luôn áp dụng song song việc quảng cáo,
bảo hành sản phẩm và chiết khấu bán hàng cho khách hàng. Việc tiếp thị này
đã đóng chủ đạo trong việc bán hàng của Công ty nhất là trong những năm
đầu Công ty chưa có chỗ đứng trên thị trường. Tuy nhiên công tác tiếp thị này
cũng đòi hỏi Công ty bỏ ra khá nhiều kinh phí như:
+) Ký gửi hàng
+) Phát tờ rơi quảng cáo sản phẩm
+) Lập trang web riêng
+) Thu hồi lại hàng hỏng
+) Đổi hàng nếu đơn vị mua không tiêu thụ được
+) Qùa những ngày lễ tết:
+ P. vật tư , hàng hóa, thiết bị : Mua sắm vật tư thiết bị phục vụ cho việc lắp
đặt các công trình cửa cuốn, cửa nhựa, cửa kính thủy lực.
Đặng Thị Mến - Lớp Kế toán C/K11B
Đề tài tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XNK SONG VIỆT
2.1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác tại Công ty cổ phần Thương
mại XNK Song Việt
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán:
2.1.1.1. Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng : Hợp đồng mua bán hàng hóa, Hóa đơn
GTGT, Phiếu thu, Phiếu báo có, Biên bản giao nhận hàng hóa trả lại, Biên
bản chấp nhận giảm giá hàng bán, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo có trả
lãi tiền gửi ngân hàng
2.1.1.2. Thủ tục kế toán
• Đặc điểm các phương thức tiêu thụ sản phẩm:
Các phương thức tiêu thụ sản phẩm mà Công ty cổ phần Thương mại
XNK Song Việt sử dụng là:

Tên đơn vị:
Mã số thuế :
Địa chỉ : A18, Lô 12, Khu đô thị mới Định Công, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
01
02
Cửa cuốn Khe thoáng A4905
Cửa cuốn Khe thoáng A48e05
m
2
m
2
5.64
5.64
1.650.000
1.800.000
9.306.000
10.152.000
Cộng tiền hàng 19.458.000
Thuếsuất: 10% Tiền thuế GTGT: 1.945.800
Tổng cộng tiền thanh toán 21.403.800

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi mốt triệu bốn trăm linh ba nghìn tám trăm
đồng./.
Người mua hàng Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
Khách hàng đồng ý thanh toán tiền hàng, Kế toán bán hàng sẽ lập Phiếu thu
tiền (Biểu số 2.2) dựa trên Hóa đơn GTGT (Biểu 2.1) đã được duyệt. Thủ quỹ

Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
b, Đối với phương thức bán hàng bán buôn (qua nhà phân phối và các
trung gian):
Ngày 25/6 Công ty kí Hợp đồng mua bán với Công ty cổ phần Đầu tư
Thương mại Tuấn Hải. Hợp đồng mua bán được lập như sau:
Biểu 2.3. : Mẫu Hợp đồng bán hàng tại Công ty cổ phần Thương mại
XNK Song Việt.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
Số:1734/HĐMB
- Căn cứ Luật dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc Hội ban hành ngày
27/06/2005
- Căn cứ Luật Thương mại 36/2005/QH11 ban hành ngày 14/06/2005
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của hai bên
Hôm nay, ngày 30/6/2011 tại Hà Nội chúng tôi gồm:
BÊN A (BÊN MUA): CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI
TUẤN HẢI
Địa chỉ: Số 319 – Đường Trần Hưng Đạo – Thành phố Phủ Lý – Hà Nam
Đại diện: Ông Lữ Trọng Hoành Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: 03513.883.867
Số tài khoản VND: 102010001215777
Tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nam
BÊN B (BÊN BÁN): CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XNK SONG

khe thoáng
A4905
m
2
12.34 1.650.000 20.361.000
Tổng thành tiền: 50.400.000VNĐ
Thuế GTGT 10%: 5.040.000VNĐ
Tổng cộng: 55.440.000VNĐ
ĐIỀU II: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
Tổng giá trị hợp đồng là 55.440.000VNĐ đã bao gồm VAT.
Bằng chữ: Năm năm triệu bốn trăm bốn mươi bốn ngàn đồng./.
ĐIỀU III: THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
- Bên B phải thực hiện việc giao hàng cho bên A trong vòng 1 tuần kể từ ngày
2 bên chính thức kí hợp đồng.
- Giao hàng tại: Số nhà 319- Đường Trần Hưng Đạo – Thành phố Phủ Lý –
Tỉnh Hà Nam
ĐIỀU IV: THANH TOÁN
- Hình thức thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức chuyển
khoản.
- Thời hạn thanh toán: Trong vòng 7 ngày sau khi bên B giao hàng, bên A phải
thanh toán hết số tiền của Hợp đồng.
Đặng Thị Mến - Lớp Kế toán C/K11B
Đề tài tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
- …
ĐIỀU VII: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày kí.
- Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý như
nhau
Đ I DI N BÊN AẠ Ệ
(Đã kí, đóng d u)ấ

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
01
02
Cửa cuốn Khe thoáng A50i03
Cửa cuốn Khe thoáng A4905
m
2
m
2
16.15
12.34
1.860.000
1.650.000
30.039.000
20.361.000
Đặng Thị Mến - Lớp Kế toán C/K11B
Đề tài tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Cộng tiền hàng 50.400.000
Thuếsuất: 10% Tiền thuế GTGT: 5.040.000
Tổng cộng tiền thanh toán 55.440.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm năm triệu bốn trăm bốn mươi ngàn đồng./.
Người mua hàng Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
Khi khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán căn cứ vào Giấy
báo có của ngân hàng (Biểu 2.5), để nhập vào phần mềm kế toán. Sau đó các
chứng từ được chuyển lại cho bộ phận kế toán của từng phần hành có liên
quan để nhập vào phần mềm kế toán Fast Acounting.
Biểu 2.5: Mẫu Phiếu báo có

cầu nhập hàng về Công ty, Công ty có biên bản kiểm tra và nhận lại số hàng
này.
Khi hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại, thủ kho sẽ nhập lại hàng vào kho
và kê phiếu nhập kho (Biểu 2.6) đưa lên phòng kế toán.
Biểu 2.6 : Mẫu Phiếu nhập hàng bán bị trả lại
PHIẾU NHẬP HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
Mã khách : KH1108 Công ty C ph n Austdoor Ninhổ ầ
Bình
Đ a ch : Ph 8- Đ ng L ng Văn Thăng – Thànhị ỉ ố ườ ươ
ph Ninh Bình – T nh Ninh Bìnhố ỉ
Ng i giao hàng: V ng Đình Chínườ ươ
Di n gi i: Nh p kho hàng bán b tr l iễ ả ậ ị ả ạ
Mã nx( tk có): 1111 BPKD
S hóa đ n: 001986 S seri Ngày hóaố ơ ố
đ n:10/6/2011ơ
Ngày h ch toán: 13/06/2011ạ
Ngày l p pn: 13/06/2011ậ
Quy n s :ể ố
S pn: 0023ố
T giá VND:ỷ
Ghi chú:
Mã hàng Tên hàng Đ n v ơ ị
tính
Mã kho S ố
l ngượ
Đ n giá ơ
bán
T ng thành ổ
ti nề
AD111-

liên quan để nhập vào phần mềm kế toán Fast Acounting.
Biểu 2.7: Phiếu chi hàng bán bị trả lại
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XNK SONG VIỆT
275 Khuất Duy Tiến-Phường Nhân Chính-Quận Thanh
Xuân-Thành phố Hà Nội
Mẫu số: 02-TT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC)
PHIẾU CHI Quyển số: 06
Ngày 13 tháng 06 năm 2011 Số: 175 Nợ TK 531 :
17.820.000,00
Nợ TK 3331 : 1.782.000,00
Có TK 111: 19.602.000,00
Họ tên người nhận tiền: Công ty cổ phần Austdoor Ninh Bình
Địa chỉ: Phố 8 – Đường Lương Văn Thăng – Thành phố Ninh Bình
Lý do chi: Chi trả tiền hàng bán bị trả lại.
Số tiền: 19.602.000(Viết bằng chữ): Mười chín triệu sáu trăm linh hai ngàn
đồng./.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc Phiếu nhập hàng bán bị trả lại.
Ngày 13 tháng 06 năm 2011
Giám đốc
(Ký, họ tên,
đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ

• Thu nhập khác:
+/ Chứng từ kế toán sử dụng: Biên bản thanh lý TSCĐ, Phiếu thu, Phiếu chi,
Ngày 30/6/2011 Công ty cổ phần Thương mại XNK Song Việt Quyết định
thanh lý Hệ thống máy tính. Biên bản thanh lý TSCĐ (Biểu 2.9) được lập như
sau:
Biểu 2.9 : Biên bản thanh lý TSCĐ
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Ngày 30 tháng 06 năm 2011
Số: 03
Nợ TK214/TK811
Có TK211
Căn cứ Quyết định số 03 ngày 30 tháng 06 năm 2011 của Ban Giám Đốc về
việc thanh lý TSCĐ.
I – Ban thanh lý TSCĐ gồm có:
Ông/ Bà: Nguy n Vi t ễ ệ
Anh
Ông/ Bà: Nguy n Thúy ễ
H ngằ
Ch c v : Giám đ cứ ụ ố
Ch c v : Phó giám đ cứ ụ ố
Ch c v : Tr ng phòng kinh ứ ụ ưở
doanh
Tr ng banưở
U viênỷ
U viênỷ
Đặng Thị Mến - Lớp Kế toán C/K11B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status