Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện chuyên đề này, em đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô trong khoa Kế hoạch và Phát triển
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
đã đóng góp ý kiến và hướng dẫn em thực hiện chuyên đề này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị chuyên viên và nghiên cứu viên Ban
các vấn đề quốc tế - Viện Chiến lược Bộ Kế hoạch Đầu tư đã cung cấp tài liệu và
giúp đỡ em hoàn thiện chuyên đề.
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO 4
LỜI MỞ ĐẦU 10
I, Sự cần thiết của đề tài 10
II, Đối tượng nghiên cứu 11
III, Mục đích nghiên cứu 11
1. Mục tiêu tổng quát: 11
IV, Phương pháp nghiên cứu 11
1. Phương pháp thu thập số liệu 12
2. Phương pháp phân tích số liệu 12
2.1. Phương pháp thống kê mô tả (Descriptive statistics) 12
2.2. Phương pháp so sánh 12
V. Phạm vi nghiên cứu 12
1. Phạm vi không gian 12
2. Phạm vi thời gian 13
CHƯƠNG I 13
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ PHÁT
TRIỂN CHÍNH THỨC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆC
THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TRONG BỐI CẢNH NƯỚC CÓ THU
CHƯƠNG III 71
3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
ODA THỜI GIAN TỚI 72
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
3
Chuyên đề tốt nghiệp
3.1.1. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đặt ra cho nước có thu
nhập trung bình Việt Nam 72
3.1.2. Định hướng, mục tiêu thu hút và sử dụng ODA giai đoạn 2011-
2020: 81
3.2. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
ODA 82
3.2.1. Quan điểm chỉ đạo 82
3.2.2. Định hướng sử dụng nguồn vốn ODA 84
3.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU
QUẢ NGUỒN VỐN ODA TRONG BỐI CẢNH NƯỚC CÓ THU NHẬP
TRUNG BÌNH 86
3.3.1. Giải pháp tăng cường huy động vốn ODA 86
3.3.2. Các giải pháp sử dụng có hiệu quả vốn ODA 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
4
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
EC Cộng đồng Châu Âu
HTQT Hợp tác quốc tế
IBRD Ngân hàng tái thiết và phát triển
TRIỂN CHÍNH THỨC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆC
THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TRONG BỐI CẢNH NƯỚC CÓ THU
NHẬP TRUNG BÌNH 13
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ODA 13
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của ODA 13
1.1.1.1. Khái niệm 13
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.1.2. Đặc điểm của nguồn vốn ODA 15
a, ODA mang tính chất ưu đãi 15
b, ODA là một giao dịch quốc tế chính thức 16
c, ODA mang tính ràng buộc 16
d, ODA là nguồn vốn có khả năng vay nợ nước ngoài 18
e, ODA cung cấp với mục đích rõ ràng dưới dạng tài chính hay
hiện vật 18
1.1.2. Phân loại nguồn vốn ODA 18
1.1.2.1. Theo tính chất tài trợ 18
1.1.2.2. Theo nguồn cung cấp 19
1.1.2.3. Theo mục đích sử dụng: 19
1.1.2.4. Theo điều kiện 20
1.1.3. Vai trò của ODA đối với các nước đang phát triển 20
1.1.3.1. ODA góp phần bổ sung nguồn vốn đầu tư 20
1.1.3.2. ODA góp phần cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế 21
1.1.3.3. ODA góp phần xóa đói giảm nghèo 21
1.1.3.4. ODA góp phần chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực đội
ngũ cán bộ 21
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA
TRONG ĐIỀU KIỆN MỘT NƯỚC CÓ THU NHẬP TRUNG BÌNH 21
1.2.1. Căn cứ xác định nước có thu nhập trung bình 21
2.2.2.1. Tác động tới tăng trưởng kinh tế 63
2.2.2.2. Tác động của ODA tới xóa đói giảm nghèo 65
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
8
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.2.3. Tác động của ODA tới giảm tỷ lệ thất nghiệp 66
2.2.3. Ưu và nhược điểm trong việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức thời gian qua 66
2.2.3.1. Ưu điểm 66
2.2.3.2. Những hạn chế tồn đọng 69
2.2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế và thành công 69
CHƯƠNG III 71
3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
ODA THỜI GIAN TỚI 72
3.1.1. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đặt ra cho nước có thu
nhập trung bình Việt Nam 72
3.1.1.1.Điểm mạnh 72
3.1.1.2. Điểm yếu 74
3.1.1.3. Cơ hội 76
3.1.1.4. Thách thức 77
* Bẫy thu nhập trung bình 79
3.1.2. Định hướng, mục tiêu thu hút và sử dụng ODA giai đoạn 2011-
2020: 81
3.1.2.1. Mục tiêu phát triển KTXH giai đoạn 2011-2015 tầm nhìn
2020 của Chính phủ 81
3.1.2.2. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển 82
3.1.2.3. Nhu cầu huy động vốn ODA 82
3.2. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
ODA 82
tiêu cực làm thất thoát vốn, nhất là trong lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng, làm
mất lòng tin của các nhà tài trợ cũng như nhân dân trong cả nước. Đặc biệt, trong quá
trình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA thời gian qua, mức giải ngân thấp luôn luôn
là chủ đề thảo luận với nhiều nhà tài trợ song phương và đa phương nhằm tìm ra
những nguyên nhân và giải pháp để khắc phục. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có
sự tiến bộ đáng kể mà còn xuất hiện xu hướng tốc độ giải ngân chậm lại trong thời
gian gần đây. Giải ngân thấp thể hiện sự không hiệu quả trong việc sử dụng nguồn
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
10
Chuyên đề tốt nghiệp
vốn ODA và là một sự lãng phí lớn, trong điều kiện nhu cầu về vốn cho phát triển
kinh tế còn rất lớn như hiện nay. Để nâng cao năng lực quản lý vốn ODA ở Việt
Nam, cần đánh giá chính xác thực trạng tồn tại và nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng
đến hiệu quả quản lý vốn ODA trong những năm qua.
Xuất phát từ tình hình trên, tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp huy động và sử
dụng nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức ODA trong bối cảnh Việt Nam là
nước có thu nhập trung bình” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình, nhằm phân tích,
đánh giá thực trạng công tác thu hút và sử dụng vốn ODA ở nước ta trong thời gian
qua; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc sử dụng
nguồn vốn này trong thời gian đến; góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế
bền vững của Việt Nam.
II, Đối tượng nghiên cứu
Tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ở
Việt Nam, đặc biệt là tốc độ giải ngân trong thời gian qua và giải pháp huy động và
sử dụng ODA trong thời gian tới khi Việt Nam là nước có thu nhập trung bình
III, Mục đích nghiên cứu
Đánh giá những điểm sáng cũng như những mặt hạn chế trong công tác giải
ngân vốn ODA thời gian qua và đưa ra những giải pháp tích cực đẩy nhanh tốc độ
giải ngân ODA từ nay đến 2020 khi chúng ta đã trở thành một nước có thu nhập
tượng nghiên cứu.
2.2. Phương pháp so sánh
2.2.1. So sánh số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của năm phân tích so với năm gốc của các
chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng và quy mô của các hiện tượng
kinh tế.
Số tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng vì thông qua các số tuyệt đối ta sẽ có một
nhận thức cụ thể về quy mô, khối lượng thực tế của hiện tượng nghiên cứu. Số tuyệt
đối chính xác là sự thật khách quan, có sức thuyết phục không ai có thể phủ nhận
được.
2.2.2. So sánh số tương đối
Số tương đối động thái
Số tương đối động thái thường được sử dụng rộng rãi để thể hiện biến động
về mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua một thời gian nào đó. Số tương đối này
được tính bằng cách so sánh hai mức độ cùng loại của hiện tượng ở hai thời kì (hay
thời điểm) khác nhau và được biểu hiện bằng số lần hay số phần trăm. Mức độ đem
ra nghiên cứu được gọi là mức độ kỳ nghiên cứu, còn mức độ được dùng làm cơ sở
so sánh được gọi là mức độ kỳ gốc.
Số tương đối kết cấu
Số tương đối kết cấu phản ảnh tỷ trọng mỗi bộ phận chiếm trong tổng thể. Số
tương đối này thường thể hiện bằng số phần trăm và được tính bằng cách so sánh
mức độ tuyệt đối của từng bộ phận với mức độ của toàn bộ tổng thể.
V. Phạm vi nghiên cứu
1. Phạm vi không gian
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề thực hiện trong phạm vi nghiên cứu tại Việt Nam
2. Phạm vi thời gian
13
Chuyên đề tốt nghiệp
phiên họp toàn thể của Đại hội đồng vào năm 1961 đã kêu gọi các nước phát triển
dành 1% GNP của mình để hỗ trợ sự nghiệp phát triển bền vững về kinh tế và xã
hội của các nước đang phát triển.
Một cách khái quát, chúng ta có thể hiểu ODA bao gồm các khoản viện trợ
không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ
chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên
hợp quốc (United Nations -UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước
đang và chậm phát triển.
* Lịch sử hình thành nguồn vốn ODA
Đại chiến thế giới lần thứ hai kết thúc cũng là thời điểm mở đầu cho một
cuộc chiến mới kéo dài gần nửa thế kỷ, đó là chiến tranh lạnh giữa phe xã hội chủ
nghĩa (XHCN) và tư bản chủ nghĩa (TBCN), mà đứng đầu là Liên Xô và Hoa Kỳ.
Hai cường quốc này thực thi nhiều biện pháp, đặc biệt là về kinh tế để củng cố hệ
thống đồng minh của mình.
Đối với Hoa Kỳ, nền kinh tế không những không bị tàn phá mà ngày càng
giàu có nhờ chiến tranh. Năm 1945, GNP của Hoa Kỳ là 213,5 tỷ USD, tăng gần
gấp đôi so với 125,8 tỷ USD của năm 1942 và chiếm 40% tổng sản phẩm toàn thế
giới. Ở thái cực khác, các nước đồng minh của Hoa Kỳ lại chịu tác động nặng nề
của cuộc chiến tranh. Sự yếu kém về kinh tế của các nước này khiến Hoa Kỳ lo ngại
trước sự mở rộng nhanh chóng của phe XHCN. Để ngăn chặn sự phát triển đó, giải
pháp quan trọng lúc bấy giờ là giúp các nước tư bản sớm hồi phục kinh tế. Năm
1947, Hoa Kỳ triển khai kế hoạch Marshall, thông qua Ngân hàng Tái thiết và Phát
triển quốc tế (IBRD) để viện trợ cho các nước Tây Âu. Từ năm 1947 đến 1951, Hoa
Kỳ viện trợ cho các nước Tây Âu tổng cộng 12 tỷ USD (tương đương 2,2% GNP
của thế giới và 5,6% GNP của Hoa Kỳ lúc bấy giờ).
Về phía mình, Liên Xô cũng sử dụng biện pháp trợ giúp kinh tế để củng cố
và gia tăng số lượng các nước gia nhập phe XHCN. Với tinh thần quốc tế vô sản,
Liên Xô đã tài trợ cho nhiều quốc gia trên thế giới, từ các nước ở châu Âu, châu Á,
hệ giữa bên cấp và bên nhận ODA. Thông thường các nước cung cấp ODA đều có
những chính sách vàưu tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ
quan tâm hay có khảnăng kỹ thuật và tư vấn. Đồng thời, đối tượng ưu tiên của các
nước cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể. Vì vậy, nắm
bắt được xu hướng ưutiên và tiềm năng của các nước, các tổ chức cung cấp ODA là
rất cần thiết
ODA chủ yếu dùng để phát triển kinh tế, xã hội thuần tuý và không mang
tính lợi nhuận nhằm để giúp các nước đang phát triển thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
và xoá đói giảm nghèo. Lĩnh vực được đầu tư nhiều nhất bằng ODA là phát triển cơ
sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và xã hội, y tế, giáo dục, xoá đói giảm nghèo, phát triển
nông thôn, ô nhiễm môi trường.
- Khối lượng vốn vay lớn từ hàng chục đến hàng trăm ngàn USD
- Có thời gian cho vay dài thường là 20 – 50 năm và có thời gian ân hạn dài
(chỉ trả lãi, chưa trả nợ gốc). Chẳng hạn: Vốn ODA do WB, ADB, JBIC cấp cho
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Việt Nam có thời hạn vay là 40 năm và ân hạn đến 10 năm
Thông thường vốn ODA có một phần viện trợ không hoàn lại, phần này
dưới 25% tổng số vốn vay. Ví dụ OECD cho không 20 - 25% tổng vốn ODA. Đây
chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại.
- Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí không có lãi suất. Lãi suất
giao động từ 0.5-5%/năm (trong khi lãi suất cho vay trên thị trường tài chính quốc
tế khoảng trên 7%/năm và hàng năm phải thỏa thuận lại lãi suất giữa các bên).
Nhìn chung các nước cấp ODA thường có những chính sách và ưu tiên riêng
của mình tập trung vào các lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng kỹ thuật và tư
vấn (về công nghệ, kinh nghiệm quản lý,…). Đồng thời đối tượng ưu tiên của các
nước cấp vốn cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể.
b, ODA là một giao dịch quốc tế chính thức
trị: Các nước viện trợ nói chung đều không quên dành được lợi ích cho mình vừa
gây ảnh hưởng chính trị vừa thực hiện xuất khẩuhàng hoá và dịch vụ tư vấn vào
nước tiếp nhận viện trợ. Chẳng hạn, Bỉ, Đức và ĐanMạch yêu cầu khoảng 50% viện
trợ phải mua hàng hoá dịch vụ của nước mình.Canada yêu cầu tới 65%. Nhìn chung
22% viện trợ của DAC phải được sử dụng để mua hàng hoá và dịch vụ của các quốc
gia viện trợ.
Kể từ khi ra đời cho tới nay, viện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu cùng tồn
tại song song. Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trưởng bền vững và giảm nghèo ở
các nước đang phát triển. Động cơ nào đã thúc đẩy các nhà tài trợ đề ra mục tiêu
này? Bản thân các nước phát triển nhìn thấy lợi ích của mình trong việc hỗ trợ, giúp
đỡ các nước đang phát triển để mở mang thị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường
đầu tư.Viện trợ thường gắn với các điều kiện kinh tế xét về lâu dài, các nhà tài trợ
sẽ có lợi về mặt an ninh, kinh tế, chính trị khi kinh tế các nước nghèo tăng trưởng.
Mục tiêu mang tính cá nhân này được kết hợp với tinh thần nhân đạo, tính cộng
đồng. Vì một số vấn đề mang tính toàn cầu như sự bùng nổ dân số thế giới, bảo vệ
môi trường sống, bình đẳng giới, phòng chống dịch bệnh, giải quyết các xung đột
sắc tộc, tôn giáo v.v đòi hỏi sự hợp tác, nỗ lực của cả cộng đồng quốc tế không phân
biệt nước giàu, nước nghèo. Mục tiêu thứ hai là tăng cường vị thế chính trị của các
nước tài trợ. Các nước phát triển sử dụng ODA như một công cụ chính trị: xác định
vị thế và ảnhhưởng của mình tại các nước và khu vực tiếp nhận ODA. Ví dụ, Nhật
Bản hiện là nhà tài trợ hàng đầu thế giới và cũng là nhà tài trợ đã sử dụng ODA như
một công cụ đa năng về chính trị và kinh tế. ODA của Nhật không chỉ đưa lại lợi
ích cho nước nhận mà còn mang lại lợi ích cho chính họ. Trong những năm cuối
thập kỷ 90, khi phải đối phó với những suy thoái nặng nề trong khu vực, Nhật Bản
đã quyết định trợ giúp tài chính rất lớn cho các nước Đông nam á là nơi chiếm tỷ
trọng tương đối lớn về mậu dịch và đầu tư của Nhật Bản, Nhật đã dành 15 tỷ USD
tiền mặt cho các nhu cầu vốn ngắn hạn chủ yếu là lãi suất thấp và tính bằng đồng
Yên và dành 15 tỷ USD cho mậudịch và đầu tư có nhân nhượng trong vòng 3 năm.
Các khoản cho vay tính bằng đồng Yên và gắn với những dự án có các công ty Nhật
tham gia.
Là hình thức cung cấp vốn ODA mà nước tiếp nhận không phải hoàn trả lại
cho các nhà tài trợ để thực hiện các chương trình, dự án theo sự thoả thuận trước
giữa các bên.Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng: Hỗ trợ
kỹ thuật hay viện trợ bằng hiện vật
- ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi):
Là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời
gian trả nợ; bảo đảm “yếu tố không hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít
nhất 35% đối với các khoảnvay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
18
Chuyên đề tốt nghiệp
ràng buộc
Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền (tuỳ theo một quy mô và
mục đích đầu tư) với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thích hợp. Những điều
kiện ưu đãi thường là: Lãi suất thấp (tuỳ thuộc vào mục tiêu vay và nước vay); thời
hạn vay nợ dài (từ 20 - 30 năm); Có thời gian ân hạn (từ 10 - 12 năm).
- ODA vay hỗn hợp:
Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung
cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại có “yếu tố
không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với
các khoản vay không ràng buộc
1.1.2.2. Theo nguồn cung cấp
- ODA song phương:
Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nướckia thông qua hiệp định
được ký kết giữa hai Chính phủ. Thông thường ODA song phương được tiến hành
khi một số các điều kiện ràng buộc của nước cung cấp ODA được thỏa mãn. Hiện
hay trong số các nước cung cấp ODA song phương, Nhật Bản và Mỹ là hai nước
dẫn đầu thế giới
- ODA đa phương:
- ODA không ràng buộc:
Nước tiếp nhận viện trợ có thể sử dụng nguồn vốn mà không bị rang buộc
bởi nguồn sử dụng cũng nh\ mục đích sử dụng mà có thể chi tiêu ở bât kỳ lĩnh vực
nào hoặc khu vực nào
- ODA có ràng buộc:
+ Ràng buộc bởi nguồn sử dụng: là việc nước nhận tài trợ mua sắm hàng
hóa, trang thiết bị hay dịch vụ bằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công
ty do nước ngoài tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương) hoặc
các công ty của các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương).
+ Ràng buộc bởi mục đích sử dụng: là việc nước nhận viện trợ chỉ được sử
dụng nguồn vốn cho một số lĩnh vực nhất định hoặc một số dự án cụ thể theo điều
kiện đặt ra của nước hoặc tổ chức cho vay.
1.1.3. Vai trò của ODA đối với các nước đang phát triển
1.1.3.1. ODA góp phần bổ sung nguồn vốn đầu tư
ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư
phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Vốn ODA với đặc tính ưu việt
là thời hạn cho vay dài thường là 20 - 50 năm, lãi suất thấp khoảng dưới
3%/năm. Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy Chính phủ
các nước đang phát triển mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế như đường xá, điện, nước, thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như
giáo dục, y tế. Những cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội được xây dựng mới hoặc cải
tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh
tế của các nước nghèo. Theo tính toán của các chuyên gia của WB, đối với các
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
20
Chuyên đề tốt nghiệp
nước đang phát triển có thể chế và chính sách tốt, khi ODA tăng lên 1% GDP
thìtốc độ tăng trưởng tăng thêm 0,5%.
1.1.3.2. ODA góp phần cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Có nhiều căn cứ để xác định một nước có được coi là nước có thu nhập trung
bình hay không và các tiêu chí này cũng thay đổi theo thời gian.
* Hệ thống phân loại của WTO và Ngân hàng thế giới
WTO và WB căn cứ vào thu nhập bình quân đầu người chia các nước thành
bốn loại: nước có thu nhập thấp, nước có thu nhập trung bình thấp, nước có thu
nhập trên trung bình và nước có thu nhập cao.
Tiêu chuẩn phân loại của WTO và WB không phải không thay đổi mà không
ngừng được điều chỉnh theo quá trình phát triển kinh tế.
Theo cách phân loại mới nhất của WTO và Ngân hàng thế giới, phân nhóm
các nước có thu nhập trung bình gồm:
- Nhóm 1: Nhóm những nước có thu nhập thấp nhất, với thu nhập quốc nội
(GDP) bình quân đầu người dưới 975 USD;
- Nhóm 2: Nhóm các nước có thu nhập trung bình dưới, với GDP bình quân
đầu người trong khoảng từ 976 đến 3.855 USD;
- Nhóm 3: Nhóm những nước có thu nhập trung bình trên, với GDP bình
quân đầu người trong khoảng từ 3.855 đến 11.906 USD; và
- Nhóm 4: Nhóm những nước thu nhập cao, có GDP bình quân đầu người
trên 11.455 USD
Bảng 1.1: Phân loại thu nhập của WB
Nhóm nước
Tiêu chuẩn
2005 (Ng $)
Tiêu chuẩn
2006 (Ng $)
Tiêu chuẩn
2007 (Ng $)
(Nguồn: UN, Phân loại các quốc gia theo hệ số phát triển con người, 2009 )
Bảng 1.3. Phân chia HDI theo vùng miền và nhóm nước
STT Vùng miền hoặc nhóm quốc gia HDI
Cao
1 Các nước OECD thu nhập cao 0,95
2 Các nước OECD 0,925
3 Trung và Đông Âu và Cộng đồng các quốc gia độc lập 0,814
4 Mỹ Latin và Vùng Caribe 0,810
Trung bình
5 Châu Á-Thái Bình Dương|Đông Á và Thái Bình Dương 0,762
Thế giới 0,747
6 Thế giới Ả rập 0,713
7 Các nước đang phát triển 0,688
8 Nam Á 0,606
Thấp
9 Châu Phi hạ Sahara 0,495
10 Các quốc gia kém phát triển nhất 0,480
Nguồn: UNDP
Trong số 182 thành viên Liên Hiệp Quốc, Na Uy đã được xếp đầu. Đứng hàng
thứ 181 là Afghanistan và hạng chót, 182 là Niger.
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.4: Chỉ số HDI của Việt Nam giai đoạn 1995 – 2011
Báo cáo HDI
Năm Giá trị chỉ số phát
triển con người
Thứ hạng so với các
nước có trong báo
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
24
Chuyên đề tốt nghiệp
UN phân loại thu nhập các quốc gia theo GDP bình quân đầu người theo PPP
Phân loại như sau:
(1) Nhóm 1 là các nước có thu nhập thấp, chậm phát triển, hoặc chậm phát
triển nhất (LDC) có 50 nước (không có Việt Nam).
(2) Nhóm 2 là các nước đang phát triển là các nước có thu nhập bình quân
đầu người từ 765 đến 9.385 USD.
Nhóm này chia thành 3 nhóm nhỏ: nhóm các nước đang phát triển có thu
nhập thấp là những nước có thu nhập bình quân đầu người dưới 765 USD (Việt
Nam thuộc nhóm này); nhóm các nước đang phát triển có thu nhập trung bình là các
nước có thu nhập bình quân đầu người từ 766-9.385 USD, gồm các nước có thu
nhập trung bình thấp (766- 3.035 USD/người) và những nước có thu nhập trung
bình cao (3.036- 9.385 USD/ người); các nước đang phát triển có thu nhập cao (trên
9.385 USD/người); các nước đang phát triển có thu nhập cao (trên 9.386 USD/
người) - tuy mức cao, nhưng không được gọi là nước đã công nghiệp hóa vì trình độ
dân trí còn thấp, mức thu nhập cao chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên dầu mỏ.
Nhìn bản đồ dưới đây ta có thể phân biệt được mức thu nhập của từng vùng
xếp vào thu nhập nào.
Hình 1.1. Phân chia thế giới theo trình độ phát triển của WB
1.2.2. Đặc điểm của các nước có thu nhập trung bình
Nguyễn Thị Hoàng Mai
Lớp: Kinh tế Phát triển 50B
25