ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LÊ TUẤN HÙNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN
LÝ VĂN BẢN-MỘT GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ
THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Mã số: 5 10 02
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Hữu Hùng
HÀ NỘI - 2004
2
MỤC LỤC
1.3.3.2 Quản lý văn bản đến 44
3
1.3.2.3 Quản lý văn bản lưu hành nội bộ 46
Tiểu kết chương 1 47
CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ 48
2.1 MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỨC NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ 48
2.1.1 Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn bản của Bộ Khoa học
và Công nghệ. 50
2.1.2. Các chức năng của chương trình ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý văn
bản tại Bộ Khoa học và Công nghệ. 51
2.2 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI BỘ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ. 59
2.2.1 Quyền sử dụng chương trình của các chủ thể 59
2.2.2 Đăng ký văn bản đến 64
2.2.3 Đăng ký văn bản đi 71
2.2.4 Đăng ký văn bản nội bộ 79
2.2.5 Đăng ký và cấp quyền sử dụng văn bản. 81
2.2.6 Chuyển giao văn bản và theo dõi xử lý văn bản. 83
2.2.7 Lập hồ sơ công việc 88
2.2.8 Tìm kiếm văn bản 91
CHƯƠNG 3. NHỮNG NHẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỂ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ 99
3.1 NHỮNG NHẬN XÉT VỀ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI.
Bộ Khoa học và Công nghệ (Bộ KH – CN) là cơ quan chuyên
môn của Chính phủ có phạm vi quản lý nhà nước trên các mặt hoạt
động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công
nghệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, năng
lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý nhà nước các dịch
vụ công trong lĩnh vực Bộ được giao quyền quản lý… Để đảm bảo cho
hoạt động quản lý của cơ quan Bộ được thông suốt thì việc không
ngừng hiện đại hóa và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL)
của cơ quan Bộ là một yêu cầu cần được quan tâm thường xuyên. Điều
này đã được thể hiện khá rõ nét trong quá trình thực hiện đề án tin học
hoá công tác quản lý hành chính nhà nước của Bộ KH – CN, theo tinh
thần Chỉ thị 58 CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về
đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) trong sự
nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá giai đoạn 2001 – 2005 và
Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2001 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà
nước giai đoạn 2001 – 2005.
Trong hệ thống thông tin (HTTT) phục vụ quản lý nhà nước của
các bộ, nguồn thông tin văn bản luôn giữ một vai trò đặc biệt quan
trọng. Để quản lý nguồn văn bản này, cũng như các cơ quan nhà nước
khác, Bộ KH - CN đã sử dụng các phương tiện truyền thống như các
loại sổ đăng ký văn bản đi, sổ đăng ký văn bản đến. Tuy nhiên, quản lý
giữa hệ thống quản lý và hệ thống thực hiện các quyết định quản lý.
HTTT làm nhiệm vụ thu thập, phân tích, tổng hợp và cung cấp thông
tin phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và được gọi là HTTTQL. Trong
các nguồn thông tin của HTTT được sử dụng để phục vụ công tác quản
lý thì nguồn thông tin văn bản luôn chiếm một số lượng lớn và giữ vai
3
trò quan trọng. Có thể coi đây là nguồn nguyên liệu chính của hoạt
động quản lý hành chính và là thành phần không thể thiếu của bất kỳ
một HTTTQL nào. Một HTTTQL gồm nhiều thành phần với nhiều
phương pháp và phương tiện để quản lý các nguồn thông tin. Hiện nay,
với sự phát triển của khoa học và công nghệ, việc ứng dụng CNTT để
quản lý văn bản được coi là một giải pháp chính nhằm hoàn thiện
HTTTQL.
- Xác định rõ mục tiêu của việc ứng dụng CNTT và yêu cầu về
các chức năng của phần mềm ứng dụng trong công tác quản lý văn
bản. Để tiến hành ứng dụng CNTT vào một lĩnh vực hoạt động bất kỳ,
người ta cần phải xác định rõ mục tiêu của việc ứng dụng đó làm cái gì,
nghĩa là phải trả lời được câu hỏi “ứng dụng CNTT làm cái gì?”. Mục
tiêu của việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý văn bản tại Bộ KH
– CN là nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của
HTTTQL, vì vậy, phải xác định những vấn đề nào của hoạt động quản
lý văn bản cần phải tin học hoá khi tham gia vào HTTTQL.
- Đưa ra những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả ứng
dụng CNTT. Bên cạnh mục tiêu và các vấn đề liên quan tới quản lý văn
bản cần được tin học hoá của Bộ KH – CN, đề tài đã phân tích và đề
xuất các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả ứng dụng CNTT
trong công tác quản lý văn bản tại Bộ KH – CN.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
Trước những đòi hỏi về mặt lý luận và thực tiễn của việc ứng
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn chủ yếu tập trung các quy
trình của công tác quản lý văn bản, bao gồm việc tiếp nhận, đăng ký,
chuyển giao, theo dõi xử lý và tìm kiếm văn bản; Văn bản được đề cập
đến trong nội dung của luận văn này là các văn bản hành chính hiện
5
hành, chưa được giao nộp vào lưu trữ. Trong hoạt động của Bộ KH -
CN, ngoài những văn bản quản lý nhà nước, còn sản sinh ra một khối
lượng lớn các văn bản bản chuyên môn như đề tài, đề án, các văn bản
hình thành trong quá trình xét, cấp đề tài, đề án… những văn bản này
không phải là đối tượng nghiên cứu của luận văn; Vì nghiên cứu về ứng
dụng CNTT trong công tác quản lý văn bản nên chương trình ứng dụng
CNTT trong quản lý và điều hành qua mạng bằng văn bản của Bộ KH –
CN cũng là đối tượng nghiên cứu của luận văn.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung về các vấn đề như:
nguồn văn bản hình thành trong hoạt động hành chính của Bộ KH – CN
bao gồm các văn bản đi, văn bản đến và văn bản lưu hành nội bộ (riêng
đối với loại văn bản mật, do cơ quan Bộ chưa áp dụng hình thức quản
lý bằng máy tính mà chỉ đăng ký bằng sổ theo phương pháp truyền
thống nên trong luận văn này chúng tôi không đề cập đến); Chương
trình phần mềm ứng dụng “quản lý và điều hành qua mạng bằng văn
bản” trong HTTTQL của Bộ KH – CN.
Luận văn không đi vào nghiên cứu về kỹ thuật và công nghệ của
HTTTQL này.
4. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ.
Tại Việt Nam, việc xây dựng và hoàn thiện các HTTTQL là vấn
đề sớm được đặt ra và là mục tiêu hướng tới của nhiều cơ quan, tổ chức
trong bộ máy nhà nước. Trong hoạt động của các cơ quan nhà nước nói
chung và các cơ quan quản lý hành chính nói riêng, nguồn thông tin
Quản trị văn phòng (được bảo quản tại Phòng Tư liệu của Khoa) như
“Quản lý văn bản trong văn thư của một cơ quan” của sinh viên Phạm Thu
Huyền, “Nội dung ứng dụng tin học để xây dựng cơ sở dữ liệu trong văn
thư của một cơ quan” của sinh viên Nguyễn Thu Huyền, “Ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác văn thư tại Bộ KH – CN” của sinh viên
Nguyễn Thị Út Trang…. Đây là các đề tài mới mang tính thực khảo sát và
bước đầu mô tả thực trạng công tác quản lý văn bản và ứng dụng CNTT để
7
quản lý văn bản. Các đề tài này chưa xem xét hoạt động quản lý văn bản
như là một phân hệ của tổng thể HTTTQL.
Nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả hoạt động của HTTTQL cũng
có một số đề tài được thực hiện thông qua hình thức khoá luận tốt nghiệp
hoặc luận án tiến sĩ. Cụ thể là Khoá luận tốt nghiệp ngành Thông tin học và
Quản trị thông tin của sinh viên Trần Thị Thơm với đề tài: “Nghiên cứu
hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào
tạo” năm 2000; hoặc Luận án tiến sĩ Giáo dục học của NCS Vương Thanh
Hương với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ
thống thông tin quản lý giáo dục phổ thông” năm 2003. Các đề tài này để
lựa chọn môi trường quản lý giáo dục để nghiên cứu và tập trung chủ yếu
vào tổng thể HTTTQL, việc ứng dụng CNTT chỉ là một trong số các giải
pháp được quan tâm.
Bên cạnh đó, trong thực tiễn hoạt động của các cơ quan Nhà
nước, đặc biệt là các cơ quan Trung ương như Bộ KH - CN; Bộ Công
nghiệp; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn phòng Chính
phủ, Văn phòng Quốc hội…. cũng đã có những đề tài nghiên cứu về
vấn đề này và đã đưa vào triển khai trong thực tiễn. Tuy nhiên, các đề
tài này mới chỉ tập trung vào việc lựa chọn phần mềm tin học nào cho
phù hợp với việc quản lý văn bản tại bộ phận văn thư của cơ quan, mà
chưa thực sự quan tâm đến việc phần mềm đó có đáp ứng được yêu cầu
- Nghiên cứu và phân tích các chức năng của phần mềm ứng dụng
“quản lý và điều hành qua mạng bằng văn bản” tại Bộ KH – CN.
6. NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Trong quá trình nghiên cứu vấn đề, chúng tôi đã sử dụng nguồn
tài liệu tham khảo sau:
- Các văn bản của Nhà nước về công tác văn thư; các văn bản do
Bộ KH - CN chỉ đạo, hướng dẫn về công tác quản lý văn thư nói chung
và quản lý văn bản đi, văn bản đến nói riêng.
9
- Nguồn văn bản đi và văn bản đến tại Văn phòng Bộ KH - CN.
Thực tiễn hoạt động quản lý nguồn văn bản này và các yêu cầu của việc
tiếp nhận, xử lý và cung cấp văn bản phục vụ cho hoạt động quản lý.
- Các bài viết, các công trình nghiên cứu liên quan đến ứng dụng
CNTT trong công tác quản lý văn bản; các bài viết liên quan tới
HTTTQL đăng trên các tạp chí Văn thư – Lưu trữ, tạp chí Thông tin tư
liệu.
- Các sách về HTTTQL; các khoá luận tốt nghiệp cử nhân, các
luận văn thạc sỹ; các luận án tiến sỹ liên quan tới ứng dụng CNTT và
HTTT.
- Chương trình ứng dụng CNTT trong “quản lý và điều hành bằng
văn bản qua mạng” của Bộ KH - CN.
- Các chương trình ứng dụng CNTT trong quản lý văn bản của Bộ
Công nghiệp; Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; chương trình
quản lý văn bản đi - đến ở văn thư và quản lý tài liệu lưu trữ được xây
dựng trên Lotus Notes kết hợp với Visual Basic chạy trên mạng
Windows NT của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước xây dựng.
7. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN.
Kết quả nghiên cứu của luận văn có những đóng góp cơ bản như
sau:
dụng CNTT để quản lý văn bản.
CHƢƠNG 2. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ.
Trong chương này, luận văn đã trình bày và có sự phân tích về
mục tiêu của việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý văn bản của
Bộ KH – CN. Trên cơ sở mục tiêu đã được xác định, luận văn đã mô tả
11
và phân tích các chức năng của phần mềm ứng dụng về tính phù hợp
với mục tiêu đặt ra và đáp ứng tốt yêu cầu của hoạt động quản lý.
Nội dung chính của chương 2 cũng trình bày cụ thể tình hình ứng
dụng CNTT trong công tác quản lý văn bản và các khâu công việc của
hoạt động quản lý văn bản đã được tin học hoá. CHƢƠNG 3. NHỮNG NHẬN XÉT VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ QUẢN
LÝ VĂN BẢN TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ.
Sau khi nghiên cứu về tình hình ứng dụng CNTT trong công tác
quản lý văn bản, tại chương 3, luận văn đi sâu vào phân tích những kết
quả đã đạt được và những tồn tại cần khắc phục. Luận văn cũng đã chỉ
ra nguyên nhân của những tồn tại và giải pháp để khắc phục những
nguyên nhân đã nêu ra.
Một phần cũng rất quan trọng mà luận văn đã thực hiện, đó là đề
xuất các biện pháp nhằm tăng cường hơn nữa hiệu quả của việc ứng
dụng CNTT trong công tác quản lý văn bản. Một chương trình ứng
dụng có hiệu quả phải là một chương trình tối ưu với các yêu cầu chặt
chẽ. Bên cạnh đó là nguồn lực con người, những người sử dụng và vận
hành chương trình ứng dụng đó.
học tự nhiên và khoa học kỹ thuật) trong hoàn cảnh đất nước vừa xây
13
dựng CNXH ở miền Bắc vừa chiến đấu chống Mỹ bảo vệ miền Bắc,
giải phóng miền Nam.
3. Thời kỳ 1976-1985: Thời kỳ UBKHKTNN thực hiện chức
năng quản lý khoa học và kỹ thuật (chỉ bao gồm khoa học tự nhiên và
khoa học kỹ thuật) trong phạm vi cả nước và trong hoàn cảnh cả nước
vừa xây dựng CNXH vừa phải đối phó với 2 cuộc chiến tranh biên giới,
tình hình kinh tế và đời sống sau chiến tranh rất khó khăn.
4. Thời kỳ 1986-1992: Thời kỳ UBKHKTNN (năm 1990 đổi tên
là Uỷ ban Khoa học Nhà nước) thực hiện chức năng quản lý khoa học
và kỹ thuật (bao gồm cả khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và khoa
học xã hội) trong hoàn cảnh cả nước bước đầu tiến hành công cuộc đổi
mới toàn diện, phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường, có sự quản lý
của Nhà nước và theo định hướng XHCN.
5. Thời kỳ 1993 - 2003: Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội
khoá IX kỳ họp thứ nhất ngày 30 tháng 9 năm 1992, Chính phủ đã ban
hành Nghị định số 22/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 1993 quy định về
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học – Công nghệ
và Môi trường. Thời kỳ này, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khoa học, công nghệ và môi
trường, đồng thời có nhiệm vụ tổ chức, quản lý một số cơ sở nghiên
cứu triển khai và một số cơ sở sản xuất, kinh doanh trực thuộc, trong
hoàn cảnh cả nước đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội theo đường lối
đổi mới toàn diện, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tuy nhiên,
theo yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính và nhằm đáp ứng
những yêu cầu của thực tiễn, tại kỳ họp thứ I, Quốc hội khoá XI đã
quyết định tách chức năng quản lý nhà nước về Môi trường của Bộ
Khoa học – Công nghệ và Môi trường để thành lập Bộ Tài nguyên Môi
15
Xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các đề án về
phương hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển
giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, thúc đẩy
việc hình thành các ngành, lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật trên cơ sở công
nghệ mới và công nghệ cao;
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương xây dựng và
trình Chính phủ đề án về quy hoạch mạng lưới các tổ chức nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ trong phạm vi cả nước. Xây dựng và
trình Thủ tướng Chính phủ về điều kiện thành lập và cơ chế hoạt động
của các doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp
luật, cơ chế đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, biện pháp thực
hiện chính sách xã hội hoá hoạt động khoa học và công nghệ, các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của Nhà nước, sử dụng,
phát triển nhân lực khoa học và công nghệ;
Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và
trình Chính phủ dự toán ngân sách hàng năm cho lĩnh vực khoa học và
công nghệ phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và đặc thù riêng
của hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Ngân
sách Nhà nước;
Quy định việc đánh giá, nghiệm thu, ứng dụng và công bố kết
quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Quy định cụ thể điều kiện thành lập đối với từng loại hình tổ
chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ.
Thống nhất quản lý việc đăng ký hoạt động đối với các tổ chức nghiên
cứu và phát triển, các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy
định của pháp luật;
Chỉ đạo và hướng dẫn hoạt động của các quỹ phát triển khoa học
và công nghệ Quốc gia theo quy định của Chính phủ;
17
Tổ chức thực hiện xác lập quyền sở hữu trí tuệ. Thực hiện các
biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân
trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ;
Quy định và chỉ đạo hoạt động của hệ thống tổ chức quản lý hoạt
động sở hữu trí tuệ; chỉ đạo về nghiệp vụ sở hữu trí tuệ đối với các
ngành, địa phương, doanh nghiệp và cơ sở;
- Về lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân,
Bộ có những nhiệm vụ cơ bản sau::
Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu về năng lượng nguyên tử và
công nghệ hạt nhân;
Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức khai báo, đăng ký, cấp giấy phép về
an toàn hạt nhân và an toàn bức xạ;
Thống nhất và chịu trách nhiệm quản lý về chất thải phóng xạ và
quan trắc môi trường phóng xạ; kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ;
- Quản lý và tổ chức việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc Bộ
theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng;
- Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Uỷ ban nhân dân địa phương về việc thực hiện chủ trương,
chính sách, quy định của pháp luật và chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ;
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học,
ứng dụng tiến Bộ KH - CN tại các đơn vị thuộc Bộ quản lý;
- Xây dựng và trình Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách
khuyến khích phát triển dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ; quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo
việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công theo quy
19
nhân văn, khoa học tự nhiên và các khoa học về biển, tài nguyên, môi
trường.
2. Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế-kỹ thuật: Giúp
Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ các ngành thuộc lĩnh vực: cơ khí,
luyện kim, điện, điện tử, hoá chất, công nghiệp hàng tiêu dùng và thực
phẩm, năng lượng, dầu khí, bưu chính viễn thông, thương mại – du lịch,
vật liệu, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, kiến trúc, quy hoạch đô thị –
nông thôn, trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thuỷ sản, bảo quản
và chế biến nông – lâm – thuỷ sản, y học, địa chính
3. Vụ Đánh giá, thẩm định và Giám định công nghệ: Giúp Bộ
trưởng thực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nước các hoạt động
đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ, chuyển giao công nghệ và tư
vấn về các lĩnh vực này.
4. Vụ Công nghệ cao: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển
các công nghệ cao thuộc các lĩnh vực: CNTT và truyền thông; công
nghệ sinh học; công nghệ tự động hoá; công nghệ vật liệu mới; công
nghệ năng lượng mới; công nghệ không gian.
5. Vụ Kế hoạch-Tài chính: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng
quản lý công tác kế hoạch đối với hoạt động khoa học, công nghệ và
quản lý tài chính về khoa học, công nghệ trong phạm vi cả nước; quản
lý tài chính, kế toán của Bộ.
6. Vụ Hợp tác quốc tế: Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản
lý các hoạt động về quan hệ quốc tế trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ trong phạm vi cả nước.
7. Vụ Pháp chế: Giúp Bộ trưởng thực hiện việc quản lý nhà nước
bằng pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; tổ chức thực hiện
21
2. Cục Sở hữu trí tuệ Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối
với hoạt động sáng kiến và sở hữu trí tuệ và phục vụ các hoạt động
nghiên cứu, ứng dụng phát triển khoa học và công nghệ.
3. Cục kiểm soát và An toàn bức xạ, hạt nhân: Giúp Bộ trưởng
thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân.
4. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hoà Lạc.
c) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ
1. Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ;
2. Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam;
3. Viện Ứng dụng công nghệ;
4. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia;
5. Trường Nghiệp vụ quản lý Khoa học và Công nghệ;
6. Trung tâm Tin học;
7. Báo Khoa học và Phát triển;
8. Tạp chí Hoạt động Khoa học;
9. Tạp chí Tia sáng.
d) các đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc Bộ.
1. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật.
2. Công ty Công nghệ và phát triển.
3. Công ty Sở hữu công nghiệp INVESTIP
4. Công ty Ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật – MITEC
5. Công ty Cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT.
6. Công ty Công nghệ, điện tử, cơ khí và môi trường EMECO.
7. Công ty Xuất nhập khẩu công nghệ mới – NACENIMEX.