Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995 - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
* *
HOÀNG BÁ TRỊNH
VÀi NÉT VỀ VAI TRÒ PHỤ NỮ TRONG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP ở ĐỐNG BẰNG SÔNG HỔNG HIỆN NAY
(Qua khảôsát hai tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12/1995)
Chuyẻữ ngành: XÃ HỘI HỌC
M ã sô. 50351
LUẬN AN THAC SỶ KHOA HOC XẢ HỘI HOC
r-Ai ry ' ' KÀ
TW.wtTí': v,:
Kc ] /, Ậ /
■t
Người hướìig dẫn khoa hoe
PGS^PTS. Đặng Cảnh Khanh
Hà nội -1996
MỤC LỤC
» ■
Trang
LÒ I NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I. Mở đâu
I. Tính cấp thiết của đề tài
n. Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 5
m . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1. Mục đích nghiên cứu
2. Nhiệm vụ nghiên cứu 8
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4. Khung lý thuyết và giả thuyết nshiên cứu 9
IV. Cơ sở \ý luận và phươns pháp luận nghiên cứu 10

phát triển
1. Sự quá tải trong lao động 68
1.1 Nền sản xuất nhỏ nghèo nàn lạc hậu 69
1.2 Đảm nhận nhiêu vai trò khác nhau 70
2. Những khó khăn về môi trường nước 71
3. Môi trường ô nhiễm - Sức khoẻ giảm sút 79
4. Những vấn đề phụ nữ đề xuất nhằm nâng cao đòi sống 87
B. Khuyến nghị 88
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
(phụ nữ nâng nửa 6ầu trời
Phụ nữ luôn hấp dẫn chún° la, không chì vi vẻ đẹp ngoại ìítnh và vẻ đẹp
nội tâm của họ, mà còn vì họ ỉà niộĩ lực Ìượ/ìí’ xã hội quan trọng, là một nguồn
ỉ ực tiềm tàn° vô tận Trong sự phát triển.
BỞI thế, nghiên cứii vẻ người phụ nữ nói chuiio và phụ nữ nóng thổn nói
riêng ỉa mộĩ vấn đê hay nhưng khóng de dang.
Do VỌ}', tác giù khóno dám hy vọng sẽ dưa ra được một bức tranh Từũìi
diện rà đấy đủ. mư cầì pỉiác hoạ vài nẻĩ vé vai Trò cua n-ệtẾÌ>’i phụ lĩiữ nó/ìíỊ tììóìi
trong san Xuất nổng nghiệp ma thỏi.
Trong quá trình thực hiện luận án này, tác gia đã nhận được sự giúp đở,
động viên nhiệt tìnỉí của các đổng nạhiệp, bè bạn,
Tác giả xin chân thanh cám ơn:
- Khoa Xã hội học. Tủm ỉý học ĩrưò'ng Đại Ììọl Khoa học xã hội vu Nĩềẩrt
văn đã tạo mọi thuận lợi cho tác oiả hoàn íhànỉi chươttg ĩruiìì Cao học vù bao
vệ luận án. Xin gửi ìơì cam ơn chán thành nhát đén: GS. Phạm 1 át Donv. chu
nhiệm khoa Xã hội học, Tám lý học; PGS. PTS. Đặỉiq Cdìììi Khatm, người
hưnts dẫn khoa học; PGS. PTS Nguyễn An Lịch, PTS. Trán Thị Minh Đức
cùng các đóỉỉg nghiệp, bè bạn, người íhảìì đã cỉìia sẻ cóng việc, giúp đõ' tác gia
ỉìoòn thành ìiyẰiì án
- Trung tẩm ngìuên cứu Cĩiớỉ. Giũ đinh rà Môi ĩrươnẹ trong Pỉiaĩ triển

mạnh đến tầm quan trọng phát triển nóns thôn trong quá trĩnh cóns nshiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong mười nãm đổi mới, thành cống nổi bật nhất
phải kể đến hoạt động sản xuất nông nghiệp. Thật vậy, nếu trước đổi mới san
xuất nóng nghiệp ồ nước ta còn mang tính tự cune tư cáp. làm khổtìg đu ăn,
lương thưc thiêu triền miên từ năm này sanợ nám khác, thì từ sau đổi mới tuih
hình và két quả sản xuất nồng nghiệp đã khác hẳn. Từ chồ hàns nãm (thời k\
1976-19851 phải nhập khẩu hơn một triệu tấn gạo, nhưng từ năm 1989 đến nay
san xuất nôn£ nghiệp ỏ nước ta khỏng chỉ tao ra một lượn2 san phẩm đu nuỏi
sống hơn 70 triệu igười dãn cả nước, mà còn dư thừa lươne thực dụ' trữ và dùns
cho xuất khẩu bình quấn hàng nảm 1,7 triệu tấn gạo, thu về cho đất nước hane
trăm triệu USD. San xuất nóns nghiệp hiện nay ớ nước ta chiếm sần 30% GDP
của tất cả các ngành kinh tế quốc dán, trons đó có khoảng hơn 40 địa phương
tỷ lệ này tò 45-60% trong GDP trên lịa bàn tỉnh [1, tr. 2]
- Trons thành Lựu to lớn trên đây có công lao quan trọns của phụ nữ
nong Thôn, bơi vì phu nữ là mốt lực lượng lao động to lớn. điều này có thể thấy
qua tỷ lệ giới trong dân số trung bình năm 1993 của cả nước (phu nữ chiếm
51,34%), ở các vùng đồng bằng - nhất là hai đổng bằng lớn của nước ta là đồng
băng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu long, nơi tập trung 45% iaa động
nông nghiệp của cả nước - con số đó còn cao hơn 52.19% (đồn? băng sôn®
Hổng) và 52,45% (đồng bằng sôns Cửu long). Nếu xét riêng dân số thường trú
trong độ tuổi lao đòng ở nông thôn, chúng ta có tỷ lệ phan trăm cua nữ so với
tổng số như sau:
% nữ
15-19 50,52
20-24
54,03
25-29 59,23
30-34
52.55
35-39 53.20

Tuy nhiên, những cóng trình nghiên cứu nói trên mặc dảu có tính khoa
học nghiêm túc, nhưng chưa có đề tài nào thực sư nshién cứu về neười phu nữ
nông thôn và vai trò của họ trong sự phát triển nống nghiệỊỊp nonE thòn O' nước
ta. Công bằng mà nói, trong các bài viết đã đăng trẽn tạp chí Xã hội học cua
các tác giả quan tâm nghiên cứu về nông thôn, cũng thấp thoáng ở bài viết nà\
bài viết khác những vấn đề liên quan đến người phu nữ nóng thôn khi tác gia
đó xem xét sự phân công lao động trong gia đình. Có thể kể ra mot số bài viết
như:
- Ngườỉ pnụ nữ Việt nam trong gia đình nông thôn (Mai Knn Cháu, tạp
chí Xã hội học số 2, 1986)
HOANG BẢ THỊNH
Luạn án thạc sỹ khoa học XHH
- Mối quan hệ giữa phân công lao động giới tính và địa vị phụ nữ. sự tác
động của chúng tới hành vi sinh đẻ của người phụ nữ nôns thôn (Nguyễn Thị
Hoa, tạp chí Xã hội học số 4,1989)
- Gia đình và CO' cấu hộ gia đình Việt nam - vài nét đai cương từ một
cuộc khảo sát Xã hội học dân số gần đâ) (Charles Hirschnian và Vũ Mạnh Lợi.
tạp chí Xã hội học số 3, 1994)
Bên cạnh những công trình nghiên cứu của Viện Xã hội học nêu trên,
còn có nhữns; cónơ trình nshiên cứu của Ban Kinh tê Trung ương. Ban Nóng
nghiệp Trung ương. Tổng cục thống kẽ tiến hành thường xuyên trong các
năm 1988-1993 đề cập đến mọi mặt trong lĩnh 'SỌÍC đòi sòn 2 xã hội - kinh tê ỏ'
nông thôn trong thời kỳ đổi mới. Song, ỏ' nhữns cóng trình nàv yếu íố giói
càng ít thấy xuất hiện so với những cỏn2 trình nshiên cứu của Viện Xã hội học
đã nói ở trên. Một mảnp. nghiốn cứu vể nôni: thón cần được để cập đến có liên
quan đến phụ nữ. là những nghiên cứu của TỊitmg tám nghiên cứu khoa học về
phụ nữ trong thời gian 1988-1993: 0 nhửĩiii nshiẽn cứu do Truns tám nghiên
cứu khoa học về phụ nữ thực hiện, yếu tố phu nữ được xem xét troiiC mói quan
hệ với sia đình, với kinh tế hộ gia đình nhiéu hơn. phần vai trò phu nữ trone
sản xuất dưới điểu kiện đổi mới chính sách còn chưa được chú V nhiéu.

III. MỤC ĐÍCH VÀ NHIÊM vu NGHIÊN cứu
• • •
1
HOÀNG BÁ THỊNH
Luận án thạc sỹ khoa học XHH
1. Mục đích nghiên cứu:
Làm sáng tỏ vai trò của nsười phu nữ nông thôn trong sản xuất nóng
nghiệp thông qua sự phân tích dưới góc độ Xã hội học về mối quan hệ giới,
dưới tác động của sư biến đổi kinh tế, xã hội trong thời kv đổi mới. Từ đó. đề
xuất nhứna kiến nshị (trên cơ sỏ' lý luân va thực tiễn nghiên cứu) cho chính
sách xã hội đối với phụ nữ trong quá trình phát triển nóng thôn, thực hiện cỏng
nahiệp hoá. hiện đại hoá đất nước.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được muc đích nêu trén. luân án xác định các nhiêm vụ nghiên
cứu như sau:
a. Mỏ ta thưc trạnc vai trò cua ncười phu nữ nón* thon troẹg san xuất
nỏng nghiệp ơ đổne băng sóng Hổn ì: qua khao sái điếu tra nshiên cứu chín xẵ
thuộc ba huyện ở hai tinh Hải hưng và Ninh bình.
b. Phân tích sư biến doi vai trò cua người phu nũ' tron2 sư biến đổi kinh
tế-xã hội-văn hoá của thòi kỳ đổi mới.
c. Chỉ ra được những vấn đề khó khăn mà ngưòi phu nữ nông thôn đang
gặp phải trong quá trình đổi mới khi họ thưc thi vai trò của mình.
d. Tim hiểu nhu cầu, nguyện vọng của người phi' nữ nôns thôn về sản
xuất, kinh doanh, về đòi sống dưới tác động của nhữns biến đổi do kinh tế thị
trườns đem lai.
c
HOÀNG BÁ THỊNH
Luận án thạc sv khoa học XHH
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Khách th ể nghiên cứu: Như tên cua luận án đã chọn, người phu nữ

gia đình nóng nghiệp
- Môi trường sống
- Cơ cấu - Thưc hiện các
- Loại hình nhà ở
nghề nghiệp chức năng g/đình
u
HOÀNG BÁ THỈNH
Luận án thạc sỹ khoa học XHH
Với lược đổ trên đây, chúng tôi đi tới giả thuyết nghiên cứu là: T rong
quá trình phát triển kinh tế - xã hội, người phụ nữ nóng thón nga\ càng cớ
vaỉ trò to lớn trong sản xuất và trong đời sống gia đình. Đổng thời, họ cũng
gặp những trở ngại về kinh tế - xã hội trong quá trinh phát triển
IV. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN cứ u.
1, Cơ se lý luận:
Khung lv thuyết Xã hội học - đãc biệt là lý thu vết về vai trò xã hội, về
vai trò của giới, về bất bình đãns xã hội - sẽ được vận diỊĩìg để xem xét các vấn
đề nghiên cứu.
Bén cạnh đó. các lý thu vết về hành độns xã hội. thuyết giá trị cũng được
tham khao ơ nhữns sóc độ khác nhau nhằm phue vu cho việc làm sáns to
nhữnc luận cứ, luân điêm được trình bàv trone luận én này.
Để đạt đến điều đó. chúng tói thay cán dành đói irans trình bày mot sỏ
nét chủ yếu củng với những khái niệm co bản được sử dụnc lam cơ sỏ' lý luận
cho vấn để nghiên cứu
Trước hết, về lý th in ết vai trò : Lý thuyết vai trò được đặc biệt phổ biến
từ giữa thế kỷ XX và dù cho nó có phải chịu đựng sự phê phán, chỉ trích thì
khái niệm vai trò vẫn tổn tại như một cóng cụ cơ bản cho sự hiểu biết Xã hội
học.
Có hai cách tiếp cận khác biệt trong lý thuyết vai trò.
HOÀNG BẢ THỊNH
Luận án thạc sỹ khoa học XHH

"Vai trò xã hội cho ta biết con ngươi làm gì. Đó là một khái niệm về nhiệm vụ
và sốnơ độn?' ỉiên quan tới "thành tích" xã hội cúa cá nhãn chứ khóng phai là
một sự đánh giá cá nhản bởi những người khác trong xã hội" và ' điém chu yếu
của vai trò là làm đay đu những quyền lợi và nghía vu hên quan đến một nhiệm
vụ" [4, tr 119,121]
Môt tác siả khác cho rans "Khái niém vai trò với hàm ỷ cua nó vế sư
rõ ràng của khuynh hướng hành động lái sự quan tám của ai đó tạo thành hành
vi" [26, tr. 64]
Và "Thuât nsữ vai trò sẽ được sử dụng để ch: ra toàn bộ nhữne mô
hình vãn hoá được tạo thành với một địa chi cụ thể. Do vặ\ nó bao som các
quan điểm, các giá trị và hành vi được sán cho bời xã hội đôi với bất k\ và tất
cả những cá nhân đang chiếm giữ địa vị" (Linton: The Cultural Backsround of
Personalitv. 1945) [21. tr. 26]
Vai trò có những mức đó biêu hiên khác nhau như sau:
- Thực hiên vai trò (Role períomance): Là hành vi hiện tại của một cá I
nhân chiếm giữ một địa vị. Trong đời sống hiện thực thườns có một khoảng
cách tồn tại giữa những gì con người sẽ làm và những gì con ngưòi thực sự
làm. Và, người ta thay đổi như thế nào trons việc thực hiện những quyền và
nghĩa vụ được kết hợp với những vai trò của họ.
12
HOANG BẢ THỊNH
Luận án thạc sỹ khoa học XHH
- Tập hợo vai trò (Role setj: Một địa vị có thể có nhiều vai trò gia nhập
vào nó tạo thành một tập hợp vai trò. Ví dụ, xem xét địa vị cua một sinh viên,
nó liên quan đến vai trò là một học sinh, là người cùng địa vị với những sinh
viên khác, là độc giả của thư viện
Trong thực tế, một vai trò khồng tón tại trong sự cô lập. Ngược lại, nó là
một số (bộ, bó: Bundle) của những hàah động, là mắt lưới của nhữns hành
động với những người khác.
Những vai trò tác đons đến chúns ta như là tập họp những chuẩn mưc

vai trò cua siới (sender role).
Chúns tói sử dung nhữnẹ thuật ngữ đó theo cách hiểu sau đáy:
- Giói tính tsex): Nhắc đến su khac biệt sinh học cua nam hoãc nữ.
Niiững đãc trung đầu tiên của giới tính về sự khác biệt giữa đàn ong và phụ nữ
bao gổm cơ quan sinh dục bên ngoài và cấu tạo cơ quan sinh dục bên trong của
cả hai giới.
- Giới (gender): Ngược lại với sự khác biệt về sinh học. giới nhắc đến
những trông đợi. mong chờ của xã hội mà một nhóm xã hội áp đặt lên các
thành viên của nhóm, boi vì mỗi một người chỉ có thể là nam hoặc nữ mà thôi.
14
HOÀNG BÁ THỊNH
Luận án thạc sỹ khoa học XHH
Trong truyền thống, nam giới được trông đợi ở việc kiếm tiên, phụ nữ
được mong chờ trong việc chãm sóc trẻ em. Giới tính là một thuật ngữ sinh học
(chỉ cấu trúc giải phẫu và sinh học của mỗi 2ÌỚÌ. khóng thê thav đoi) còn £Íó'i là
một thuật ngữ xã hội, nó liên quan đến nhiều nsành khoa học khác nỉiư: Xã hội
học. Tâm lý học, Nhán học xã hội, Y học Thuật ngữ giói có thê tna\ đói
theo thời gian và theo từng nền vãn hoá khac nhau.
- Nhan diện giới/ bản sắc ẹiới (sender identitv): Là một trạne thái tám K
tự nhìn nhận mình như một cô gái hoặc một chàn£ trai và sau nàv là một phụ
nữ hoặc một đàn òns. Nhữns ban sắc si ới đó được học và là một sự phan ánh
của các khái niệm của xã hội vé nam tính và DỮ tính. Ban sắc giới cua con
người thươns được tạo thành vào khoảns 3 tuổi.
- Vai trò giới (gender role): CũiiLr còn gọi là vai trò 2ÌỚÌ tính (sex role5
[23. tr. 64] nó liên quan đến việc xã hội chấp nhận những đậc điêm và nhữns
hành vi đăc thù được tạo thành vói bản sắc giới cua mỗi cá nhân. Trons xã hội
của chúng ta. khái niệm truvén thốns vé phụ nữ bao sốm sư mém véu. phu
thuộc và hướng sự quan tám vào 2Ìa đình. Trons khi đó. khái niệm truyền
thống về nam giới bao gồm sư cứng rán. độc láp và hướng đen cóng việc, sự
nghiệp.

2. Phương pháp luận nghiên cứu
16
H i)A N G BA THỊNH
Luận án thạc sỹ khoa học XHH
Quan điểm biện chứng Mác xít sẽ là tư tương chủ đạo trong quá trình
thực hiện luân văn này. Bén cạnh đó, chúng tôi vận dụng phương phap nghiên
cứu liẽn ngành trong khi xem xét các vấn để ỉién quan đến mỗi phần của nội
dung. 0 đây. quan điểm nghiên cứu Giới được đan xen. két hợp với lý thu vết
Xã hội học về vai trò và Xã hội học về vai trò của giới. Đê từ đó làm sán,g to
vai trò cua ngưòi phụ nữ nông thón trong san xuất nốnc rishiệp và trons đời
sống hiện nay
r

—* —T
i ,;\l nĩ t
, V - 1 .^ /* -? -
17
HOANG BA THỊNH
Luận án thạc sỹ khoa học XJỈH
CHƯƠNG II
VÀI NÉT CHÍNH VỂ VAI TRÒ CỬA PHỤ NỮ
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Những số liệu sứ dung phân tích trong luận vãn nà} được rút ra zư kết
quả dự án nghiên cứu "Giới và môi truờog nuoc trong sản xuat nòng n ^h itp
ở đong bằng sông Hồng", rnột nghiên cứu kinh tế xã hỏi về aiới do Trunn tám
nshiên cứu Giói, Gia đình và Môi trường trons Phát triển (CGFEDi tiến hành
vói sự tài trợ của Ngân hàng phát triển cháu Á (ADB.). Dự án được triển khai
nghiên cứu tại chúi xã thuộc ba huyện: Ninh thanh. Phù tiên (Hai hưnLi) và Hoa
lư (Ninh bình) từ tháns 12/1995 đến thiine 2/1996. Nsoài ra. chúna tỏi ró sù
dụng vài kết quả nghiên cún trước đó có lièn quan đén đề tài nhăm - ỏ' mộ: mức

/ào cây lúa là chính với hai vụ canh tác; 11.500 ha chuyên canh lúa. riiioài ra
:òn có cây màu ven sông Hổng và sồng Luộc với 500 ha chuvén canh mảu
diện tích chuyên canh màu nãy cộng vói 1.000 ha chuvér) canh lúa cua sáu xã
'ới 30.000 dân ven sông Hổng, sông Luộc thường xuyên có ba tháng nsập
1 u
rtUAlvu BA I HỈNH
Luận án thạc sỹ khoa học XHH
nước do úng từ tháng 7 đến tháng 9 hàng năm). Lượna mưa cao nhất vào thang
7 từ 2.700 đên 3.000 ml, lượng mưa thấp nhất vào tháng Ị từ 200 đèn 250 ml
Về kinh tế, Phù tiên xếp loại trung bình của Hai hung, mức thu nhạp
bình quân của 220.000 dán huyện Phù tiên là 100 USĐ/nguời/nàm (1995). Các
hoạt động văn hoá - xã hội , thì Phù tién đứng thứ rihất tinh về giáo đuc. thứ nhì
về V tế, văn hoá, thông tin đã phủ sóng ngan đến tất ca các xã.
Tại ba xã được nshién cứu (Quang cháu. Tống trán. Tam đa) thì hai xã
nsoài bãi (Quảng châu, Tống trân), một xã trong đống ('Tam đa) đều có những
khó khăn vể nước san xuất và nước sinh hoạt, v ể kinh tế. Tam đa xếp loại
trung bình, hai xã còn lại đòi sống kinh tê ổn định so với xi hội.
b. Huvện Ninh thanh
Ninh thanh là một huyện đòns bảns tương đối lớn ơ phía nam tinh Hai
ìưns. bao sòm hai huyện Ninh gians và Thanh miện cữ. Phía bãc eiáp huvện
zím bình, phía nam chạy dài ven bò' sónír Luộc (một chi nhánh cua sóng Hồng
! phía hạ lưu). Bên kia sông Luộc là đất thuộc tỉnh Thái bình, phía đóng và một
hần phía bắc giáp huyện Tứ lộc cùng hai huyện vinh bao. Tiên lãn£ (Hai
hòng), phía tây giáp các huyện Kim Thi, Phù tiên.
Diện tích canh tác của Ninh thanh là 20.002 ha. Địa hình tương đối bằng
lẳng, bình quân tính theo đầu người được trên 3 sào bắc bộ. Ruộng đất phán
5 không đều, một số xã bình quân gần 1 mẫu bắc bộ/ngưòi, một số xã khác
ộng đất lại quá ít chỉ trên dưói 1 sào/nsười. Nsuồn sống chính cùa nhân dán
)ng huyện là sản xuất nóng nghiệp. Cây trồng chủ vếu là cây lúa nước. Ngoài
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status