Nghiên cứu đối chiếu thành ngữ Hàn - Việt có yếu tố chỉ tên gọi động vật (Nhìn từ góc độ ngôn ngữ - văn hóa - Pdf 25

Đại học quốc gia hà nội
Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn
======****======

Lê Thị Thương

Đề tài:

Nghiên cứu đối chiếu thành ngữ
Hàn – việt có yếu tố chỉ tên gọi động vật
(Nhìn từ góc độ ngôn ngữ - văn hoá)
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: châu á học Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh cẩm lan Hà Nội - 2009 1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƢƠNG I : ĐỐI CHIẾU CẤU TRÚC CỦA THÀNH NGỮ HÀN - VIỆT CÓ
THÀNH TỐ CẤU TẠO LÀ TÊN GỌI ĐỘNG VẬT 9
1.1. Phân loại thành ngữ có thành tố cấu tạo là tên gọi động vật về mặt cấu trúc 9
1.1.1. Một số khuynh hướng phân loại về mặt cấu trúc và tiêu chí phân loại của
luận văn 9
1.1.2. Phân loại thành ngữ có thành tố cấu tạo là tên gọi động vật 10
1.1.3. Đối chiếu cấu trúc của thành ngữ Hàn - Việt có thành tố cấu tạo là tên
gọi động vật 11
1.1.3.1. Cấu trúc của thành ngữ có quan hệ chính - phụ 11

tâm của thành ngữ có thể là một hành động, một trạng thái, một tính chất nào đó. 27
b. Về cơ chế tạo nghĩa, có 3 cơ chế sau đây được chúng tôi tìm thấy trong cả thành
ngữ Việt và thành ngữ Hàn: 28
2.2.2. Thành ngữ trong đó các thành tố có quan hệ Chủ - Vị. 31
2.2.3. Thành ngữ có quan hệ đẳng lập 32
2.3. Ngữ nghĩa của thành ngữ Hàn có yếu tố chỉ tên gọi động vật 33
2.3.1. Thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật nói về con ngƣời 34
2.3.1.1. Thành ngữ nói về hình thức của con người 34
2.3.1.2. Thành ngữ nói về tính cách của con người 36
a. Thành ngữ nói về tính cách tốt 36
b. Thành ngữ nói về tính cách xấu 36
2.3.1.3. Thành ngữ nói về hoạt động của con người 37
2.3.1.4. Thành ngữ nói về các tình thế của con người 39
a. Tình thế tự do, hạnh phúc 39
b. Tình thế may mắn 40
c. Tình thế nguy hiểm 40
d. Tình thế bế tắc, tù túng 41
2.3.1.5. Thành ngữ nói về thân phận của con người 42
2 3.1.6. Thành ngữ nói về quan hệ con người với con người 43
2.3.2. Thành ngữ nói về kinh nghiệm sống 44
TIỂU KẾT 46
CHƢƠNG III: ĐỐI CHIẾU GIÁ TRỊ BIỂU TRƢNG CỦA ĐỘNG VẬT QUA
THÀNH NGỮ HÀN - VIỆT TỪ GÓC ĐỘ VĂN HOÁ 49
3.1. Vấn đề biểu trƣng ngữ nghĩa của tín hiệu ngôn ngữ 49
3.2. Cơ sở xác định giá trị biểu trƣng ngữ nghĩa 52
3.3. Đối chiếu giá trị biểu trƣng ngữ nghĩa của các loài động vật trong cách
nhìn nhận của ngƣời Hàn và ngƣời Việt qua thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi
động vật 54
3.3.1. Biểu trƣng của nhóm động vật nuôi 54
3.3.1.1. Các biểu trưng của chó 54

b. Chuột trong hũ gạo biểu trưng cho sự may mắn 80
3.3.2.7. Biểu trưng của con vật tưởng tượng - con rồng 81
a. Biểu trưng cho sự vinh quang và thành đạt 81
b. Biểu trưng cho vẻ đẹp hình thức và dũng khí của người đàn ông. 81
3.3.3. Biểu trƣng của các loài côn trùng, sâu bọ 82
3.3.3.1. Biểu trưng của kiến 82
3.3.3.2. Biểu trưng của muỗi. 83
3.3.3.3. Biểu trưng của bọ ngựa 84
3.3.3.4. Biểu trưng của giun 84
TIỂU KẾT 85
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC………………………………………………………………………….96 4 MỞ ĐẦU
01. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ tình hình giao lưu quốc tế giữa Hàn Quốc và Việt Nam ngày
càng mở rộng và sâu sắc trên nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội…, với tư cách
là một sinh viên đã nghiên cứu Hàn quốc học, chúng tôi muốn tiếp tục nghiên cứu
sâu hơn về một nhân tố liên quan trực tiếp đến con đường giao lưu quốc tế giữa hai

thành ngữ mang đậm những đặc trưng tâm lý, văn hoá và tư duy dân tộc.
Là người Việt sử dụng tiếng Hàn, chúng tôi chọn thành ngữ tiếng Hàn là đối
tượng nghiên cứu chính, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sẽ đối chiếu với kết
quả nghiên cứu của Trịnh Cẩm Lan năm 1995 với phạm vi thành ngữ tương đương
trong tiếng Việt để tìm ra những điểm giống và khác nhau trong cách cấu tạo, diễn
tả, liên hệ của hai cộng đồng bản ngữ nhằm tìm hiểu những tương đồng và dị biệt
hệ thống biểu tượng, trong nền văn hoá dân tộc của hai cộng đồng này.
Trên thực tế, giới Việt ngữ học đã từng có nhiều công trình nghiên cứu thành
ngữ tiếng Việt. Họ là những người có công lớn trong việc khai phá những vấn đề
liên quan đến thành ngữ. Cùng với sự ra đời của hướng nghiên cứu đối chiếu ở Việt
Nam mà người đặt nền móng đầu tiên là tác giả Lê Quang Thiêm, vài thập kỷ gần
đây, nghiên cứu đối chiếu thành ngữ cũng trở thành mối quan tâm và sự lựa chọn
của nhiều nhà nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu đối chiếu thành ngữ Việt với
thành ngữ ở các ngôn ngữ khác như tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung
và vài năm gần đây là tiếng Nhật đã dần dần lấp đầy những khoảng trống và những
phạm vi nghiên cứu đối chiếu thành ngữ. Hướng nghiên cứu đối chiếu thành ngữ
Hàn - Việt cũng đã bắt đầu được đặt ra vài năm gần đây nhưng cũng chỉ là những
nghiên cứu ban đầu, có tính chất đặt vấn đề và gợi mở. Đó là nghiên cứu của
Nguyễn Xuân Hoà với nhan đề " Đặc trưng văn hoá dân tộc nhìn từ góc độ đối
chiếu thành ngữ - tục ngữ Hàn - Việt", Ngôn ngữ và Đời sống, số 2, 2001 hay
nghiên cứu của Nguyễn Thị Thành với đề tài "Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc và ngữ
nghĩa của thành ngữ Hàn bốn chữ Hán trong sự so sánh với thành ngữ Hán Việt",
Luận văn tốt nghiệp cử nhân 2009…. Về cơ bản, đây là một phạm vi nghiên cứu
hầu như còn bỏ ngỏ và vấn đề mà chúng tôi lựa chọn: "Nghiên cứu đối chiếu

6
thành ngữ Hàn - Việt có thành tố cấu tạo là tên gọi động vật từ góc nhìn ngôn
ngữ - văn hoá" trở thành vấn đề được quan tâm lần đầu tiên tại Việt Nam. Mặc dù
vậy, chúng tôi vẫn cho rằng nghiên cứu này cũng mới chỉ đáp ứng được một phần
rất nhỏ nhu cầu tìm hiểu và nghiên cứu về tiếng Hàn, văn hoá Hàn, cũng như nhu

비 100%활용하는가자성어고사성어- Thành ngữ, cổ ngữ
thường tục về khả năng, luận thuật, nghề nghiệp, ứng xử, thăng
tiến, cai trị nước (2008), NXB Hengbok Maltunul Seshang,
Hàn Quốc
6. Lee Chan Kul (2000), 2000 thành ngữ của chúng tôi, NXB
TooSho, Hàn Quốc
Ngoài ra, để có cứ liệu đối chiếu, chúng tôi đã xin phép sử dụng kết quả
nghiên cứu của Trịnh Cẩm Lan năm 1995 với phạm vi thành ngữ tương đương trong
tiếng Việt làm cứ liệu đối chiếu. Việc sử dụng này đã được sử đồng ý của tác giả.
04. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu thành ngữ thuộc phạm vi nghiên cứu trong tiếng
Hàn và đối chiếu với thành ngữ tiếng Việt, chúng tôi sử dụng những phương pháp
nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Phương pháp đối chiếu là phương pháp cơ bản được sử dụng trên phạm vi toàn bộ
luận văn để đối chiếu các thành ngữ thuộc phạm vi nghiên cứu trong tiếng Hàn và
tiếng Việt.
Trên các bình diện cụ thể của ngôn ngữ, chúng tôi sẽ sử dụng một số phương
pháp nghiên cứu đặc thù bên cạnh việc thực hiện thao tác đối chiếu như:
- Phương pháp phân tích thành tố để phân tích cấu trúc của các thành ngữ.
- Phương pháp phân tích và miêu tả ngữ nghĩa để phân tích ngữ nghĩa của các thành
ngữ. Trên cơ sở phân tích và miêu tả ngữ nghĩa, thủ pháp liên tưởng sẽ giúp chúng
tôi tìm ra những giá trị biểu trưng liên quan đến tư duy và nền văn hoá của mỗi dân
tộc.
05. Bố cục của luận văn
Ngoài mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương sau:
Chƣơng 1 : Đối chiếu cấu trúc thành ngữ Hàn - Việt có thành tố cấu tạo là tên

8
gọi động vật
Chương này tiến hành nghiên cứu và phân loại về mặt cấu trúc; miêu tả tỉ mỉ

9

CHƢƠNG I
ĐỐI CHIẾU CẤU TRÚC CỦA THÀNH NGỮ HÀN - VIỆT
CÓ THÀNH TỐ CẤU TẠO LÀ TÊN GỌI ĐỘNG VẬT
1.1. Phân loại thành ngữ có thành tố cấu tạo là tên gọi động vật về mặt cấu trúc
1.1.1. Một số khuynh hƣớng phân loại về mặt cấu trúc và tiêu chí phân loại của
luận văn
Như một đối tượng nghiên cứu của ngôn ngữ học, thành ngữ được chú ý trên
phương diện cấu trúc. Ở phương diện này có rất nhiều các nhà nghiên cứu tiến hành
việc phân loại và cho ra các kết quả như sau :
- Dựa trên quan hệ cú pháp, tác giả Đái Xuân Ninh chia thành ngữ thành ba loại:
Thành ngữ là một câu bình thường.(Ví dụ: Cá nằm trên thớt). Thành ngữ là một câu
đặc biệt (Ví dụ: Run như cầy sấy). Thành ngữ là một đoạn của lời nói (Ví dụ: Đầu
sóng ngọn gió).
- Dựa vào cơ chế cấu tạo, tác giả Nguyễn Thiện Giáp cho rằng thành ngữ là những
cụm từ cố định vừa có tính hoàn chỉnh về nghĩa, vừa có tính gợi cảm. Ông cũng
chia thành ngữ làm hai loại : Thành ngữ hợp kết (Ví dụ: Rách như tổ đỉa) và thành
ngữ hoà kết (Ví dụ: Chó ngáp phải ruồi).
- Dựa vào kết cấu cú pháp gốc của thành ngữ, tác giả Đỗ Hữu Châu chia thành ngữ
làm hai loại: Thành ngữ có kết cấu câu (Ví dụ: Ma cũ bắt nạt ma mới) và Thành
ngữ có kết cấu cụm từ (Ví dụ: Chạy long tóc gáy)
- Dựa vào đặc điểm hình thức, một số tác giả khác chia thành ngữ làm ba loại:
Thành ngữ so sánh (Ví dụ: Lạnh như tiền), thành ngữ đối và thành ngữ thường [16,

387 thành ngữ, chiếm khoảng 55%.
+ Thành ngữ trong đó các thành tố cấu tạo có quan hệ chủ - vị. Loại này có 165/387
thành ngữ, chiếm khoảng 43%.
+ Thành ngữ trong đó các thành tố cấu tạo có quan hệ đẳng lập. Loại này có 02/ 387
thành ngữ, chiếm 0.5%.
+ Thành ngữ trong đó các thành tố cấu tạo có quan hệ đặc biệt. Loại này có 05/ 387
thành ngữ, chiếm 1.3%.
Kết quả phân loại về mặt cấu trúc của Trịnh Cẩm Lan năm 1995 trên tư liệu
thành ngữ là 904 thành ngữ thì thành ngữ Việt có thành tố cấu tạo là tên gọi động
vật như sau: thành ngữ có quan hệ chính phụ (58,8%), thành ngữ có quan hệ chủ -

11
vị (39,8%), thành ngữ có quan hệ đẳng lập (0,3%) và thành ngữ có quan hệ đặc biệt
(4,5%).
Hai kết quả phân loại trên cho thấy có một sự tương ứng tương đối giữa
thành ngữ Hàn và thành ngữ Việt về mặt cấu trúc thể hiện ở tỉ lệ các tiểu loại trong
đó thành ngữ có quan hệ chính phụ ở cả hai ngôn ngữ đều chiếm tỉ lệ cao nhất: 55%
trong tiếng Hàn và 58,8% trong tiếng Việt; tiếp đến loại thành ngữ có quan hệ chủ
vị với 43% trong tiếng Hàn và 39,8% trong tiếng Việt. Loại thành ngữ có quan hệ
đẳng lập chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cả hai ngôn ngữ, chỉ với 0,5% trong tiếng Hàn
và 0,3% trong tiếng Việt. Sự tương ứng này thể hiện một phương thức tư duy chung
trong cách diễn tả, cấu tạo thành ngữ ở nhiều ngôn ngữ. Về mặt cấu trúc, theo lý
thuyết đại cương, thành ngữ là một loại cụm từ cố định, vì thế, quan hệ ngữ pháp
giữa các thành tố cấu tạo ở dạng cụm từ sẽ là cấu trúc phổ biến hơn cả. Kế đến, có
thể thấy nhiều thành ngữ có khả năng diễn đạt một ý niệm tương đối trọn vẹn nên
loại quan hệ chủ vị trong nội bộ thành ngữ cũng chiếm một tỉ lệ đáng kể. Loại quan
hệ đặc biệt, thực chất (xét trên thực tế tư liệu) chỉ là một dạng biến thể của quan hệ
chủ vị, có thể dùng phương pháp cải biến để đưa về quan hệ chủ vị. Còn loại quan
hệ đẳng lập xuất hiện ở một số ít thành ngữ do khả năng diễn tả đặc biệt của loại
đơn vị ngôn ngữ này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status