1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Lê Anh Tuấn Việc làm của người dẫn khiêu vũ trên địa bàn
Hà Nội hiện nay
Luận văn ThS. Xã hội học: 60.31.30
Nghd. :TS. Mai Thị Kim Thanh
Hà Nội 2007
16
2. Cơ sở lý luận
20
3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề việc làm
36
Chương II: Việc làm của người dẫn khiêu vũ trên địa bàn Hà
Nội
39
1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu
39
2. Việc làm của người dẫn khiêu vũ trên địa bàn Hà Nội hiện nay
46
2.1. Thực trạng việc làm của người dẫn khiêu vũ Hà Nội hiện nay
46
2.1.1. Nhận thức của người dẫn khiêu vũ về khiêu vũ, về
nghề dẫn khiêu vũ
46
2.1.2. Việc làm của người dẫn khiêu vũ trên địa bàn Hà Nội
48
2.1.2.1. Các loại công việc mà người dẫn khiêu vũ tham gia
53
2.1.2.2. Tiền lương và những khoản thu nhập khác của
người dẫn khiêu vũ
56
2.1.2.3. Thời gian lao động của người dẫn khiêu vũ
67
2.1.2.4. Điều kiện làm việc của những người dẫn khiêu vũ
73
2.1.2.5.Tư cách pháp lý của công việc
1 PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI
Việc làm của người lao động là vấn đề xã hội búc xúc, phổ biến và
mang tính thời sự ở nhiều quốc gia. Bởi vì quyền có việc làm và đảm bảo
thu nhập từ việc làm là một trong những yếu tố cơ bản cho sự phát triển bền
vững. Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam thì vấn đề việc
làm cho người lao động là hết sức quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong quá
trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội. Chính vì vậy, văn kiện Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã nhấn mạnh: "Giải quyết việc làm
là nhân tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển
kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu
bức xúc của nhân dân".
Là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của cả nước, Thủ
đô Hà Nội cũng đang trong thời kỳ đổi mới. Việc thực hiện chính sách đổi
mới và mở cửa trong vòng 20 năm qua đã khiến Hà Nội đạt được những
thành tựu đáng ghi nhận trong tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Kinh
tế phát triển, đời sống vật chất của người dân dần được nâng lên thì nhu cầu
về đời sống tinh thân của họ như giải trí và hưởng thụ các sản phẩm, dịch
vụ văn hoá tinh thần cũng ngày một gia tăng, nhất là nhu cầu được khiêu vũ
để giải tỏa sau mỗi ngày lao động vất vả.
Thực tế cho thấy trước nhu cầu được tham gia hoạt động khiêu vũ
ngày càng lớn của các nhóm xã hội đã khiến Thủ đô nảy sinh nhiều Vũ
trường, Câu Lạc Bộ và đi liền với nó là sự xuất hiện của đội ngũ những 2
1
. Con số này thường xuyên có sự thay đổi, nhất là sau thời điểm xảy ra vụ Newcentury
(TG)
2
Con số này thường xuyên có sự thay đổi theo mùa. 3
quan đến những người thân trong gia đình họ, đến những người tham gia
hoạt động giải trí mang tính nghệ thuật trong xã hội.
Xét về chiến lược lâu dài, cũng như nhiệm vụ cấp bách trước mắt, thì
nghiên cứu việc làm của những người dẫn khiêu vũ là vấn đề hết sức cấp
thiết. Công việc đó không chỉ thiết thực có tác dụng nâng cao chỉ số phát
triển con người mà Liên Hợp Quốc đã nêu và Việt Nam đang phấn đấu, mà
còn có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển dân tộc Việt Nam thời kỳ
CNH-HĐH đất nước. Đó cũng chính là những lý do khiến tôi lựa chọn đề
tài này để nghiên cứu.
2. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
2.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu không nhằm đưa ra những luận điểm bổ sung cho
lý thuyết xã hội học mà nhằm làm rõ chúng trong những phát hiện
bằng nghiên cứu thực nghiệm của mình.
Kết quả nghiên cứu còn giúp hình thành những quan niệm khoa học
hơn về khiêu vũ, về nghề dẫn khiêu vũ, bởi trên thực tế, nhiều người
vẫn còn có nhận thức sai lầm về vấn đề này khi cho rằng khiêu vũ là
“nhảy nhót nhố nhăng” và người dẫn khiêu vũ là “trai ôm”, “Trai
bao”…
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu giúp cho các cấp chính quyền của thành phố Hà
Nội nói riêng và nhà nước nói chung trong công tác hoạch định chính
hình dịch vụ và việc làm này.
5
4. KHCH TH, I TNG V PHM VI NGHIấN CU
4.1. i tng nghiờn cu
Vic lm ca nhng ngi dn khiờu v.
4.2. Khỏch th nghiờn cu:
Nhng ngi ang lm cụng vic dn khiờu v ti cỏc Cõu Lc B
úng trờn a bn H ni.
4.3. Phm vi nghiờn cu:
Vn vic lm l mt vn rng, vỡ vy lun vn gii hn tỡm
hiu mt s nột c bn liờn quan ti vic lm ca ngi lao ng núi chung,
ngi dn khiờu v núi riờng nh: Cỏc loi hỡnh cụng vic, thi gian tham
gia lm vic, thu nhp t cụng vic, sc khe ca nhng ngi tham gia
dn khiờu v v t cỏch phỏp lý ca cụng vic.
Trong nghiờn cu ny, chỳng tụi khụng cp ti vic lm di
chiu cnh gii do s ph n tham gia lm ngh dn khiờu v hin nay l vụ
cựng ớt so vi nam. H ch yu va dy, va dn khiờu v t do v khụng
thuc quõn s ca mt Cõu Lc B c th no.
5. C S PHNG PHP LUN V PHNG PHP NGHIấN
CU
5.1. C s phng phỏp lun
Vận dụng lý luận quan điểm chủ nghĩa Marx-Lenin và coi đây là sợi
chỉ đỏ xuyên suốt quá trình nghiên cứu, chúng tôi nghiên cứu việc làm của
những ng-ời dẫn nhảy theo các luận điểm về kinh tế và sức lao động của
K.Marx, theo ph-ơng pháp tiếp cận hệ thống và theo ph-ơng pháp tiếp cận
liên ngành xã hội học-kinh tế học.
thuẫn với quan hệ sản xuất, kết quả là tạo ra nguồn gốc và động lực biến đổi
xã hội.
K.Marx còn đ-a ra học thuyết về giá trị thặng d- dựa trên cơ sở phân
tích quan hệ trao đổi và chỉ ra ý nghĩa sâu xa của lao động với t- cách vừa là 7
hàng hoá, vừa là nguồn gốc tạo ra giá trị kinh tế. D-ới chế độ chủ nghĩa t-
bản, không chỉ lao động trở thành hàng hoá mà các quan hệ xã hội khác
cũng trở thành hàng hoá với nghĩa là có thể trao đổi, mua bán để kiếm tiền.
Khái niệm lao động cũng mang nội dung và ý nghĩa của hiện t-ợng
xã hội. Lao động phụ thuộc vào xã hội, vào cơ cấu giai cấp xã hội. Trong xã
hội nh- xã hội t- bản chủ nghĩa, lao động bị tha hoá nghiêm trọng, nó
không còn là ph-ơng thức thể hiện và đáp ứng chức năng pht triển năng
lực ng-ời ở mỗi c nhân. Vận dụng vo trong nghiên cứu việc lm ca
ng-ời dẫn khiêu vũ trên địa bàn Hà Nội hiện nay, có thể thấy: ng-ời dẫn
nhảy không chỉ là những ng-ời thực hiện đơn thuần một hình thức lao động
duy nhất là dẫn khiêu vũ, mà d-ới tác động của cơ chế thị tr-ờng, sự đòi hỏi
của thị tr-ờng lao động việc làm, họ còn tham gia một trong nhiều hình thức
lao động khác nữa đó là: làm tiếp tân, phụ trách về kỹ thuật (âm thanh, ánh
sáng) và đặc biệt là dạy khiêu vũ cho những ng-ời có nhu cầu ngoài giờ
làm việc chính thức. Đặc biệt, với tr-ờng hợp những ng-ời dãn nhảy là sinh
viên, thì điều này lại càng rõ. Bên cạnh hình thức lao động duy nhất là học
tập và tích luỹ tri thức, họ còn tham gia làm một việc làm mà có khi không
hề liên quan gì tới ngành nghề đang đ-ợc đào tạo trong tr-ờng. Điều này có
nghĩa, tầng lớp thanh niên ngày nay đã thể hiện chức năng đa vai trò, đa vị
thế ca họ. Phi chăng đây chính l một sự tha ho trong thanh niên?
Với t- cách là nhà xã hội học kinh tế, K.Marx đã chỉ ra chủ thể hoạt
động biến đổi lịch sử là các giai cấp xã hội. Quan niệm của Marx về giai
cấp không đơn thuần là quan niệm kinh tế học với những phạm trù trong
những ng-ời đồng nghiệp). Lao động đ-ợc mua bán trên thị tr-ờng không
phải là lao động trừu t-ợng mà phải là lao động cụ thể, phải thể hiện thành
việc làm dẫn khiêu vũ mà họ tham gia.
Nguyên lý của ph-ơng pháp luận Mác xít là khách quan quyết định
chủ quan. Do đó khi tiếp cận, đòi hỏi phải nghiên cứu đối t-ợng một cách 9
có hệ thống, có nghĩa là khi nghiên cứu thực trạng việc làm của ng-ời dẫn
khiêu vũ, cũng nh- khi lý giải nguyên nhân nào khiến cho họ lựa chọn việc
làm này thì không phải chỉ dựa trên các đặc điểm chủ quan của ng-ời dân
khiêu vũ nh-: sự đam mê, tâm lý, giới tính, tri thức lĩnh hội đ-ợc, khả năng
giao tiếp mà còn phải dựa trên mối t-ơng quan của những vấn đề đó với
nhu cầu xã hội, hoàn cảnh gia đình, nơi ở, nghề nghiệp của những ng-ời
thân Nh- vậy, có thể nói, nghiên cứu tình trạng việc làm của ng-ời dẫn
khiêu vũ không thể không sử dụng ph-ơng pháp tiếp cận hệ thống. Có nh-
vậy mới tránh đ-ợc tình trạng chủ quan, phiến diện trong nghiên cứu.
Ph-ơng pháp tiếp cận liên ngành Xã hội học và kinh tế học
Đặc tr-ng của xã hội học kinh tế và lao động là ph-ơng pháp tiếp
cận liên ngành giúp ta khắc phục đ-ợc hạn chế cuả mỗi lý thuyết, mỗi
ph-ơng pháp tiếp cận riêng biệt, đồng thời tạo điều kiện để bổ sung và phát
huy thế mạnh của từng lý thuyết, từng cách tiếp cận. Cần vận dụng các tiếp
cận liên ngành của nhiều khoa học mà đặc biệt ở đây là xã hội học và kinh
tế học để xem xét mối quan hệ giữa con ng-ời và xã hội trong nền kinh tế
chuyển đổi sang cơ chế thị tr-ờng.
Cách tiếp cận liên ngành xã hội học- kinh tế học đòi hỏi phải tính
đến những thay đổi thiết chế kinh tế trong việc giải thích sự vật và hiện
tợng x hội. Một số tc gi cho rng: thức chất x hội học kinh tế l kinh
tế học xã hội hay còn gọi l kinh tế học chính trị, đợc hiểu l lĩnh vực
không nghiên cứu về sản xuất mà nghiên cứu về các quan hệ xã hội trong
Phiu trng cu c xõy dng trờn c s ca ni dung nghiờn cu
bao gm cỏc cõu hi liờn quan n ni dung nghiờn cu v nhn thc, v
vic lm ca nhng ngi dn khiờu v, nhng nguyờn nhõn dn ti s la
chn vic lm h v xu hng tn ti loi vic lm ny trong thi gian ti.
n v nghiờn cu l ngi lao ng (ngi dn khiờu v) ti mt s
Cõu Lc B úng trờn da bn H Ni nh: H Ni Fastion Club, Cõu Lc 11
Bộ Thần Vệ Nữ, Câu Lạc Bộ số 1 Tăng Bạt Hổ, Câu Lạc Bộ Khiêu vũ thể
thao Dance sport Phương Thi, Câu Lạc Bộ Chí Linh…
Trong nghiên cứu này, chúng tôi triển khai 166 mẫu. Các thông tin
thu được trong phiếu điều tra với cơ cấu mẫu như sau:
-Cơ cấu trình độ học vấn
44,6 % tốt nghiệp THPT
19,3 % Trung cấp
17,5 % THCS
16,3 % Đại học, Cao đẳng
2,3 % Khác
-Cơ cấu giới
Nam: 92,8 %
Nữ: 7,2 %
-Tình trạng hôn nhân
Chưa có gia đình: 63,3 %
Có gia đình : 33,7 %
Ly hôn: 2.4 %
Góa: 0,6 %
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
Hà Nội: 44,6%
Ngoại tỉnh : 55,4 %
gia tại một số câu lạc bộ, vũ trường như: quan sát công việc họ đang tham
gia, thái độ của họ đối với khách nhảy, thái độ của họ đối với công việc,…
để từ đó có cái nhìn trực quan, sinh động về hiện tượng này nhằm tránh
những nhận định chủ quan và một chiều, thiếu thực tế.
6. GIẢ THUYẾT VÀ KHUNG LÝ THUYẾT 13
6.1. Giả thuyết nghiên cứu
- Nhận thức của những người dẫn khiêu vũ về khiêu vũ và về
nghề dẫn khiêu vũ còn hạn chế và chưa đầy đủ
- Quyền lợi của những người dẫn khiêu vũ trong một số Câu Lạc
Bộ bị vi phạm.
- Nhu cầu của xã hội, kinh tế gia đình và sự đam mê của những
người dẫn khiêu vũ là những nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới sự
lựa chọn việc làm ở họ.
- Nghề dẫn khiêu vũ sẽ phát triển mạnh và được công nhận như
một nghề chuyên nghiệp trong thời gian tới.
6.2. Khung lý thuyết Đặc điểm kinh tế. ctrị, văn hoá-xã hội
Hà nội
Hệ thống dvụ vhoá,
(CLB,vũ tr tr-ờng)
Nhận thức của ng-ời dẫn
khiêu vũ về việc làm
Việc làm
Hệ thống truyền
thông, văn hoá
Đặc điểm cá nhân (Ktế gia
đình, cấu trúc GĐ, quy mô
GĐ, văn hoá)
C/sách của Đảng và
NN về PT hoá
Đặc điểm cộng
đồng(PTTQ)
16
PHầN II: NI DUNG CHNH
CHNG I: C S Lí LUN V THC TIN CA TI 1. TNG QUAN V VN NGHIấN CU
Xã hội học về lao động, việc làm và nghề nghiệp là một lĩnh vực rất
phát triển ở n-ớc ngoài và cũng có không ít những nghiên cứu về nó với
những mô hình tổ chức xã hội nhằm h-ớng tới mục tiêu kết nối hai lĩnh vực:
việc lm v đo to. Có thể kể ra cc mô hình việc làm căn cứ theo đào
tạo, lấy đo to lm nền tng ca Php, đào tạo song song trong doanh
biệt là ở khu vực nông thôn bằng cách phát triển các ngành phi nông nghiệp
với phương châm: ly nông bất ly hương.
- GS. TS Phạm Đức Thành: Vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam -
Tạp chí Kinh tế và Phát triển 2002- số 64. Trong bài viết, tác giả đã đánh
giá hiện trạng việc làm và thất nghiệp trên cơ sở đó đề ra những quan điểm
và biện pháp giải quyết việc làm cho người lao động.
- TS. Nguyễn Tiệp: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn:
Các giải pháp tạo thêm việc làm, Tạp chí Lao động và Công đoàn, số 309
(6/2004). Trong bài viết, tác giả đề cập đến phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở nông thôn là phù hợp với yêu cầu của quá trình CNH,HĐH nông
nghiệp, nông thôn. Là kết quả của phát triển lực lợng sản xuất và phân công
lại lao động ở nông thôn. Đồng thời, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
nông thôn còn chịu sức ép giải quyết việc làm, tăng mức cầu lao động trên
địa bàn nông thôn. 18
- TS. Trương Văn Phúc: Thực trạng lao động việc làm qua kết quả
điều tra 1- 7- 2004, Tạp chí Lao động - xã hội, số 251 (16- 30/11/2004).
Trong bài viết, tác giả đề cập đến tình trạng lao động và việc làm của lực
luợng lao động ở các tỉnh, thành phố cũng như ở những vùng kinh tế trọng
điểm. Nó đánh giá một cách khái quát những kết quả đã đạt được về giải
quyết việc làm cho lực lượng lao động. Trong đó, có đề cập đến lao động
ngoại thành, một bộ phận quan trọng cấu thành lực lượng lao động chung
của xã hội.
- Cuốn: “ Sự hình thành và phát triển thị trường lao động ở Việt
Nam” Thạc sĩ Trần Trọng Kim đã hệ thống hoá về thị trường lao động nói
chung và sự phát triển thị trường Việt Nam nói riêng: những điều kiện hình
thành, cung, cầu trên thị trường lao động, việc làm và thất nghiệp, đặc điểm
di chuyển lao động, sự tác động của chính phủ, vai trò của công đoàn trong
đề lao động việc làm trong giai đoạn phát triển kinh tế nhiều thành phần vận
động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tác giả viết: Quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường cũng cho
thấy, nước ta còn thiếu một đội ngũ lao động có trình độ tổ chức sản xuất
kinh doanh giỏi, thiếu một đội ngũ lành nghề bậc cao trong một số ngành và
lĩnh vực kinh tế. Lao động nông thôn nước ta có đặc trưng là trẻ nhưng đại
bộ phận là lao động giản đơn, không được đào tạo, điều kiện tiếp cận với
công nghệ thông tin và thị trường hạn chế. Tóm lại, nước ta có nguồn lao
động rất dồi dào, tốc độ phát triển nguồn lao động ở nước ta ở mức độ cao,
lại phân bố không đồng đều phần lớn tập trung ở nông thôn, chất lượng
nguồn lao động rất thấp, đặc biệt chưa qua đào tạo, lại đang trong quá trình
chuyển đổi nền kinh tế dẫn đến tình trạng khó khăn rất lớn về việc làm và
tạo ra cơ cấu lao động hợp lý, đáp ứng yêu cầu của sự thay đổi cấu trúc nền
kinh tế, tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế - xã hội. 20
Lao ng nụng thụn ang cú xu hng tng lờn, b lốn cht trong
n v din tớch t canh tỏc cú xu hng gim dn Cựng vi quỏ trỡnh
tng nng sut lao ng nụng thụn, quỏ trỡnh ụ th hoỏ ang din ra khỏ
mnh m, lm mt t, ngh nghip mt dn, nht l nhng vựng nụng
nghip nụng thụn ven ụ th ln, th xó, th trn C cu lao ng nụng
thụn ang din ra rt chm chm. Vic lm ca lao ng nụng thụn hin
nay rt kộm hiu qu, nng sut lao ng thp, thu nhp thp, i sng con
nhiu khú khn Nguyờn nhõn ch yu ca nghốo úi l do thiu t v
lm thun nụng, li thiu vn, khụng bit lm n vic lm thiu v hiu qu
rt thp. Nh vy vic lm nụng thụn ang ri vo tỡnh trng nguy cp,
vi trỡnh kin thc ca ngi lao ng thp, t canh tỏc ngy cng b
thu hp, ng thi ú l quỏ trỡnh chuyn dch c cu kinh t trong nụng
nghip din ra chm chp v khụng ng b s gõy ra mt sc ộp mnh v
trng xó hi hoc mt np sng cú trc. Núi cỏch khỏc, ú l mt quỏ
trỡnh qua ú nhng khuụn mu ca hnh vi xó hi, cỏc quan h xó hi, cỏc
thit ch xó hi v cỏc h thng phõn tng xó hi c thay i qua thi
gian.
Theo A.Comte Bin i xó hi l chn chn s xy ra, nú theo mt
con ng phỏt trin, nhng tin b tt nhiờn hng ti mt xó hi tt p
hn.
Theo Fichter Bin i xó hi l mt s thay i so sỏnh vi mt tỡnh
trng xó hi hoc mt np sng cú trc. Núi cỏch khỏc, ú l mt quỏ
trỡnh qua ú nhng khuụn mu ca hnh vi xó hi, cỏc quan h xó hi, cỏc
thit ch xó hi v cỏc h thng phõn tng xó hi c thay i qua thi
gian.
Theo A.Comte Bin i xó hi l chn chn s xy ra, nú theo mt
con ng phỏt trin, nhng tin b tt nhiờn hng ti mt xó hi tt p
hn. 22
Một cách hiểu rộng nhất: là sự thay đổi về thực trạng hoặc một nếp
sống xã hội so với thời điểm tr-ớc đó. Các nhà XHH định nghĩa " Biến đổi
xã hội là một quá trình, qua đó, những khuôn mẫu của hành vi xã hội, các
quan hệ xã hội, các thiết chế xã hội và các hệ thống phân tầng xã hội thay
đổi qua thời gian " [6, tr 276].
Bin i xó hi l mt hin tng ph bin nhng nú din ra khụng
ging nhau gia cỏc xó hi. G.J. Lenski cho rng: tc ca s bin i gia
tng khi nn k thut ca mt xó hi phỏt trin. Do ú, bin i xó hi cỏc
nc cú nn kho hc k thut phỏt trin cao s din ra nhanh hn nhng xó
hi cú nn khoa hc k thut kộm phỏt trin. Hn na khụng phi mi yu
t vn hoỏ u biu hin nhng nhp thay i nh nhau, m cú s "lch
pha" trong s thay i. õy l quỏ trỡnh cỏc hin tng vn hoỏ vt cht