CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở THÁI NGUYÊN - Pdf 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI THANH TÙNG

CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở THÁI NGUYÊN
(GIAI ĐOẠN 1997 - 2007)

Chuyên ngành: LỊCH SỬ VIỆT NAM
Mã số: 60.22.54 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ THÁI NGUYÊN - 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
-----------------------
BÙI THANH TÙNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở THÁI NGUYÊN
(GIAI ĐOẠN 1997 - 2007)

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Th¸i ngUyªn - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu
trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng
được ai công bố.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN Bùi Thanh Tùng
3.1 Kết quả của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn ở Thái Nguyên
66
3.2 Ý nghĩa của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn ở Thái Nguyên
75
KẾT LUẬN
78
DANH MỤC TÀI LIỆU KHAM KHẢO
85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Association of Southeast Asian Nations. Hiệp hội các nước Đông Nam Á
EU European Union. Liên minh Châu Âu
FDI Foreign Direct Investment. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross Domestic Product. Tổng sản phẩm quốc nội
GNP Gross National Product. Tổng thu nhập quốc dân
ICOR Incremental Capital Output Ratio. Hệ số gia tăng vốn đầu ra
KCN Khu Công nghiệp
NGO Non - Governmental Organizations. Tổ chức phi chính phủ
NICs New Industrial Counties. Các nước mới công nghiệp hoá
ODA Official Development Assistance. Hỗ trợ phát triển chính thức
SMEs Small and Medium Enterprises. Doanh nghiệp vừa và nhỏ
UNIDO United Nations Industrial Development Organization. Tổ chức phát
triển công nghiệp của Liên hợp quốc
USD United States dollar. Đô la Mỹ
VAC Vườn ao chuồng
WB World Bank. Ngân hàng thế giới
WTO World Trade Organization. Tổ chức thương mại thế giới

Bảng 2.6 Các loại máy móc chủ yếu bình quân 100 hộ ở tỉnh Thái
Nguyên và trung du miền núi Bắc Bộ năm 2005
53
Bảng 2.7 Mức độ cơ giới hóa các khâu sản xuất ở Thái Nguyên 54
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu của Thái Nguyên so sánh với cả nước năm
2007
69
Biểu 2.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên năm 2006 38
Biểu 2.2 Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp Thái Nguyên 42
Biểu 2.3 Cơ cấu lao động qua các giai đoạn 49 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công nghiệp hóa nói chung và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn nói riêng là một quá trình tất yếu để chuyển từ một nền nông nghiệp lạc
hậu thành một nền công nghiệp hiện đại. Ở nhiều quốc gia trên thế giới quá trình
này đã diễn ra và một số nước gặt hái được thành công. Mấy thập kỷ gần đây, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở những nước công nghiệp mới
(NICs) cũng được bàn luận, khái quát thành kinh nghiệm và mô hình công nghiệp
hóa khác nhau.

nhiều công trình thuộc nhiều chuyên ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau đề xuất phương
hướng và đưa ra những giải pháp tích cực nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn như:
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương khoá IX tháng
03 năm 2002 về: “Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn, thời kỳ 2001 - 2010”.
- Ban Tư tưởng Văn hoá Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn: “Con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt
Nam”. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội năm 2002.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam: “Một số vấn đề về công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn thời kỳ 2001 -
2020”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội năm 2001.
- GS.TS Đỗ Hoài Nam: “Một số vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở
Việt Nam”. Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội năm 2004.
- GS.TS Nguyễn Kế Tuấn: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn ở Việt Nam, con đường và bước đi”. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia,
Hà Nội năm 2006.
- TS Mai Thị Thanh Xuân: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn ở Bắc Trung Bộ”. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Hội năm 2004.
- TS Đặng Kim Sơn: “Công nghiệp hóa từ nông nghiệp, lý luận thực tiễn và triển
vọng áp dụng ở Việt Nam”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội năm 2001.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đều tập trung vào phân tích các khía
cạnh từ những vấn đề về lý luận cơ bản, vai trò, yếu tố tác động, sự cần thiết và nội

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
dung của công nghiệp hóa nói chung và công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn
nói riêng. Một số công trình đề cập định hướng chiến lược phát triển công nghiệp
nông thôn; có công trình khoa học đi sâu nghiên cứu cơ sở khoa học để xây dựng

4
khoảng thời gian chủ yếu từ năm 1997 đến 2007.

4. Nguồn tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn tài liệu. Để thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng những nguồn tài liệu sau đây:
Các tài liệu lưu trữ tại cục thống kê Thái Nguyên, sở kế hoạch đầu tư, sở
nông nghiệp và phát triển nông thôn, các văn bản lưu trữ của Tỉnh ủy, UBND,
HĐND Thái Nguyên, các báo cáo của BCH Tỉnh ủy, các sở ban ngành có liên quan.
Các tác phẩm, công trình nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn, văn kiện
Đảng,…
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử; phương pháp lịch sử và lôgic; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp
thống kê, mô hình hóa và tiếp cận hệ thống; phương pháp khảo sát, điều tra thực tế.
5. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn và kinh nghiệm một số nước, một số tỉnh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn và tác động của nó đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Thái
Nguyên từ năm 1986, mà chủ yếu từ khi tái lập tỉnh 1997 đến 2007, trên cơ sở đó
rút ra những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn địa phương.
- Xây dựng được quan điểm phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái
Nguyên, đồng thời đưa ra phương hướng, mục tiêu, đề xuất các giải pháp mang tính
khoa học phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương và sự phát triển chung
của cả nước nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn của tỉnh từ sau năm 2007.
- Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống về quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở Thái Nguyên. Những kết quả
nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quá trình
hoạch định và thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh nhà.

Phú Lương. Toàn tỉnh có 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao và miền núi, còn lại
là các xã đồng bằng và Trung du.
Thái Nguyên có một vị trí rất thuận lợi về giao thông; cách sân bay quốc tế
Nội Bài 50 km, cách biên giới Trung Quốc 200 km, cách trung tâm Hà Nội 75 km
và cảng Hải Phòng 200 km. Thái Nguyên còn là điểm nút giao thông quan trọng
thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các
tỉnh thành như đường Quốc lộ 3 từ Hà Nội đi Bắc Kạn, Cao Bằng và cửa khẩu Việt
Nam - Trung Quốc; Quốc lộ 1B đi Lạng Sơn; quốc lộ 37, 279. Hệ thống đường
sông Đa Phúc - Hải Phòng, đường sắt từ Thái Nguyên đi Hà Nội.
Địa hình không phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác, đây là
một thuận lợi của Thái Nguyên cho canh tác nông lâm nghiệp và phát triển kinh tế
xã hội nói chung so với các tỉnh trung du miền núi khác. Khí hậu chia làm 2 mùa rõ
rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5. Lượng
mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất vào tháng 8 và
thấp nhất vào tháng 1. Mùa đông được chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng lạnh nhiều
nằm ở phía bắc huyện Võ Nhai; vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hóa, Phú
Lương và phía nam huyện Võ Nhai; vùng ấm gồm các huyện: Đại Từ, Thành phố

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
Thái Nguyên, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên và Thị xã Sông Công. Nhiệt độ chênh
lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6:28,9°C) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,2°C) là
13,7°C. Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối
tương đối đều cho các tháng trong năm. Được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu và đất
đai, Thái Nguyên có nhiều khả năng để phát triển nông lâm, công nghiệp, du lịch và
các loại hình dịch vụ khác.
Tài nguyên đất: diện tích rừng tự nhiên của tỉnh là 354.655,25 ha, diện tích
rừng trồng khoảng 44.450 ha. Đây là một lợi thế to lớn cho việc phát triển rừng
nguyên liệu phục vụ chế biến gỗ nhân tạo, chế biến làm nguyên liệu giấy. Diện tích

3. Đất chuyên dụng 18.901,90 14.034,8 18,2 34.936,02 9,85
4. Đất ở 4.808,7 5.240,7 6,5 39.781,01 11,21
5. Đất chưa sử dụng 9.255,3 8.774,3 10,9 49.487,59 15,0
Nguồn: niên giám thống kê Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
Khoáng sản: tài nguyên khoáng sản phong phú về chủng loại, là một lợi thế so
sánh lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng…Thái
Nguyên được đánh giá là tỉnh có trữ lượng than lớn thứ 2 trong các cả tỉnh thành cả
nước bao gồm than mỡ, than đá được phân bố tập trung ở 2 huyện Đại Từ và Phú
Lương. Tiềm năng than mỡ có khoảng trên 15 triệu tấn, trong đó trữ lượng tìm kiếm
thăm dò khoảng 8,5 triệu tấn, chất lượng tương đối tốt, tập trung ở các mỏ: Phấn
Mễ, Làng Cẩm, Âm Hồn.
Thái Nguyên là một trong những tỉnh có trữ lượng than đá lớn với tổng trữ
lượng tìm kiếm và thăm dò khoảng 90 triệu tấn tập trung ở các mỏ: Bá Sơn, Khánh
Hòa, Núi Hồng.
Nguồn khoáng sản kim loại cũng có nhiều ở Thái Nguyên như:
Quặng Sắt: có 47 mỏ và điểm quặng trong đó có 2 cụm mỏ lớn: cụm mỏ sắt
Trại Cau có trữ lượng khoảng 20 triệu tấn có hàm lượng Fe 58,8% - 61,8%. Cụm
mỏ sắt Tiến Bộ nằm trên trục đường 259 có tổng trữ lượng quặng khoảng 30 triệu
tấn; quặng Titan: đã phát hiện 18 mỏ và điểm quặng sa khoáng và quặng gốc phân
bố chủ yếu ở huyện Phú Lương và Đại Từ, trong đó có 01 mỏ đã thăm dò và khai
thác (mỏ Cây Châm - Phú Lương), thành phần chính của quặng là Ilmenít, Tổng trữ
lượng dự kiến khoảng 18 triệu tấn.
Thiếc: có ở 3 mỏ thuộc huyện Đại Từ là các mỏ Phục Linh, Núi Pháo, Đá
Liền. Tổng trữ lượng của 3 mỏ này khoảng 13.600 tấn. Vonfram ở Núi Pháo, Đại
Từ: trữ lượng: 110.260.000 tấn. Chì kẽm tập trung ở Lang Hích (huyện Đồng Hỷ),
Thần Sa, Cúc Đường (huyện Võ Nhai) qui mô không lớn. Vàng: bao gồm vàng sa

lộ 3 đi trung tâm các huyện lỵ, thị xã, các khu kinh tế, vùng mỏ, khu du lịch và
thông với các tỉnh lân cận. Quốc lộ 3 từ Hà Nội lên Bắc Kạn, Cao Bằng cắt dọc
toàn bộ tỉnh Thái Nguyên, chạy qua Thành phố Thái Nguyên, nối Thái Nguyên
với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Sông Hồng. Các quốc lộ 1B, 37, 18, 279 cùng
với hệ thống đường tỉnh lộ, huyện lộ là mạch máu quan trọng nối Thái Nguyên với
các tỉnh xung quanh.
Đường sắt: hệ thống đường sắt từ Thái Nguyên đi các tỉnh khá thuận tiện.
Tuyến đường sắt Hà Nội - Quan Triều chạy qua tỉnh, nối Thái Nguyên với Hà Nội.
Tuyến đường sắt Quan Triều - Núi Hồng rất thuận tiện cho việc vận chuyển khoáng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
sản tuyến đường sắt Lưu Xá - Khúc Rồng nối với tuyến đường sắt Hà Nội - Quan
Triều, tuyến đường sắt này cũng nối tỉnh Thái Nguyên với tỉnh Bắc Ninh và ra tỉnh
Quảng Ninh. Hệ thống đường sắt của tỉnh Thái Nguyên đảm bảo phục vụ vận
chuyển hành khách và hàng hóa với các tỉnh trong cả nước.
Đường thuỷ: Thái Nguyên có 2 tuyến đường sông chính là: Đa Phúc - Hải
Phòng dài 161 km. Đa Phúc - Hòn Gai dài 211 km. Trong tương lai sẽ tiến hành
nâng cấp và mở rộng mặt bằng cảng Đa Phúc, cơ giới hóa việc bốc dỡ, đảm bảo
công suất bốc xếp được 1.000 tấn hàng hóa/ngày đêm. Ngoài ra, Thái Nguyên có 2
con sông chính là sông Cầu và sông Công, cần nâng cấp để vận chuyển hàng hóa.
Thực sự đây là những điều kiện tiên quyết vô cùng thuận lợi thúc đẩy nền kinh tế,
xã hội phát triển.
1.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
Nguồn nhân lực: dân số toàn tỉnh có 1.137.671 người bằng 1,35% dân số cả
nước (năm 2007), trong đó có 8 dân tộc với số dân từ 1000 người trở lên sinh sống
đó là Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Mông, Sán Chay, Hoa và Dao. Ngoài ra, Thái
Nguyên được cả nước biết đến là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn thứ 3
sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với 6 trường Đại học, 11 trường Cao đẳng

thành cơ bản vào năm 2010.
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi trên, đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của
tỉnh Thái Nguyên cũng có nhiều khó khăn, hạn chế: là một tỉnh kinh tế chủ yếu vẫn
là sản xuất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp còn mang nặng yếu tố truyền thống,
tự cung, tự cấp, manh mún, phân tán, lạc hậu. Điểm xuất phát kinh tế của tỉnh thấp,
cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chuyển dịch chậm, các cơ sở công nghiệp
trong nông thôn chưa nhiều, nhất là công nghiệp chế biến. Diện tích đất nông
nghiệp bình quân đầu người thấp và có xu hướng ngày một giảm; Cơ sở hạ tầng
chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống; môi trường ở các làng nghề ô
nhiễm nặng; dịch vụ kém phát triển, trình độ và khả năng cạnh tranh hàng hóa còn
hạn chế. Tư tưởng, tập quán canh tác tự cung, tự cấp, tính bảo thủ trì trệ còn nặng
nề trong một bộ phận lao động ở nông thôn. Trình độ năng lực quản lý, điều hành
của đội ngũ cán bộ trong cơ chế thị trường còn nhiều hạn chế, bất cập. Những khó
khăn và yếu kém trên tác động không nhỏ, làm hạn chế đến quá trình thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
1.2. THỰC TRẠNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THÁI NGUYÊN (1986 - 1996)
1.2.1. Thƣ̣ c trạ ng kinh tế nông nghiệp
Thời kỳ 1986 - 1996, thực hiện đường lối đổi mới và những chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn, trên địa bàn khu vực Thái
Nguyên, tình hình kinh tế - xã hội nói chung, nông nghiệp, nông thôn nói riêng đã
đạt được những kết quả tích cực và có ý nghĩa quan trọng. Đã giải quyết tốt vấn đề
lương thực, thực phẩm, khắc phục cơ bản tình trạng thiếu lương thực, đói trong lúc
giáp hạt. Cơ cấu nông nghiệp, kinh tế nông thôn chuyển đổi theo hướng tích cực.
Bộ mặt nông thôn đổi mới, đời sống nông dân từng bước được cải thiện.
Trong thời kỳ này nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên đã có những biến đổi
đáng kể cả về cơ chế chính sách và các loại hình tổ chức sản xuất, sau một thời kỳ

Trong đó
- Trồng trọt
- Chăn nuôi

115.134
76.120

107.232
55.552

123.212
69.952

132.916
71.732
Khác 7.390 5.555 5.565 6.330
Nguồn: niên giám thống kê Bắc Thái
Bảng 1.3. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp
1986 1990 1991 1992 1993
Tổng sản lƣợng
100 100 100 100 100
1. Trồng trọt
- Cây lương thực
- Cây công nghiệp
66,3
37,7
8,7
57,9
37,4
8,8

1993 là 3,9% (GDP cả tỉnh tăng bình quân 8,7%). Giá trị tăng thêm GDP ngành
nông nghiệp chiếm 32,9 - 41,4% là ngành có tỉ trọng lớn nhất trong tỉnh (công
nghiệp chỉ chiếm 20 - 26,7%). Trong ngành nông nghiệp, trồng trọt chỉ chiếm 57 - 66%
giá trị tổng sản lượng toàn ngành, chăn nuôi chiếm 30 - 38%, như vậy cần phải đẩy mạnh
phát triển chăn nuôi. Trong ngành trồng trọt, cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
56 - 62%, trong đó cây công nghiệp chỉ chiếm từ 13 - 18%. Trong ngành chăn nuôi,
chăn nuôi gia súc chiếm tỉ trọng 42 - 61%, gia cầm chiếm 13 - 34%.
Kết quả sản xuất cây con chính:
Cây lương thực
Như vậy: tổng diện tích gieo trồng cây lương thực từ 97.053 đến 107.427,
tốc độ tăng bình quân 1,8%, trong đó diện tích lúa giảm 0,25%, diện tích màu
tăng 8,75%.
Tổng sản lượng quy thóc từ 218.003 tấn năm 1986 tăng lên 263.764 tấn
năm 1993, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 1990 - 1993 là 9,2% (tốc độc tăng
bình quân giai đoạn 1986 - 1990 là 3,28%), trong đó thóc tăng 10,3%, màu quy
thóc tăng 4,55%.
Các đơn vị có tổng sản lượng lương thực tăng mạnh là thành phố Thái
Nguyên tăng bình quân 8,05%, Na rì 6,9%, Đại Từ 4,3%...
Nguyên nhân tăng sản lượng lương thực là do tăng năng suất là chính, diện
tích tăng không đáng kể. Năng suất lúa năm 1993 đạt cao nhất từ trước đến nay
29,02 tạ/ha. Năng suất Ngô cũng tăng đáng kể, tuy nhiên các cây màu khác chưa
được chú ý thỏa đáng cả chỉ đạo sản xuất cũng như thống kê diện tích, năng suất
nên không có tiến bộ gì đáng kể trong những năm qua.
Cây thực phẩm: diện tích và sản lượng cây thực phẩm tương đối ổn định
trong những năm qua, tuy nhiên chất lượng rau đã được tăng hơn trước do đưa
nhiều loại rau cao cấp vào trồng.

Giống Lúa: chọn lọc và bình tuyển đưa vào sử dụng các giống lúa có năng
suất cao, phẩm cấp tốt thông qua chương trình sử dụng giống lúa lai, lúa thuần
Trung Quốc. Đến nay 80% diện tích lúa toàn tỉnh đã được cấy bằng giống năng suất
cao phẩm cấp tốt.
Giống Ngô: đưa vào sử dụng giống ngô lai năng suất cao đặc biệt là giống ngô lai
9670, P11, lai số 6,7, 8 năng suất cao hơn từ 1,5 đến 2,5 lần so với ngô địa phương.
Giống cây công nghiệp: đưa giống chè mới vào sản xuất PH1, TRI - 777, 1A
có năng suất cao, phẩm chất tốt.
Giống chăn nuôi: thực hiện chương trình sind hóa đàn bò tạo ra được bò lai
sind có sức kéo gấp 1,5 lần, tỉ lệ thịt tăng 30%, giá bán tăng 20% so với bò nội. Lợn
hướng nạc có tỉ lệ nạc trên 45% đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, bước đầu thực hiện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

16
chương trình bò sữa và dê sữa.
Những tiến bộ về kỹ thuật canh tác và nuôi dưỡng
Cấy mạ non để có năng suất cao. Mạ được gieo bằng phương pháp: đất bột
có tưới, trên nền đất cứng và dày súc. Bố trí lại cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật
nuôi. Bón phân dưới đất và trên lá: phun trên lá phân vi sinh và chế phẩm sinh học
làm tăng năng suất cây trồng lên 10% có nơi 20%. Sử dụng thức ăn bổ sung trong
chăn nuôi
Tiến bộ kỹ thuật về bảo vệ cây trồng và vật nuôi
Áp dụng biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp IPM trên lúa và trên chè đạt
kết quả tốt giảm hẳn chi phí thuốc và đỡ độc hại cho môi trường
Tiêm phòng có trọng điểm đảm bảo không để cho dịch bệnh xảy ra. Chẩn đoán
nhanh bệnh tiêm mao trùng trâu bò: đây là bệnh không tiêm phòng được, tỉ lệ mắc
bệnh ở Bắc Thái vào loại cao nhất miền Bắc. Tiêm phòng chó dại và bảo hiểm cho
những người nuôi chó đã được triển khai trên địa bàn toàn tỉnh và đạt kết quả tốt.
Về tổ chức sản xuất và bảo hiểm sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status