NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNGVỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HOÀNG DƯƠNG - Pdf 25

Trường ĐH Kinh Tế Quôc Dân Báo cáo tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI : NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG HOÀNG DƯƠNG
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Diệp
Mã sinh viên: 13110650
Lớp: QTKDTH12.07
Khóa: K12
Hệ: Liên thông chính quy
Giáo viên hướng dẫn: TS. Ngô Thị Việt Nga
Hà Nội 2013
SV Nguyễn Thị Diệp Lớp QTKDTH12.07
Trường ĐH Kinh Tế Quôc Dân Báo cáo tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG I 8
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ 8
VÀ XÂY DỰNG HOÀNG DƯƠNG 8
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH Tư Vấn
Đầu Tư và Xây Dựng Hoàng Dương 8
1.1. Thông tin chung 8
1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 8
1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 9
1.4. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 9
2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty 11
2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty 11
2.2.Nhận xét mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty 11
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tư Vấn Đầu
Tư và Xây Dựng Hoàng Dương 15

2.3 Nâng cao trình độ đội ngũ quản lí và nhân viên 25
2.4 Tăng cường công tác bảo quản, tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá
trình thi công tránh mất mát, hao hụt 26
3. Các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công
ty 27
KẾT LUẬN 31
SV Nguyễn Thị Diệp Lớp QTKDTH12.07
3
3
Trường ĐH Kinh Tế Quôc Dân Báo cáo tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1.TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
2.TSNH : Tài sản ngắn hạn
3.TSDH : Tài sảm dài hạn
4. VNH : Vốn ngắn hạn
5 : HTK : hàng tốn kho
6. GVHB : Giá vốn hàng bán
7. TSCĐ : Tài sản cố định
SV Nguyễn Thị Diệp Lớp QTKDTH12.07
Trường ĐH Kinh Tế Quôc Dân Báo cáo tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
CHƯƠNG I 8
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ 8
VÀ XÂY DỰNG HOÀNG DƯƠNG 8
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH Tư Vấn
Đầu Tư và Xây Dựng Hoàng Dương 8
1.1. Thông tin chung 8
1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 8
1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 9
1.4. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 9

1.1 Định hướng của công ty từ năm 2011-2014 19
1.2 Định hướng về vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công
ty 20
2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động công
ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng Hoàng Dương 21
2.1 Xác định nhu cầu vốn ngắn hạn hợp lí cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty 21
2.2 Tổ chức tốt công tác thanh toán tiền hàng và thu hồi công nợ 23
2.3 Nâng cao trình độ đội ngũ quản lí và nhân viên 25
2.4 Tăng cường công tác bảo quản, tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá
trình thi công tránh mất mát, hao hụt 26
3. Các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công
ty 27
KẾT LUẬN 31
SV Nguyễn Thị Diệp Lớp QTKDTH12.07
6
6
Trường ĐH Kinh Tế Quôc Dân Báo cáo tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có một khối
lượng nhất định về vốn. Các doanh nghiệp dùng tiền vốn của mình để đầu tư
với mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Nói cách khác, vốn là yếu tố có tính chất
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì thế vấn đề sử
dụng vốn một cách có hiệu quả luôn là vấn đề đặt ra với mỗi doanh nghiệp và
được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Xuất phát từ lí do đó, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư Vấn
Đầu Tư và Xây Dựng Hoàng Dương, được tìm hiểu về tình hình sử dụng vốn
ngắn hạn của công ty em quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn ngắn hạn tại Công ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Hoàng Dương’’

Fax: (840) 02113611482
Tài khản ngân hàng: 102010000541822
Mã số thuế: 2500228743
1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
* Công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng Hoàng Dương được thành lập
vào ngày 16/03/2009, theo quyết định số 319/BXD-TCLĐ của bộ trưởng bộ
xây dựng, do ông Nguyễn Bá Quyền làm chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám
đốc của Công ty.
* Các giai đoạn phát triển của Công ty
Năm 2009- 2010 công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng là
đầu tư xây dựng các công trình nhà ở, cầu cống quanh khu vực tỉnh Vĩnh Phúc
và đã hoàn thiện được một số công trình lớn như:
- Xây dựng khu đô thị chùa Hà tiên ở phường Ngô Quyền - Vĩnh Yên -
Vĩnh Phúc
- Nâng cấp và xây dựng mới chùa Hà Tiên ở thành phố Vĩnh Yên -
Vĩnh Phúc
- Công trình nhà thi đấu thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh phúc.
SV Nguyễn Thị Diệp Lớp QTKDTH12.07
8
8
Trường ĐH Kinh Tế Quôc Dân Báo cáo tốt nghiệp
- Công trình xây dựng khu công nghiệp Khai Quang ở Vĩnh Yên -
Vĩnh Phúc.
Từ năm 2010 đến nay, mặc dù kinh tế thị trường gặp nhiều khó khăn sòn
Công ty đã không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng máy móc thiết bị,
áp dụng những khoa học công nghệ tiến bộ đồng thời nâng cao tay nghề lao
động để mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đã có
một số công trình đã và đang được hoàn thành như :
- Công trình nhà thi đấu thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh phúc.
- Công trình xây dựng khu công nghiệp Khai Quang ở Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.

khác phù hợp với năng lực của công ty được nhà nước chấp thuận theo quy
định của pháp luật.
1.4.2 Nhiệm vụ của Công ty
- Xây dựng kế hoạch tài chính cho phù hợp để sản xuất kinh doanh, tổ
chức theo dỗi các hoạt động tài chính trong công ty nhằm cân đối hoạt động
tài chính
- Nghiên cứu xây dựng các dự án, tìm kiếm các cơ hội và các đối táckinh
doanh, khai thác các công trình về nhà ở, hạ tầng và các khu công nghiệp nhằm
nâng cao năng lực chuyên môn của công ty
- Kiểm tra giám sát các công trình đang thi công chặt chẽ đẩy mạnh tiến
độ thi công theo đúng thiết kế tránh làm chậm tiến độ , bàn giao công trình
chậm làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty
- Tổ chức quản lý khối lượng, đơn giá và quyết toán công trình, tổ chức
thực hiện công tác an toàn lao động cho người lao động
- Thực hiện tốt các chính sách chế độ tiền lương, áp dụng các hình thức
lao động thích hợp theo yêu cầu hoạt động của từng kỳ. Thực hiện các hình
thức tiền lương nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động, thực hiện chế độ
thưởng phạt vật chất, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động, an toàn lao
động và phúc lợi tập thể.
- Tìm kiếm và cân đối các nguồn vồn trong các dự án làm chủ đầu tư hay
nhà xây dựng
SV Nguyễn Thị Diệp Lớp QTKDTH12.07
10
10
Trường ĐH Kinh Tế Quôc Dân Báo cáo tốt nghiệp
- Quản lí các đội, đơn vị trực thuộc công ty
2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lí của Công ty


PHÒNG
VẬT
TƯ –
THIẾT
BỊ
ĐỘI
KHOA
N CỌC
NHỒI
ĐỘI
NỀN
MÓNG
ĐỘI
XÂY
LẮP1
ĐỘI
XÂY
LẮP 2
ĐỘI
CHẾ
TẠO
CƠ KHÍ
11
11
Trường ĐH Kinh Tế Quôc Dân Báo cáo tốt nghiệp
bộ phận chức năng, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và
sự phát triển của Công ty trong môi trường làm việc năng động.
Mỗi phòng ban, bộ phận có các chức năng nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng :
- Giám đốc : Là người đại diện theo pháp luật của công ty,và là người
điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. giám đốc

kế hoạch hàng năm để theo dõi sản xuất và chỉ đạo kế hoạch sản xuất. Đồng
thời có chức năng thiết kế kỹ thuật phục vụ cho các dự án đấu thầu, quản lý về
chất lượng kỹ thuật, theo dõi giám sát việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ
thuật, chuẩn bị sản xuất cho các đơn vị tiến hành thi công, tổ chức sản xuất và
nghiệm thu công trình, hạng mục công trình
- Phòng vật tư thiết bị : Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tác
đầu tư, quản lý tài sản vật tư, quản lý và khai thác máy, thiết bị của Công ty đạt
hiệu quả cao nhất. Tổ chức cung ứng vật tư chính và vật tư thi công phục vụ
các công trình. Theo dõi sửa chữa, bảo trì máy, thiết bị để hoạt động phục vụ
thi công, sản xuất bình thường. Quản lí và đảm bảo cung ứng vật tư,trang thiết
bị cho các tổ đội thi công, quản lí và xây dựng định mức vật tư, xây dựng kế
hoạch đầu tư trang thiết bị cho phù hợp.
- Phòng tài chính kế toán: Phòng kế toán của công ty có chức năng quản lí
giám sát để phản ánh kịp thời,chính xác mọi hoạt động của công ty và tình hình
sử dụng tài sản ,nguồn vốn ,thực hiện đúng nguyên tắc chế độ của ngành và nhà
nước,cung cấp số liệu đáng tin cậy để ban giám đốc điều hành hoạt động kinh
doanh và ra quyết định quản lí đúng đắn.
+ Bộ máy kế toán có nhiệm vụ lập và quản lý kế hoách tài chính của Công
ty theo đúng chế độ chính sách nhà nước và của công ty quy định .Đồng thời
tham gia với các bộ phận ,chức năng xây dựng phương án kinh tế kinh doanh
cho hiệu quả .tổ chức theo dõi các khoản thu,chi,công nợ thực hiện báo cáo
SV Nguyễn Thị Diệp Lớp QTKDTH12.07
13
13
Trường ĐH Kinh Tế Quôc Dân Báo cáo tốt nghiệp
quyết toán và phân tích hiệu quả kinh tế hoạt động trong từng tháng ,quý để
giám đốc có biện pháp chỉ đạo, xử lí kịp thời.
- Phòng hành chính : Tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác tổ chức, quản lý lao động, tiền
lương và công tác hành chính. Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản trị

( Nguồn : Phòng TCKT )
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010- 2012
Từ bảng trên cho thấy :
Doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 2.568.720 nghìn đồng với tỷ lệ
64,89%. Năm 2012 là 9.469.352 nghìn đồng tăng 2.942.056 nghìn đồng với tỷ
lệ 45.07 % so với năm 2011. Đây là sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc
tìm kiếm cơ hội, thực hiện các hợp đồng trong bối cảnh kinh tế còn gặp nhiều
khó khăn
SV Nguyễn Thị Diệp Lớp QTKDTH12.07
Chỉ tiêu
so sánh 11/10 so sánh 12/11
CL tỷ lệ CL tỷ lệ
1.Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ 3.958.576 6.527.296 9.469.352 2.568.720 64,89 2.942.056 45,07
2.Doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ 3.958.576 6.527.296 9.469.352 2.568.720 64,89 2.942.056 45,07
3.giá vốn hàng bán 3.221.224 5.661.380 8.535.466 2.440.156 75,75 2.874.086 50,77
4.Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ 737.352 865.916 933.886 128.564 17,44 67.970 7,84
5.Doanh thu hoạt động
tài chính 331 2.916 2.066 2.585 781 (850) (29,15)
6.Chi phí tài chính 287.612 111.766 287.612 (175.846) (61,14)
7.Chi phí quản lý kinh
doanh 724.915 1.139.974 680.448 415.059 57,26 (459.526) (40,31)
8.Lợi nhuận thuần về
hoạt động kinh doanh 12.768 (558.754) 143.738 (571.522) 4476 702.492 125,72
9.CP khác 3.827 3.827
11.Lợi nhuận khác (3.827) (3.827)
12.Tổng LNTT 12.768 (558.754) 139.911 (571.522) 4476 698.665 125,04
16

Trường ĐH Kinh Tế Quôc Dân Báo cáo tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGẮN HẠN TẠI
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
HOÀNG DƯƠNG
1.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại
Công ty
Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn ngắn hạn nói riêng trong các
doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau và mỗi nhân tố có
ảnh hưởng nhất định đến tới các chỉ số phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Chính vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn các doanh nghiệp phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnh
hưởng để từ đó đề ra được các giải pháp hợp lí nhằm nâng cao hơn nữa hiệu
quả sử dụng cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Đối với công ty
TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng Hoàng Dương thì cũng chịu sự tác động của
các nhân tố sau :
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn của một doanh nghiệp tại bất cứ thời điểm nào cũng bằng
chính tổng số tài sản mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh. Việc xác định nhu cầu vốn là hết sức quan trọng.Do chất lượng của
việc xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác hay chính xác cũng ảnh hưởng đến
tình trạng thừa hoặc thiếu hoặc đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Thừa hay thiếu vốn đều là nguyên nhân hay biểu hiện việc sử
dụng vốn kém hiệu quả. Ngược lại, xác định nhu cầu vốn phù hợp thực tế sử
dụng vốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Xây dựng là một ngành
sản xuất vật chất đặc thù, chu kì sản phẩm thường kéo dài, khối lượng công
SV Nguyễn Thị Diệp Lớp QTKDTH12.07
18
18
Trường ĐH Kinh Tế Quôc Dân Báo cáo tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh Tế Quôc Dân Báo cáo tốt nghiệp
nguyên vật liệu, làm chậm tiến độ thi công làm tăng các khoản chi phí ảnh
hưởng đến doanh thu và tác động không tôt tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
+ Trình độ đội ngũ cán bộ và công nhân viên
Yếu tố con người là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụng
vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp.Công nhân sản xuất có tay nghề cao, có
kinh nghiệm, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo
trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tái sản xuất trong quá trình lao
động, tiết kiệm trong sản xuất, từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Trình độ cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo có
được một đội ngũ lao động có năng lực thực hiện nhiệm vụ, sắp xếp lao động
hợp lý thì mới không bị lãng phí lao động. Điều đó giúp doanh nghiệp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
Sau đây là trình độ quản của cán bộ công nhân viên trong công ty
Hoàng Dương
Bảng 2.1 Trình độ của cán bộ công nhân viên trong công ty
Trình độ Số người Tỷ trọng
Đại Học 4 2,06%
Cao Đẳng 6 3.1%
Trung Cấp 6 3.1%
Sơ Cấp 5 2.58%
Lao động phổ thông 173 55,34%

Nguồn: Sổ thống kê CBCNV của Công ty năm 2012
Nhìn vào bảng trên ta thấy trình độ cán bộ đại học,cao đẳng so với đội
ngũ lao động của công ty tương đối hợp lí do đặc thù của ngành và quy mô của
SV Nguyễn Thị Diệp Lớp QTKDTH12.07
20
20

2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty TNHH tư
vấn đầu tư và xây dựng Hoàng Dương
2.1.Kết cấu vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh tại
Công ty
2.1.1 Kết cấu vốn kinh doanh
Việc xác định cơ cấu nguồn vốn có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Để có cái nhìn tổng quan về vốn kinh
doanh của doanh nghiệp, ta có bảng sau :
SV Nguyễn Thị Diệp Lớp QTKDTH12.07
22
22
Trường ĐH Kinh Tế Quôc Dân Báo cáo tốt nghiệp
Bảng 2.2.: Cơ cấu Vốn Kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và xây dựng Hoàng Dương
Đơn vị : Nghìn đồng
(Nguồn : Phòng TCKT , trích từ bảng cân đối kế toán qua các năm của công ty )
SV Nguyễn Thị Diệp Lớp QTKDTH12.07
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch Chênh lệch
Số tiền Tỷ
lệ(%)
Số tiền Tỷ
lệ(%)
Số tiền Tỷ
lệ(%)
Số tiền Tỷ
lệ(%)
Số tiền Tỷ
lệ(%)
1 2 3 4 5 6 7=3-1 8=7/1 9=5-3 10=9/3
A.Tài sản 14.060.377 100 15.817.530 100 18.296.542 100 1.757.153 12,5 2.479.012 15,67
I.TSDH 3.031.417 21,56 3.598.488 22,75 5.260.256 28,75 56.7071 18,7 1.661.768 46,17

Vốn chủ sở hữu năm 2011 là 10.802.099 nghìn đồng tăng 5.139.911
nghìn đồng ứng với tỷ lệ tăng là 90.78% so với năm 2010. Năm 2012 vốn chủ
sở hữu là 15.012.092 nghìn đồng tăng 4.210.993 nghìn đồng ứng với tỷ lệ
tăng là 38,98% so với năm 2011
Trong khi đó nợ phải trả năm 2011 là 5.015.431 nghìn đồng giảm
3.382.758 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 40,28% so với năm 2010.
SV Nguyễn Thị Diệp Lớp QTKDTH12.07
1
1
Trường ĐH Kinh Tế Quôc Dân Báo cáo tốt nghiệp
Năm 2012 nợ phải trả giảm 1.731.981 nghìn đồng ứng với tỷ lệ giảm là 38,39
% so với năm 2011.Điều này hoàn toàn phù hợp khi nền kinh tế còn đang gặp
nhiều khó khăn, lãi suất vẫn ở mức cao, do đó các doanh nghiệp khó tiếp cần
được với nguồn vốn vay
Về cơ cấu nguồn vốn : Trong tổng nguồn vốn thì vốn chủ sở hữu
chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2011 vốn chủ sợ hữu chiếm 5.662.188 nghìn đồng
chiếm 40,27% và lần lượt là 68,29% , 82,05% vào các năm 2011, 2012. Ta
thấy cơ cấu vốn có sự thay đổi qua các năm, tăng dần tỷ trọng vốn chủ sở hữu
và giảm dần tỷ trọng nợ phải trả (59,73%→31,71%→17,95%). Điều đó
chứng tỏ được khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp, doanh
nghiệp không bị phụ thuộc vào quá nhiều vào nguồn vốn vay bên ngoài. Hơn
nữa trong điều kiện khó khăn của nền kinh tế nói chung và ngành xây dựng
nói riêng thì việc cắt giảm các khoản vay từ bên ngoài là điều hoàn toàn hợp
lí. Như vậy, thông qua phân tích cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn của Công ty tư
vấn đầu tư và xây dựng Hoàng Dương cho thấy trạng thái hoạt động của
Công ty tương đối tốt. Công ty đang nỗ lực mở rộng quy mô, năng lực hoạt
động điều này cũng tưng ứng tạo ra sự tăng trưởng hợp lý trong kết quả doanh
thu, lợi nhuận.
2.2. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn ngắn hạn tại Công ty
2.2.1 Nguồn hình thành vốn ngắn hạn tại công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status