Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự
vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân
hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối,
kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, phát triển thị trường vốn, giúp đỡ các nhà đầu
tư, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán, tạo công ăn việc làm cho người
lao động.
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là lĩnh
vực quan trọng, giữ vai trò then chốt, là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Tuy nhiên rủi ro tín dụng lại là rủi ro lớn
nhất trong các loại rủi ro gây thiệt hại nặng nề cho Ngân hàng. Chính vì vậy rủi
ro tín dụng luôn nhận được sự quan tâm của chính phủ, NHNN, các bộ, ngành,
các ngân hàng thương mại nhất là hiện nay khi nền kinh tế trong nước đang chịu
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.
Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn công thương nói chung
và CN Long Biên nói riêng, thì nâng cao chất lượng tín dụng, tìm ra giải pháp và
hạn chế rủi ro tín dụng luôn là ưu tiên hàng đầu trong quá trình hoạt động kinh
doanh, nhằm đảm bảo sự tăng trưởng ổn định và bền vững. Và trong thời gian
vừa qua, với những nỗ lực và cố gắng, CN Long Biên đã đạt được những kết quả
trong việc hạn chế rủi ro tín dụng như: luôn duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3%, tỷ
lệ nợ xấu không vượt quá 2%, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng luôn được trích
lập đủ bảo đảm an toàn cho khoản tín dụng,…Tuy nhiên bên cạnh những kết quả
đạt được vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định và cần được giải quyết: Vấn đề
xử lý nợ quá hạn và thu hồi nợ thực hiện chưa hiệu quả, Cán bộ tín dụng vẫn còn
ít kinh nghiệm trong quá trình hạn chế rủi ro tín dụng…
Đỗ Xuân Cường Lớp: LTCĐ5H
1
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Nhận thức được thức được tầm quan trọng của rủi ro tín dụng trong
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương (tên gọi tắt là
SAIGONBANK) là pháp nhân được thành lập theo Giấy phép hoạt động số
0034/NH-GP của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 04 tháng 05 năm
1993, Giấy phép thành lập số 848/GP-UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh ngày 26 tháng 07 năm 1993 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 059074 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần
đầu ngày 04 tháng 08 năm 1993, thay đổi lần thứ 23 ngày 30 tháng 12 năm
2011. SAIGONBANK là Ngân hàng Thương mại Cổ phần đầu tiên (của
Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước), được thành lập trong hệ thống ngân
hàng Thương mại Cổ phần tại Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16 tháng 10
năm 1987, trước khi có Luật Công ty và Pháp lệnh Ngân hàng, với vốn điều lệ
ban đầu là 650 triệu đồng và thời gian hoạt động là 50 năm. Sự ra đời của
SAIGONBANK là một bước đột phá của Thành Ủy, Ủy Ban Nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Đảng về đổi
mới cơ chế quản lý kinh tế, chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế hạch toán
kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là trong hoạt động ngân hàng.
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn công thương- CN Long Biên
là một Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn công
thương, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, có bảng cân đối kế toán riêng,
CN Long Biên hoạt động với tư cách pháp nhân của Ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn công thương. Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển,
Đỗ Xuân Cường Lớp: LTCĐ5H
3
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
hiện nay CN Long Biên là một trong những chi nhánh có quy mô lớn và uy
tín của Quận Hoàn Kiếm và của thành phố Hà Nội.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
công thương- CN Long Biên
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn công thương- CN Long Biên
Hưng Đạo
PGD Kim
Liên
PGD Lãn
ÔNg
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
•Ban giám đốc : Ban giám đốc bao gồm giám đốc và phó giám đốc.
-Giám đốc:
+ Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành chung về mọi mặt hoạt động
của chi nhánh, đảm bảo chi nhánh hoạt động an toàn, hiệu quả, hoàn thành kế
hoạch kinh doanh được Tổng giám đốc giao, xây dựng chiến lược phát triển
CN Long Biên - trình lãnh đạo và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động đã
được Tổng giám đốc phê duyệt.
+ Chỉ đạo công tác thu hồi nợ xấu, chịu trách nhiệm về công tác chất
lượng tín dụng chung toàn chi nhánh.
+ Chịu trách nhiệm về chất lượng lực lượng Cán bộ quan hệ khách hàng.
+ Phụ trách công tác tổ chức, nhân sự, quan hệ đối ngoại.
+ Trực tiếp chỉ đạo và phụ trách các đơn vị: Phòng QHKH, các Phòng
giao dịch trực thuộc, phòng QLTD, hành chính tổng hợp.
+ Chỉ đạo công tác kế hoạch - tổng hợp (xây dựng, lập và giao, điều
chỉnh kế hoạch của CN Long Biên về có phũng, Bộ phận trực thuộc).
+ Là chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng lương của chi nhánh.
- Phó giám đốc:
+ Trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán của CN Long Biên và có phũng
giao dịch trực thuộc theo quy trình nghiệp vụ.
+ Trực tiếp chỉ đạo, phụ trách các đơn vị, phòng kế toán và DVKH.
+ Phụ trách, chỉ đạo hoạt động chi tiêu tài chính nội bộ và trang bị,
quản lý tài sản của chi nhánh.
+ Ký các văn bản, chứng từ kế toán, ngân quỹ, hợp đồng tiền gửi với
khách hàng.
dịch tại chi nhánh và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Giám sát các khoản tín dụng sau giải ngân.
Đỗ Xuân Cường Lớp: LTCĐ5H
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Tái thẩm định và phê duyệt các khoản tín dụng, bảo lãnh bao gồm cả việc
đánh giá tài sản đảm bảo vượt thẩm quyền của chi nhánh trong phạm vi được uỷ
quyền hoặc trình duyệt các khoản tín dụng vượt thẩm quyền lên cấp trên.
- Giám sát / Phối hợp việc quản lý cá khoản nợ xấu và thu hồi nợ xấu.
- Giám sát / Phối hợp việc quản lý trích lập các khoản dự phòng trong
toàn chi nhánh.
- Hỗ trợ công tác đào tạo cán bộ quan hệ khách hàng.
- Hướng dẫn các đơn vị kinh doanh thực hiện các quy định và chỉ đạo
của cấp trên.
• Phòng Hành chính – Tổng hợp: chịu trách nhiệm về công tác lễ
tân, hậu cần, Tổ chức thực hiện và quản lý công văn đi và đến theo đúng quy
định của công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ. Tổng hợp, thống kê, báo cáo theo
quy định
• Các phòng giao dịch: Chi nhánh cú ba phòng giao dịch: Phòng giao
dịch Trần Hưng Đạo, phòng giao dịch Lãn Ông và phòng giao dịch Kim Liên.
1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài
Gòn công thương- CN Long Biên
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn công thương- CN Long Biên
được thực hiện tất cả các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài
Gòn công thương. Cụ thể như sau:
- Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá
nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Bằng nhiều hỡnh
thức huy động như: bằng VNĐ, bằng ngoại tệ, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu,
kỳ phiếu ngân hàng, vốn tài trợ và vố uỷ thác (của chính phủ, các tổ chức kinh
tế, cá nhân trong và ngoài nước), vốn vay ngắn hạn, trung và dài hạn theo quy
thương - CN Long Biên
Huy động vốn là một hoạt động quan trọng của hoạt động ngân hàng.
Trong những năm gần đây, CN Long Biên đã luôn chủ động tích cực quan
Đỗ Xuân Cường Lớp: LTCĐ5H
8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
tâm phát triển công tác huy động vốn. Các hình thức huy động vốn cũng
phong phú hơn, thích hợp với nhu cầu đa dạng của người gửi tiền như kỳ
phiếu, tiết kiệm kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bậc
thang, tiết kiệm dự thưởng Hợp tác với các chi nhánh, hệ thống các ngân
hàng và các tổ chức kinh tế khác, phát huy được nội lực và tranh thủ được
ngoại lực. Do đó đã góp phần tăng trưởng nguồn vốn, tạo được cơ cấu đầu
vào hợp lý.
Bảng 1.1 : Tình hình huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn công thương - CN Long Biên giai đoạn 2009- 2011
Số tiền
Cơ
cấu
Số tiền
Cơ
cấu
So với
NT
Số
tiền
Cơ
cấu
So với
NT
(Tỷ đồng) ( % )
động từ các tổ chức tín dụng đạt 214,12 tỷ đồng tăng 23,1% so với 2009
Năm 2010 chi nhánh huy động được 1.461 tỷ đồng tăng 58% so với
2009, trong đó nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 496,74 tỷ đồng tăng 65,6%
và chiếm 34% cơ cấu vốn huy động, vốn huy động từ tổ chức kinh tế đạt
Đỗ Xuân Cường Lớp: LTCĐ5H
10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
584,4 tỷ đồng tăng 42% so với năm 2009. Trong năm 2011 nền kinh tế chịu
nhiều khó khăn nên tốc độ tăng vốn huy động giảm xuống chỉ còn 23,2%,
trong đó vốn huy động từ dân cư đạt 630 tỷ đồng tăng 35%, vốn huy động từ
tổ chức kinh tế đạt 738 tỷ đồng tăng 41% so với 2008, vốn huy động từ các tổ
chức tín dụng đạt 432 tỷ đồng tăng 13,7% so với năm 2010.
Để đạt được mục tiêu này chi nhánh đã xây dựng và triển khai linh hoạt
một loạt các giải pháp như: chính sách lãi suất linh hoạt, sản phẩm huy động
vốn được đa dạng kết hợp các hình thức khuyến mãi, các chiến dịch quảng
cáo, áp dụng chính sách khách hàng chiến lược, tăng tiện ích giao dịch. Đặc
biệt chi nhánh đang triển khai thành công và mở rộng các chương trình quản
lý vốn tập trung, thanh toán song phương, thu thuế hộ ngân sách, trả lương
qua tài khoản… là những giải pháp tăng nguồn vốn huy động hiệu quả với chi
phí hợp lý.
b. Hoạt động tín dụng: Tín dụng là một trong những hoạt động chính
của CN Long Biên. Trong giai đoạn vừa qua nhìn chung hoạt động tín dụng
của Long Biên phát triển rất mạnh mẽ. Dư nợ tín dụng của chi nhánh liên tục
tăng từ 464,55 tỷ đồng năm 2009 lên 1.066 tỷ đồng năm 2011.
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng dư nợ tín dụng tại CN Long Biên
Nguồn : Báo cáo KQKD giai đoạn 2009 - 2011 của CN Long Biên
Đỗ Xuân Cường Lớp: LTCĐ5H
11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
c. Dịch vụ phát hành thẻ: Trong thời gian qua hoạt động phát hành thẻ
( % )
Tổng thu nhập
80,88 - 65,52 -19 90,5 38
Tổng chi phí
56,52 - 31,08 -45 33,674 8,3
Lợi nhuận
trước thuế
24.36 - 34,44 41,38 56,826 65
12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế sau khi gia nhập WTO, thì chi
nhánh cũng đó có những bước tiến vượt bậc. Trong năm 2009 doanh thu đạt
80,88 tỷ đồng tăng 87,2% so với 2008, lợi nhuận trước thuế đạt 24,36 tỷ đồng
tăng 125% so với năm 2008. Năm 2010, tình hình thế giới có nhiều diễn biến
bất thường. Khủng hoảng kinh tế trên thế giới đã tác động đến nền kinh tế
theo chiều hướng khó khăn hơn, nhất là thị trường tài chính tiền tệ, khiến cho
tình hình hoạt động của hệ thống NHTM của Việt Nam nói chung và Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn công thương nói riêng bị ảnh hưởng
nghiêm trọng. Nhận thức được điều đó, chi nhánh Long Biên đã có những
phương án quản lý nguồn vốn vay và cho vay một cách hiệu quả, đồng thời
thực hiện việc cắt giảm những chi phí không cần thiết một cách hợp lý, nên
chi phí trong năm 2010 là 31,08 tỷ đồng giảm 45% so với năm 2009, doanh
thu năm 2010 giảm 19%, nhưng lợi nhuận trước thuế vẫn đạt 34,44 tỷ đồng
tăng 41,38% so với 2009. Năm 2011 quy mô tín dụng và đầu tư của chi nhánh
tăng so với năm 2010, nhưng do lãi suất thị trường giảm từ 14% năm 2010
xuống mức 7% năm 2011 nên doanh thu năm 2011 chỉ đạt 90,5 tỷ đồng tăng
38% so với 2010, chi phí 33,674 tỷ đồng tăng 8,3% so với năm 2010, lợi
nhuận trước thuế đạt 56,826 tỷ đồng tăng 65% so với 2010.
Bước sang năm 2009, chi nhánh tiếp tục đẩy mạnh đa dạng hóa sản
phẩm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và công nghệ thông qua các hình
QHKH sẽ đưa ra ý kiến của mình, về việc cấp tín dụng cho khách hàng hay
không, nếu không thì sẽ nêu lý do và đưa ra hướng giải quyết và nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Đỗ Xuân Cường Lớp: LTCĐ5H
1. Đề xuất
cho vay
2.Thẩm định
khoản vay và
lập tờ tình
4.Phê duyệt
và soạn thảo
hợp đồng
3. Tái thẩm
định
5.Giải ngân
và giám sát
6. Thu
hồi nợ
14
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Cho vay trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến 5 năm,
nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định hoặc đầu tư có thời gian thu
hồi vốn tương đối nhanh.
Cho vay dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được dùng để
tài trợ cho các công trình xây dựng, dự án dài hạn, công trình giao thông, máy
móc, thiết bị có giá trị lớn.
Bảng 3.1: Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn tài trợ giai đoạn 2009 – 2011 của
CN Long Biên
Năm
Chỉ tiêu
khi đó tỷ trọng cho vay trung hạn tăng nhẹ, cho vay dài hạn lại giảm. Cụ thể,
năm 2010 cho vay ngắn hạn đạt 397,27 tỷ đồng chiếm 63,1% tổng dư nợ, cho
vay trung hạn đạt 165,75 tỷ đồng chiếm 26,3% tổng dư nợ, cho vay dài hạn
đạt 66,6 tỷ đồng chiếm 10,6% tổng dư nợ. Đến năm 2011 tỷ trọng cho vay
ngắn hạn đạt 763,712 chiếm 63,2%, cho vay trung hạn đạt 287,82 tỷ đồng
chiếm 27%, cho vay dài hạn đạt 104,468 tỷ đồng chiếm 9,8% so với tổng dư
nợ. Có sự thay đổi tỷ trọng như vậy là do mức độ rủi ro tỷ lệ nghịch với thời
gian tín dụng. Thời hạn tín dụng càng dài thì mức độ rủi ro càng lớn. Và
không chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, mà thận trọng trong sử dụng
vốn cũng là một nguyên tắc luôn được duy trì và quan trọng hàng đầu đối với
CN Long Biên, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay trung hạn và dài
hạn trong thời gian qua ở mức thấp, nhất là năm 2009 tỷ lệ này là 0,59%.Năm
2010 là 4,57% trong khi mức cho phép của NHNN là 30%
a. Kết cấu cho vay theo loại tiền tệ
Trong tổng dư nợ của CN Long Biên thì dư nợ theo VNĐ chiếm tỷ
trọng lớn (khoảng 70%), dư nợ bằng ngoại tệ (chủ yếu là USD) chiếm tỷ
trọng nhỏ (khoảng 30%). Các đối tượng khách hàng vay vốn chủ yếu là để bổ
sung nhu cầu vốn lưu động: phục vụ nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh,
thanh toán tiền hàng nhập khẩu, …
Bảng 4.1 Cơ cấu cho vay theo loại tiền tệ của CN Long Biên
giai đoạn 2009 - 2011
Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Số tiền
( tỷ đồng)
Tỷ trọng
( % )
Số tiền
(tỷ đồng )
Theo Điều 7 Quyết định số 493/2005/QĐNHNN, nợ của các ngân hàng
thương mại được phân loại theo năm nhóm như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu
khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các
Đỗ Xuân Cường Lớp: LTCĐ5H
17
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một
phần nợ gốc và lãi.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là khả năng tổn thất cao.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm các khoản nợ được tổ chức
tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
Bảng 5.1 Kết cấu cho vay theo nhóm nợ giai đoạn 2009 – 2011 của Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn công thương- CN Long Biên
Năm
2009 2010 2011
Số tiền
( tỷ đồng)
Tỷ
trọng
( % )
Số tiền
(tỷ đồng)
Tỷ
sự thay đổi qua các năm. Và theo định hướng chuyển từ cho vay DNNN sang
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và kinh doanh cá thể.
Bảng 6.1: Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng của Ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn công thương- CN Long Biên giai đoạn
2009 – 2011
Năm 2009 2010 2011
Số tiền
( tỷ đồng )
Tỷ
trọng
( % )
Số tiền
( Tỷ đồng )
Tỷ
trọng
( % )
Số tiền
( tỷ đồng )
Tỷ
trọng
( % )
DNNN 96,78 20,8 122,6 19,5 191,88 18
DN ngoài quốc doanh 223,42 48,1 309,77 49,2 538,33 50,5
Cá nhân và các loại khác
144,3 31,1 197,25 31,3 335,79 31,5
Tổng
464,5 100 629,62 100 1066 100
Nguồn: Báo cáo KQKD giai đoạn 2009 – 2011 CN Long Biên
Dư nợ DNNN có chiều hướng giảm dần qua các năm. Năm 2009 dư nợ
DNNN là 96,78 tỷ đồng và chiếm 20,8% tổng dư nợ. Và đến năm 2011 dư nợ
dịch vụ thương mại, công nghiệp chế biến, cho vay tiêu dùng luôn chiếm tỷ
trọng lớn. Điều này góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành
phố Hà Nội.
Đỗ Xuân Cường Lớp: LTCĐ5H
20
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Bảng 7.1 Cơ cấu cho vay theo ngành của Ngân hàng TMCP – CN Long
Biên giai đoạn 2009- 2011
Năm
2009 2010 2011
Số tiền
( tỷ đồng)
Tỷ
trọng
( % )
Số tiền
( Tỷ đồng)
Tỷ
trọng
( % )
Số tiền
( tỷ đồng )
Tỷ
trọng
( % )
Nông nghiệp và lâm nghiệp
18,6 4 43,124 6,85 63,96 6
Công nghiệp khai thác mỏ
2,3 0,5 16,5 2,6 29,85 2,8
Công nghiệp chế biến
hạn được phân chia như sau:
- Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo: Là khoản nợ khi cho vay người đi vay
là doanh nghiệp phải thế chấp tài sản cho ngân hàng, theo pháp luật, ngân
hàng có quyền phỏt mói tài sản để thu nợ, do vậy, nợ quá hạn này tuy chưa
thu được nhưng ngân hàng thương mại vẫn có khả năng thu hồi.
- Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo: Là khoản nợ khi cho vay, ngân
hàng không yêu cầu người vay phải thế chấp tài sản. Loại nợ này, con nợ là
doanh nghiệp vay vốn vẫn tồn tại, vẫn hoạt động kinh doanh nếu tình hình tài
chính của doanh nghiệp tốt thì cũng có khả năng thu hồi nợ.
- Nợ quá hạn là nợ khó đòi (hay còn gọi là nợ xấu): Loại nợ này xảy ra
và tồn đọng ở những doanh nghiệp vay vốn có tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh và tình hình tài chính yếu kém, biểu hiện là sản xuất kinh doanh bị
lỗ, nợ phải trả tăng, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán hoàn toàn. Thời
hạn nợ tồn đọng khỏ lõu, có thể kéo dài trên một năm, 2 – 3 năm hoặc lâu hơn
nữa và rất khó giải quyết.
b. Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ.
Dư nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn = x x 100
Tổng dư nợ cho vay
Đây là chỉ tiêu mà hầu hết các ngân hàng đều sử dụng để đánh giá mức
rủi ro trong hoạt động tín dụng. Nếu tỷ lệ đó cao thì có thể nói rằng hoạt động
tín dụng của ngân hàng không hiệu quả, nguy cơ rủi ro tín dụng rất có khả
năng xảy ra. Ngược lại, nếu tỷ lệ đó thấp thì rủi ro tín dụng nếu xảy ra cũng
không ảnh hưởng nhiều tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Đỗ Xuân Cường Lớp: LTCĐ5H
22
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Bảng 8.1 Tình hình nợ quá hạn của CN Long Biên trong giai đoạn từ
2009- 2011
thời kết hợp với việc quản lý vốn cho vay tốt nên tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm
xuống còn 1,8%.
Đỗ Xuân Cường Lớp: LTCĐ5H
23
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.2.4 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
Theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN Nợ xấu là các khoản nợ thuộc cần
nhúm 3, nhóm 4 và nhóm 5 quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này.
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu và tổng dư nợ.
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = x 100
Tổng dư nợ
Bảng 9.1: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn
2009- 20011
Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Nợ xấu ( Tỷ đồng ) 4,70 11,53 17,60
Tổng dư nợ ( Tỷ đồng ) 464,50 629,62 1066
Tỷ lệ nợ xấu ( % ) 1,01 1,83 1,65
Nguồn: Báo cáo KQKD giai đoạn 2009 – 2011 của CN Long Biên
Qua bảng 9.1 trên ta thấy tỷ lệ nợ xấu của CN Long Biên từ năm 2009
đến năm 2011 đều thấp dưới 3% so với mức cho phép của Ngân hàng Nhà
nước là 3,5%.
Mặc dù hoạt động tín dụng trong thời gian có nhiều biến động và rủi ro:
rủi ro tín dụng, rủi ro pháp lý, rủi ro ngoại hối…nhưng với chính sách tín
dụng hợp lý, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn trong hoạt động
ngân hàng, tập trung rà soát danh mục cho vay bao gồm giám sát từ xa và
giám sát tại chỗ, phát triển tín dụng thận trọng trên cơ sở tăng cường tái cơ
cấu dư nợ, danh mục cho vay phù hợp, chi nhánh đã hạn chế tối đa rủi ro khi
Đỗ Xuân Cường Lớp: LTCĐ5H
25