Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện chuyên đề này, em đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô trong khoa Kế hoạch và Phát triển
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
đã đóng góp ý kiến và hướng dẫn em thực hiện chuyên đề này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị chuyên viên và nghiên cứu viên Ban
các vấn đề quốc tế - Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch Đầu tư đã cung cấp
tài liệu và giúp đỡ em hoàn thiện chuyên đề.
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 12
I, Sự cần thiết của đề tài 12
II, Đối tượng nghiên cứu 13
III, Mục đích nghiên cứu 13
1. Mục tiêu tổng quát: 13
IV, Phương pháp nghiên cứu 14
1. Phương pháp thu thập số liệu 14
2. Phương pháp phân tích số liệu 14
2.1. Phương pháp thống kê mô tả (Descriptive statistics) 14
2.2. Phương pháp so sánh 14
V. Phạm vi nghiên cứu 15
1. Phạm vi không gian 15
2. Phạm vi thời gian 15
CHƯƠNG I 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ PHÁT
TRIỂN CHÍNH THỨC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆC
THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TRONG BỐI CẢNH NƯỚC CÓ THU
NHẬP TRUNG BÌNH 15
1.2.4.2. Các nhân tố tác động đến nguồn vốn ODA từ phía nhận tài
trợ 34
1.3. Kinh nghiệm của môt số nước về thu hút và sử dụng ODA 35
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
3
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 35
1.3.2. Kinh nghiệm của Thái Lan 36
1.3.3. Kinh nghiệm của Ba Lan 37
1.3.4. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam khi bước chân vào nhóm
các nước có thu nhập trung bình 37
CHƯƠNG II 39
2.1. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG MỐI QUAN
HỆ VỚI NGUỒN VỐN ODA 39
2.2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA GIAI
ĐOẠN 2001-2010 52
2.2.1.1. Tình hình cam kết, ký kết và giải ngân 52
Nguồn: Bộ KH&ĐT 56
2.2.1.2. Cơ cấu ODA theo các tiêu chí khác nhau 57
2.2.2. Đánh giá tác động của ODA tới phát triển kinh tế xã hội 65
2.2.2.1. Tác động tới tăng trưởng kinh tế 65
2.2.2.2. Tác động của ODA tới xóa đói giảm nghèo 67
2.2.2.3. Tác động của ODA tới giảm tỷ lệ thất nghiệp 68
2.2.3. Ưu và nhược điểm trong việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức thời gian qua 68
2.2.3.1. Ưu điểm 68
2.2.3.2. Những hạn chế tồn đọng 71
2.2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế và thành công 71
CHƯƠNG III 74
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
5
Chuyên đề tốt nghiệp
3.3.2. Các giải pháp sử dụng có hiệu quả vốn ODA 92
KẾT LUẬN 104
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
6
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
EC Cộng đồng Châu Âu
HTQT Hợp tác quốc tế
IBRD Ngân hàng tái thiết và phát triển
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
KHCN&MT Khoa học công nghệ và môi trường
KTXH Kinh tế xã hội
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
PMU Ban quản lý dự án
UNDP Chương trình hợp tác phát triển Liên Hợp Quốc
UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hợp quốc
WB Ngân hàng thế giới
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 12
1.1.2. Phân loại nguồn vốn ODA 20
1.1.2.1. Theo tính chất tài trợ 20
1.1.2.2. Theo nguồn cung cấp 21
1.1.2.3. Theo mục đích sử dụng: 21
1.1.2.4. Theo điều kiện 22
1.1.3. Vai trò của ODA đối với các nước đang phát triển 22
1.1.3.1. ODA góp phần bổ sung nguồn vốn đầu tư 22
1.1.3.2. ODA góp phần cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế 23
1.1.3.3. ODA góp phần xóa đói giảm nghèo 23
1.1.3.4. ODA góp phần chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực đội
ngũ cán bộ 23
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA
TRONG ĐIỀU KIỆN MỘT NƯỚC CÓ THU NHẬP TRUNG BÌNH 23
1.2.1. Căn cứ xác định nước có thu nhập trung bình 24
1.2.2. Đặc điểm của các nước có thu nhập trung bình 28
1.2.3. Các xu hướng huy động và sử dụng ODA của các nước có thu
nhập trung bình 31
1.2.3.1. Các lĩnh vực phát triển ưu tiên sử dụng ODA 31
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
9
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.3.2. Các nguồn tài trợ 32
1.2.3.3. Chính sách tài trợ của các đối tác 32
1.2.4. Các nhân tố tác động đến việc huy động và sử dụng ODA 33
1.2.4.1. Các nhân tố tác động đến nguồn vốn ODA từ phía các nhà
tài trợ: 33
1.2.4.2. Các nhân tố tác động đến nguồn vốn ODA từ phía nhận tài
trợ 34
1.3. Kinh nghiệm của môt số nước về thu hút và sử dụng ODA 35
3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
ODA THỜI GIAN TỚI 74
3.1.1. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đặt ra cho nước có thu
nhập trung bình Việt Nam 74
3.1.1.1.Điểm mạnh 74
3.1.1.2. Điểm yếu 76
3.1.1.3. Cơ hội 78
3.1.1.4. Thách thức 79
* Bẫy thu nhập trung bình 81
3.1.2. Định hướng, mục tiêu thu hút và sử dụng ODA giai đoạn 2011-
2020: 83
3.1.2.1. Mục tiêu phát triển KTXH giai đoạn 2011-2015 tầm nhìn
2020 của Chính phủ 83
3.1.2.2. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển 84
3.1.2.3. Nhu cầu huy động vốn ODA 84
3.2. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
ODA 85
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
11
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2.1. Quan điểm chỉ đạo 85
3.2.2. Định hướng sử dụng nguồn vốn ODA 86
3.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU
QUẢ NGUỒN VỐN ODA TRONG BỐI CẢNH NƯỚC CÓ THU NHẬP
TRUNG BÌNH 88
3.3.1. Giải pháp tăng cường huy động vốn ODA 88
3.3.2. Các giải pháp sử dụng có hiệu quả vốn ODA 92
KẾT LUẬN 104
LỜI MỞ ĐẦU
kinh tế còn rất lớn như hiện nay. Để nâng cao năng lực quản lý vốn ODA ở Việt
Nam, cần đánh giá chính xác thực trạng tồn tại và nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng
đến hiệu quả quản lý vốn ODA trong những năm qua.
Xuất phát từ tình hình trên, tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp huy động và sử
dụng nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức ODA trong bối cảnh Việt Nam là
nước có thu nhập trung bình” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình, nhằm phân tích,
đánh giá thực trạng công tác thu hút và sử dụng vốn ODA ở nước ta trong thời gian
qua; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc sử dụng
nguồn vốn này trong thời gian đến; góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế
bền vững của Việt Nam.
II, Đối tượng nghiên cứu
Tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ở
Việt Nam, đặc biệt là tốc độ giải ngân trong thời gian qua và giải pháp huy động và
sử dụng ODA trong thời gian tới khi Việt Nam là nước có thu nhập trung bình
III, Mục đích nghiên cứu
Đánh giá những điểm sáng cũng như những mặt hạn chế trong công tác giải
ngân vốn ODA thời gian qua và đưa ra những giải pháp tích cực đẩy nhanh tốc độ
giải ngân ODA từ nay đến 2020 khi chúng ta đã trở thành một nước có thu nhập
trung bình.
1. Mục tiêu tổng quát:
Phân tích tình hình thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức để thấy được những thành công và những mặt còn hạn chế, đồng thời
tìm ra nguyên nhân dẫn đến kết quả đó và rút ra bài học kinh ngiệm. Từ đó đề ra
những giải pháp nhằm tăng cường tiến độ giải ngân từ đó nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn vốn này trong thời gian tới.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong giai đoạn
2001 – 2010
- Tìm ra nguyên nhân dẫn đến những thành công và hạn chế
- Đề ra những giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn hổ trợ phát triển
Số tương đối động thái thường được sử dụng rộng rãi để thể hiện biến động
về mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua một thời gian nào đó. Số tương đối này
được tính bằng cách so sánh hai mức độ cùng loại của hiện tượng ở hai thời kì (hay
thời điểm) khác nhau và được biểu hiện bằng số lần hay số phần trăm. Mức độ đem
ra nghiên cứu được gọi là mức độ kỳ nghiên cứu, còn mức độ được dùng làm cơ sở
so sánh được gọi là mức độ kỳ gốc.
Số tương đối kết cấu
Số tương đối kết cấu phản ảnh tỷ trọng mỗi bộ phận chiếm trong tổng thể. Số
tương đối này thường thể hiện bằng số phần trăm và được tính bằng cách so sánh
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
14
Chuyên đề tốt nghiệp
mức độ tuyệt đối của từng bộ phận với mức độ của toàn bộ tổng thể.
V. Phạm vi nghiên cứu
1. Phạm vi không gian
Chuyên đề thực hiện trong phạm vi nghiên cứu tại Việt Nam
2. Phạm vi thời gian
Các số liệu thống kê dùng phân tích được trích từ năm 2001 đến năm 2010
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH
THỨC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆC THU HÚT VÀ SỬ
DỤNG ODA TRONG BỐI CẢNH NƯỚC CÓ THU NHẬP TRUNG BÌNH
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ODA
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của ODA
1.1.1.1. Khái niệm
“Hỗ trợ phát triển chính thức” (một số tài liệu dùng thuật ngữ “viện trợ phát
triển chính thức”) hay được biết đến với cụm từ viết tắt ODA (Official
Development Assistance) và ODA là một hình thức đầu tư nước ngoài. Gọi là “hỗ
trợ” bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc
cuộc chiến mới kéo dài gần nửa thế kỷ, đó là chiến tranh lạnh giữa phe xã hội chủ
nghĩa (XHCN) và tư bản chủ nghĩa (TBCN), mà đứng đầu là Liên Xô và Hoa Kỳ.
Hai cường quốc này thực thi nhiều biện pháp, đặc biệt là về kinh tế để củng cố hệ
thống đồng minh của mình.
Đối với Hoa Kỳ, nền kinh tế không những không bị tàn phá mà ngày càng
giàu có nhờ chiến tranh. Năm 1945, GNP của Hoa Kỳ là 213,5 tỷ USD, tăng gần
gấp đôi so với 125,8 tỷ USD của năm 1942 và chiếm 40% tổng sản phẩm toàn thế
giới. Ở thái cực khác, các nước đồng minh của Hoa Kỳ lại chịu tác động nặng nề
của cuộc chiến tranh. Sự yếu kém về kinh tế của các nước này khiến Hoa Kỳ lo ngại
trước sự mở rộng nhanh chóng của phe XHCN. Để ngăn chặn sự phát triển đó, giải
pháp quan trọng lúc bấy giờ là giúp các nước tư bản sớm hồi phục kinh tế. Năm
1947, Hoa Kỳ triển khai kế hoạch Marshall, thông qua Ngân hàng Tái thiết và Phát
triển quốc tế (IBRD) để viện trợ cho các nước Tây Âu. Từ năm 1947 đến 1951, Hoa
Kỳ viện trợ cho các nước Tây Âu tổng cộng 12 tỷ USD (tương đương 2,2% GNP
của thế giới và 5,6% GNP của Hoa Kỳ lúc bấy giờ).
Về phía mình, Liên Xô cũng sử dụng biện pháp trợ giúp kinh tế để củng cố
và gia tăng số lượng các nước gia nhập phe XHCN. Với tinh thần quốc tế vô sản,
Liên Xô đã tài trợ cho nhiều quốc gia trên thế giới, từ các nước ở châu Âu, châu Á,
đến các nước châu Phi và châu Mỹ La-tinh. Năm 1991, khi Liên Xô tan rã, tổng số
tiền các nước thuộc phe XHCN còn nợ Liên Xô lên đến con số khổng lồ, quy đổi
thành khoảng 120 tỷ USD.
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Viện trợ của Hoa Kỳ cho các nước Tây Âu và của Liên Xô cho các nước
XHCN được xem như là các khoản ODA đầu tiên. Mặc dù, mục tiêu chính của các
khoản viện trợ này là chính trị nhưng chúng cũng đã có tác dụng quan trọng giúp
các nước tiếp nhận phát triển kinh tế - xã hội. Trong những năm 1960, trước sự đấu
tranh mạnh mẽ của các nước đang phát triển, cộng với nhận thức thay đổi của các
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
- Khối lượng vốn vay lớn từ hàng chục đến hàng trăm ngàn USD
- Có thời gian cho vay dài thường là 20 – 50 năm và có thời gian ân hạn dài
(chỉ trả lãi, chưa trả nợ gốc). Chẳng hạn: Vốn ODA do WB, ADB, JBIC cấp cho
Việt Nam có thời hạn vay là 40 năm và ân hạn đến 10 năm
Thông thường vốn ODA có một phần viện trợ không hoàn lại, phần này
dưới 25% tổng số vốn vay. Ví dụ OECD cho không 20 - 25% tổng vốn ODA. Đây
chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại.
- Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí không có lãi suất. Lãi suất
giao động từ 0.5-5%/năm (trong khi lãi suất cho vay trên thị trường tài chính quốc
tế khoảng trên 7%/năm và hàng năm phải thỏa thuận lại lãi suất giữa các bên).
Nhìn chung các nước cấp ODA thường có những chính sách và ưu tiên riêng
của mình tập trung vào các lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng kỹ thuật và tư
vấn (về công nghệ, kinh nghiệm quản lý,…). Đồng thời đối tượng ưu tiên của các
nước cấp vốn cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể.
b, ODA là một giao dịch quốc tế chính thức
Năm 1972, OECD, Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển đã đưa ra khái
niệm ODA là “một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển…”
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các
nước phát triển sang các nước đang và chậm phát triển. Liên hiệp quốc, trong một
phiên họp toàn thể của Đại hội đồng vào năm 1961 đã kêu gọi các nước phát triển
dành 1% GNP của mình để hỗ trợ sự nghiệp phát triển bền vững về kinh tế và xã
hội của các nước đang phát triển.
Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ban
hành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính Phủ thì
ODA được định nghĩa như sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) được
hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính Phủ nước Cộng hoà
sẽ có lợi về mặt an ninh, kinh tế, chính trị khi kinh tế các nước nghèo tăng trưởng.
Mục tiêu mang tính cá nhân này được kết hợp với tinh thần nhân đạo, tính cộng
đồng. Vì một số vấn đề mang tính toàn cầu như sự bùng nổ dân số thế giới, bảo vệ
môi trường sống, bình đẳng giới, phòng chống dịch bệnh, giải quyết các xung đột
sắc tộc, tôn giáo v.v đòi hỏi sự hợp tác, nỗ lực của cả cộng đồng quốc tế không phân
biệt nước giàu, nước nghèo. Mục tiêu thứ hai là tăng cường vị thế chính trị của các
nước tài trợ. Các nước phát triển sử dụng ODA như một công cụ chính trị: xác định
vị thế và ảnhhưởng của mình tại các nước và khu vực tiếp nhận ODA. Ví dụ, Nhật
Bản hiện là nhà tài trợ hàng đầu thế giới và cũng là nhà tài trợ đã sử dụng ODA như
một công cụ đa năng về chính trị và kinh tế. ODA của Nhật không chỉ đưa lại lợi
ích cho nước nhận mà còn mang lại lợi ích cho chính họ. Trong những năm cuối
thập kỷ 90, khi phải đối phó với những suy thoái nặng nề trong khu vực, Nhật Bản
đã quyết định trợ giúp tài chính rất lớn cho các nước Đông nam á là nơi chiếm tỷ
trọng tương đối lớn về mậu dịch và đầu tư của Nhật Bản, Nhật đã dành 15 tỷ USD
tiền mặt cho các nhu cầu vốn ngắn hạn chủ yếu là lãi suất thấp và tính bằng đồng
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Yên và dành 15 tỷ USD cho mậudịch và đầu tư có nhân nhượng trong vòng 3 năm.
Các khoản cho vay tính bằng đồng Yên và gắn với những dự án có các công ty Nhật
tham gia.
Viện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu
nghị mà còn là một công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế
chính trị cho các nước tài trợ. Những nước cấp tài trợ đòi hỏi nước tiếp nhận phải
thay đổi chính sách phát triển cho phù hợp vơí lợi ích của bên tài trợ. Khi nhận viện
trợ các nước nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của các nhà tài trợ không
vì lợi ích trước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài. Quan hệ hỗ trợ phát triển
phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc
nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi
ràng buộc
Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền (tuỳ theo một quy mô và
mục đích đầu tư) với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thích hợp. Những điều
kiện ưu đãi thường là: Lãi suất thấp (tuỳ thuộc vào mục tiêu vay và nước vay); thời
hạn vay nợ dài (từ 20 - 30 năm); Có thời gian ân hạn (từ 10 - 12 năm).
- ODA vay hỗn hợp:
Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung
cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại có “yếu tố
không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với
các khoản vay không ràng buộc
1.1.2.2. Theo nguồn cung cấp
- ODA song phương:
Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nướckia thông qua hiệp định
được ký kết giữa hai Chính phủ. Thông thường ODA song phương được tiến hành
khi một số các điều kiện ràng buộc của nước cung cấp ODA được thỏa mãn. Hiện
hay trong số các nước cung cấp ODA song phương, Nhật Bản và Mỹ là hai nước
dẫn đầu thế giới
- ODA đa phương:
Là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF, WB ) hay tổ chức khu
vực (ADB, EU, ) hoặc của một Chính phủ của một nước dành cho Chính phủ của
một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương
như UNDP (Chương trình phát triển Liên hiệp quốc), UNICEF (quĩ nhiđồng Liên
Hiệp quốc) có thể không.
Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu:
+ Ngân hàng thế giới (WB).
+ Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF).
+ Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)
1.1.2.3. Theo mục đích sử dụng:
- Hỗ trợ cán cân thanh toán: gồm các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân
sách của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: chuyển giao trực
1.1.3. Vai trò của ODA đối với các nước đang phát triển
1.1.3.1. ODA góp phần bổ sung nguồn vốn đầu tư
ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư
phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Vốn ODA với đặc tính ưu việt
là thời hạn cho vay dài thường là 20 - 50 năm, lãi suất thấp khoảng dưới
3%/năm. Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy Chính phủ
các nước đang phát triển mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế như đường xá, điện, nước, thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
22
Chuyên đề tốt nghiệp
giáo dục, y tế. Những cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội được xây dựng mới hoặc cải
tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh
tế của các nước nghèo. Theo tính toán của các chuyên gia của WB, đối với các
nước đang phát triển có thể chế và chính sách tốt, khi ODA tăng lên 1% GDP
thìtốc độ tăng trưởng tăng thêm 0,5%.
1.1.3.2. ODA góp phần cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế
ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực và thể chế thông
qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành
chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế.
Cải thiện thể chế và chính sách ở các nước đang phát triển là chìa khóa để
tạo một bước nhảy vọt về lượng, thúc đẩy tăng trưởng làm giảm nghèo đói. Nếu biết
kết hợp giữa thể chế và chính sách tốt với vốn chắc chắn sẽ đem lại hiệu quả kinh tế
cao. Rất khó để khái quát hóa mối quan hệ giữa tác động của viện trợ tới việc cải
cách thể chế và chính sách. Thực tế không phải nước nào nhận được nhiều viện trợ
cũng đưa đến một thể chế và chính sách tốt. Muốn có một kết quả cải cách tốt đòi
hỏi phải có sự vận động một cách nỗ lực ở nước tiếp nhận.
1.1.3.3. ODA góp phần xóa đói giảm nghèo
ODA giúp các nước đang phát triển xoá đói, giảm nghèo. Xoá đói nghèo là
Theo cách phân loại mới nhất của WTO và Ngân hàng thế giới, phân nhóm
các nước có thu nhập trung bình gồm:
- Nhóm 1: Nhóm những nước có thu nhập thấp nhất, với thu nhập quốc nội
(GDP) bình quân đầu người dưới 975 USD;
- Nhóm 2: Nhóm các nước có thu nhập trung bình dưới, với GDP bình quân
đầu người trong khoảng từ 976 đến 3.855 USD;
- Nhóm 3: Nhóm những nước có thu nhập trung bình trên, với GDP bình
quân đầu người trong khoảng từ 3.855 đến 11.906 USD; và
- Nhóm 4: Nhóm những nước thu nhập cao, có GDP bình quân đầu người
trên 11.455 USD
Bảng 1.1: Phân loại thu nhập của WB
Nhóm nước
Tiêu chuẩn
2005 (Ng $)
Tiêu chuẩn
2006 (Ng $)
Tiêu chuẩn
2007 (Ng $)
Tiêu chuẩn
2008 ( Ng $)
Tiêu chuẩn
2009/2010 (Ng $)
TN thấp < 875 < 905 < 935 < 975 <975
Việt Nam 620 700 790 890 1036
TN TB thấp < 3465 < 3595 < 3705 < 3855 < 3855
TN TB cao < 10725 < 11115 < 11455 < 11906 < 11906
TN cao > 10725 > 11115 > 11455 >11906 >11906
Nguồn: Worldbank
* Hệ thống phân loại của UNDP ( Chương trình phát triển Liên hiệp quốc)
Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ số tổng hợp của tuổi thọ trung bình,
7 Các nước đang phát triển 0,688
8 Nam Á 0,606
Thấp
9 Châu Phi hạ Sahara 0,495
10 Các quốc gia kém phát triển nhất 0,480
Nguồn: UNDP
Trong số 182 thành viên Liên Hiệp Quốc, Na Uy đã được xếp đầu. Đứng hàng
thứ 181 là Afghanistan và hạng chót, 182 là Niger.
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
25