ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHẢN VÃN
Ngỏ Thị Phương Thảo
VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ TRONG VIỆC GIỮ GÌN
VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC DÂN TỘC
CỦA VĂN HÓA VIỆT NAM HÔM NAY
Chuyên ngành : Báo chí học
Mã sỏ : 5-04-30
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌQ ỊÚO CHÍ
NGƯỜI HƯỚNU ƯAN K.HUA HỤL
TIẾN Sĩ KHOA HỌC NGỮVẢN
PHAN HỔNG GIANG
HÀ NỘI -2001
MỤC LỤC
ỉ ! nnc
Mf'í ĐẦU I
1. Tính cấp thiết cùn vấn đề " I
2 Đối tương và phạm vi nghiên cứu 2
3. Mục đích, ý nghĩa nghiên cúu 4
4. Phương pháp nghiên cứu 4
5. Kết cấu của luận văn 1
C H Ư Ơ N G M Ộ T : B Ả N S Ắ C V Á N 1IỎ A V I Ê T N A M * N H Ả N T l i u r
VÀ QUAN NIÊM 0
ì . Bíin sắc dân tộc và văn hóa . (S
1.1. Khái niệm "Bnn sắc văn hóa clíìn tộc". 6
1.2. Bnn snc vnn lión clAii lộc Iroiig quá tiìnli "loàn c;iu hóa" I 3
2. Quan điểm cún Đảng và Nhà ỉ
11
rót: ta về vấn đề bnn s;ic
văn hổn clAn tộc I 7
2.1. Khẳng (tịnh các gió trị bản sắc CỈ
I. I.I. Tin ngắn
1.1.2. Tin hình
1.1.3. Tin tống hơp
1. 1.4. Tin không tít
1. 1.5. Tin vnn
1. 1.6. Tin tuừng thuật
1.2. Bài phó 11 ánh
1.3. Phóng sư
I 4. Điều tra
1.5. Bình 1
11
Ộ
11
1.6. Chuyên luận
1.7. Ký
1.8. Cihi chép
I .Ọ. Phỏng vốn K
1.10. Các thể loại khác -
2. Một số cách tổ chức tác phẩm báo chí hiệu quá
2.1. Chuyên mục
2.2. Chuyên tinng
2.3. Chuyên đề
3. Đặc điểm ngôn ngữ tác phẩm báo chí
3.1 V;ÌI
1
phong kío chí
3.2. Ảnh báo chí
w Trình bnv
KRTIUẬN
TẢI I IỆU THAM KIIẢO
Trong SUỐI quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đáng và Nliii nirức la
luồn chú trọng việc giữ gìn, xây dựng và phát huy bản sắc ncn văn hoíí nước nh;i
Cìing với quá trình lliực hiện tnục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hôi cònj
2
brinLL,
vím minh, cliúng la (lang phấn đấu xờy dựng một nền vfm hoá Viêl N;IIÌ
1
mii lính
cliAí của nó đã được Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm BO I TW F)íinu (khn:i
VỈ1Ị) xác (lịnh, là: tirn lirn, (1ậm (ỉà hỏn sắc rhhi tộc. Đó là ITIUC licn (.liiinu rn;i
cá dAn lộc. Trong bối Cĩinh cùa một lltê giới đẩy hiên động, mội xu thê mn CM;|.
hội nhâp không 1 hò đản ngược và một cơ chế Ihị trường đang vận hành tronL’ IniiL'
xã hội, bán sắc văn hoá Việt Nam đang pliái đối diện vứi những kho k!i;m lòn.
thâm chí, người ta đã nhắc đến mội nguy cơ mai một mát bản sắc văn hoá dán loi
Viêt Nam. Hơn bao girt hết. nhiệm vụ hảo vệ bản sắc văn hoá dân lộc. báo vc e;u
giá trị truyền thống tốt đẹp được đặt ra cấp bách cho mỏi con người Việt Nam. \ ;i
chung cho cả cộng đồng.
f Là môt loại hình hoạt động đặc thù, ra đời do những nhu cầu khách (|U;m
của xã hội đã phát triển đến một trình độ nhất định của văn minh nhân lo;ii. b;io
chí mang Irong mình những tiềm năng có ý nghĩa rất lo lớn dối vói xã hội. c'hình
những tiềm năng đó đã quy định tính chất khách quan CÍÍC chức năng c un bao chi
Nói cách khác, bản thân sự ra đời và tồn lại của báo chí đã kháng đinh mòi các h
khách quan vai trò, tác dụng và ý nghĩa to lớn của nó trong xã hội. Trong C/OIU’
cuộc bảo vệ và phát huy các giá trị của bản sắc văn hoá Việt Nam, báo chí giữ
mộl vai trò quan trọng. Báo chí vừa I;'| công cụ truyéĩ) b;í văn lioií, vừa IÌI mo! s;m
phẩm, mộl Ihành tố văn hoá. Báo chí đã tham gia (ích cực trong việc lưu Iiiiì.
truyền bá và làm giàu kho làng văn hoá dân tộc và nhân loại. Thông 1 in háo chí
tham gia đáng kể vào việc hình thành cách tư duy, nhận thức, hành động cua COĨ
1
người hiện (lại, và cả XII hướng vận động của toàn xã hội. Măc dù chí là mót kcnh
nghiên cứu sâu và toàn (liện các nội dung (hông tin trên tấl cả các báo. tap chí. Sự
nghiệp xây dựng nền văn hoá dân tộc Việt Nam gắn liền với SƯ định hư(Vng, lãnh
đạo của Đ;íng Cộng sản Việi Nam, với Nhà nước xã hội chủ nghĩa, vì Ycly, người
viết lựa chon hai ấn phẩm của háo “Nhân Dân”- cơ quan Trung ương cua Oán.í!
Cộng sản Việl Nam, cũng là những ấn phẢm có lượng pliál liimh lớn. trên ph;im
vi loàn quốc làm đối tượng nghiên cứu, là tờ “Nhân Dim” và “Nhân D;ÌĨ
1
CHÓI
tuân”. Người viết cũng lựa chọn một lờ báo chuyên ngành văn ho;í: báo "Vfm
hoá”- lờ háo chính thống, cơ quan ngổn luận của Bộ Văn hoá- 'Iliông (in. Chú \
đến lính loại hình của hệ thống háo chí, phạm vi đế lài mở rông (liên khác sá!
trên các nội (lung cùa tạp chí “Văn hoá Nghệ ihuât”, một tạp chí chuyên miíinli
của Bộ Văn hoá- Thông tin, có chức năng giới thiệu các kết quá nghicn cứu Iionu
lĩnh vực văn hon- Ihông (in.
Trong giai đoạn cách mạng dân tộc chín chủ, Đảng la đã sớm quan tAm lãnh
dạo sự nghiệp văn hoá đất nước, x<1y (lưng Đê cư<yiti> vê \ (ìn Ikuì \ icI Nam
(1943). Chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chù Iigliìa, Irong các ky <1,11 liỏi.
Đảng ta đều đề câp đến đường lối xAy dựng và phái triển văn lióii. 'í ừ tiíiin lc>X6.
trong liến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới, Đảng ta đã có Nghị quyết 05 cua Ho
Chính trị (khoá VI), Nghị quyết TU 4 (khoá VII) chủ yếu về những vân dô văn
nghệ và quản lý văn hoá- văn nghệ. Công cuộc đổi móri lohn diện, đfiy niíinli cniìỊí
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi Đảng la phái có chiên lươc vAn ho;í
thích hợp với (hời kỳ mới. Từ năm 1997, Đảng đà tiên hành xAy dựng và ló chức
lấy ý kiến đóng góp rộng rãi của quẩn chúng nhân dân cho Dự thảo Nghi qnyêl
Hội nghị làn thứ V BCH Tư Đảng (khoá Vĩĩĩ), thu hút sư quan tâm và trí Inc.
lAm huyếl của toàn xã hội, xác định đường hướng xây dưng nền v;ìn hná (l;ìn tòi
Irong Ihời kỳ mới (Nghị quyết được (hông qua ngày 16-7-1998). R(<i vậy. niỉirừi
viếl luận văn lấy phạm vi tư liệu nghicn cứu là toàn hộ các số hán. lạp chí "Nluln
DAn", "NhAn Dân cuối tuân", "Văn hoá" và "Văn hoá Nghệ lliuệỉ" trong tlìMÍ gian
từ năm 1997 đến tháng 5 năm 2000, có lliam klìíìo các số h;ío "Lao dône" vi) "Sài
5. Kêf cấu cún luận ván:
LuẠn văn hao gồm những phtìn chù yếu sau đây:
- M ở dầu
- Chương Mội. Bản sắc văn hoá Việt Nam- Nhân tỉiức và íỊiian niệm
- Chươg Hai: Ráo chí với vai trò giữ gìn và phát huy hàn siìc díìn tôc cn;i
nền văn hóa Việt Nam.
- Chương Ba Một số nhện xét về hình thức thể hiện của lác phấm báo chí
viết về hản sắc văn hoá.
- Kêĩ luân.
Trong quá trình tiến hành nghiên cứu để tài. luận văn chắc hẳn không Iiánli
khỏi những sai sót. Người viết luận văn rất mong nhân dược SƯ chì hào. góp V
chAn tình của các Ihíiy, cô và đổng nghiệp.
Chương Một:
BẢN SẮC VĂN HOẢ VIỆT NAM - NHẢN THỨC VÀ QVAN XIỆM
1 BẢN SẮC DÀN TỒC VẢ VẢN HOẢ
I. I Kliái niệm “Bản sắc văn hoá dân tộc":
Có thể nói trong lịch sử phát triển nhân loại, chưa bao giờ vấn đề bán săc
văn hoá dân tộc được đặt ra cấp bách và toàn diện như hiện nay. Tiêp cận \;ì hoi
ở hAt cứ lĩnh vực nào, lừ hất cứ góc độ nào đều ít nhiều dông cliam (lẽn. đcu ĩiliiin
thấy dấu ấn của bản sắc văn hoá dãn tộc. Điều đó chứng tỏ hán sãc vãn hoíí l;i
mội lĩnh vực rộng lớn, hao trùm đồng thời nó còn lan toả, thAm nhâp, đan XCI1
vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Chínli vì vậy, bản sắc văn hoa díìn tộc là
mộ! khái niệm rộng, đa nghĩa và gíìy nhiều tranh luẠn. Có nhiều đinh nghĩa khác
nha
11
vổ hản sắc văn hoá. Nhưng một điều (hú vị là phân lớn các dinh nghía
không loại trừ, bác bỏ nhau inà còn hổ sung hỗ trợ nhau.
Theo Tử điển Tiếng Việt, từ "Bản sắc" có nghĩa la: "Màu sắc, lính chAI riêng
tạo thành dặc điểm chính. Bản sắc dân tộc" f31,291. Trong cuốn lỉói và (hìp vè
Văn hoá Việt Nam, "Bản sắc văn hoá" được định nghĩa "là hệ thống nlu~rnji <l;ì(
(rong tất cả những gì cổ thể nói được về sự tiến hoá của lịch sử trcn Ir;íi đ;ìl. ton
người là trung tâm. Hơn nữa, cái vị trí trung íâm đó được đám báo bằng hai vò
cống hiến và hưởng lhụ”[18,6]. Như thế, khi chuyển khái niệm con người YIIO
lĩnh vực văn hoá, con người được xác định ở vị trí "chù- khách thè cu;i vãn
hoá”[39,14|. Từ góc độ là chủ thể văn hoá, con người nói chung, người Vict Num
nói riêng một mặt là con người cá nliAn, mật khác mang tái trong mìnli lính (hn
tộc Iruyền thống. "Con người phải có tính (lân tộc cũng như phỉíi có míìi. có lui.
Và tính đAn tộc được trao cho con ngưừi từ lúc sinh ra và còn lai một cách bíii
hiến suốt cuộc đời người fly”[2l,80Ị. Giáo sư Hà Văn Tấn cĩíng kli;míi (lịnh sư
tổn lại của lính cách tlAn tộc và tAm lý dAn tộc trong sư hình ihimli híin SĨH' <ỉ;ìn
tộc Việl Nam. “Tftm lý dAn tộc hiểu hiện trong phong cách tư (luv, lói ứng \H
(hay hành vi), đồng Ihời biểu hiện ra trong lình cảm (lAn tộc. Nó bị chê ư<v b(íi
các điều kiện tự nhiên mà (rong đó cộng đồng dang tồn tại, điều kicn xa hội \;i
diều kiện lịch sử"|29,l 10-1 16]. Các yếu tố này bao gồm cá hicn NÔ v;i háng sô.
chính vì vậy tính cách dAn tộc và tâm lý dAn tộc có biến chuyển. Vì thc. khi lìm
hiểu tâm lý dân tộc hay tính cách dân tộc (cả mặt tích cực và tiêu cực). ph;ii xem
xél vai trò tác động, sự chi phối của cả ha yếu tố tự nhiên, xã hội Vít lịch sử. (V)
như vậy, ta mới có thể lý giải một cách cặn kẽ, khoa học những yếu lố trói trnnu
tính cách, lAm lý, bản sắc văn hoá của con người Việt Nain.
Để làm sáng lỏ bản sắc của văn hoá Việt Nam, cẩn đăt nó trong SƯ sn sánh
với các nền văn hoá khu vực và thế giới. Trong quá trình phát tĩiến CÍIH 1
1
ch SII
nhân loai, hình thành sự phAn hiệt hai khái niệm “phương Đông" và phư(<njj
Tây” về mặt văn hoá. Theo tác giả Trần Ngọc Thcm Irong cuốn Tim vé hau \(í(
văn hoá Việt Nam , hai kliu vực này có sự khác biệt rõ rệt về mọi plmoTìg diện:
- Văn hoá phương Đông mang tính chất ttọng tĩnh với nguồn góc nthií!
nghiệp', Irong khi văn hon phương TAy mang tính chất Iiọnự (ỈÔI1Ự, có nonnn !’|||
(ỉu mục.
Văn hon plnrơng Dông có ý llníc tôn trọnọ, sống ìuu) hợp với ilìirn lìlììrn-
vốn được định hình trên nền của không gian văn hoá khu vực f)ònjz N;mi
Á”[30,68]. Ý kiến dó cũng đồng nhất với cách nhìn của giáo sư Trím Ọuõc
Vượng: "Việt Nam thuộc về Contc.xt Đông Nam Á vấn đề Coittext mà c;k' hoe
gia Việt Nam (lịch/dùng theo những từ ngữ khác nhau: Bối cánh. (Đại) (1õn£i v;ìn.
môi canh, Ihể cảnh ”[38,1 7]. Cũng tlico tác giả Trần Ngọc Thêm. lớp \ Ttn lv>;í
bán địa với cái nến Đông Nam Ả cổ đại đã để lại cho văn hoá Việi Nam nlnìĩi”
dăc điểm quan trọng, lạo nên nhiều né! lương đổng với Vỉín hon CĨÍC clAn 1(K ỉ )ÓHL’
Nam Á Víi sự khác biệt với văn hoá llán. Những đặc điểm đó là ncn nông nuhirp
trổng lúa ntrức; tính cộng đồng, lính dAn chù, tính lự trị Ironp In (.Inh. \fi hói: loi
sống (Ịiiíìn hình luôn hirórng tới sự hài hon thiên về Am tính, coi trong Víii tro (
11
;
1
pliỊi nữ; xu thê ira ổn định trong lổ chức xã hội; sự coi trọng tình cám. un k'
11
hI.
kín đáo; lôi ứng xứ nỉíng động, linh hoạt có khả năng Ihích nghi cat' kcl li(ip \ (>I
lối tir duy long hợp tạo nôn tinh lliÀn (lung hợp rộng rãi. Tính (lung Ỉ
1
'<P na> |||<'
hiện rất rõ làm thức Việt Nam. Ilay, một nct đặc biệt cùa ban sắc v;ìn hí>;I Vict
Nam, llieo J. Peray, là sự "không chối lừ" về văn hníí Irong việc hâp Ihu I;í( \ <'II
tổ ngoai sinh Ị39,48]. Chính diều này dã giúp nền víin hoá Vict Nam. bón atnỉi
những yếu lô nội sinh luôn dược giữ gìn vững bén. còn liõp nlựin. ( limrn lim
X
được nhiều yếu tố ngoại sinh phong phú qua các cuộc tiếp hiến văn hoá trong Ik h
sử. Khả năng dung hợp là sự đúc nìl quý háu của truyền Ihống (liìn tộc. eitip óim
cha ta bảo tồn toàn vẹn, có hiệu quả bản sắc độc đáo cúa văn hoá Việt Nntìi. IV
kế thừa bài học kinh nghiệm vô giá của cha ông, chúng la phải xác định đuov ncn
táng cơ hản, những đặc điểm cốt lõi bản chất nhất của văn hoá Việt Nam- cũng
làng, độc lâp vóri dòng họ. Cuộc đấu tranh sinh lồn chống thiên tai và giỹ< ngo;ii
xArn diễn ra liên miên đã tôi luyện, vun đắp cho con người Việt Nam tinh than
(loàn kết Vỉì ỉồng ỴCII nước (ý 11
11
íc độc lAp dAn lộc), khác với chù npliĩíi L’i;i
1< ’ 1
cùa văn hoá Trung Ọuốc như chính Tôn Trung Sơn khẳng định trong Tam dan
chiì nghĩa: "Cái mà người Trung Quốc sùng hái nhất là chù nghĩa gia tộc v;i chu
nghĩa lòng tộc, kliông cổ chủ nghĩa quốc lộc"[28].
Ý thức về chủ quyền của đAn tộc được hình thành (kìn dÀn qua những "cií v;t
đập" lịch sử, qua các cuộc khởi nghĩa giành độc lâp. 1000 nAm R;ìc Ilmoc. m;ii
nước, nhưng mỗi người Việt Nam (lều không quên ông Tổ mình là Vua Hung.
không quên nguồn gốc mình là "Con Rồng cháu Tiên” cao quý. Ngay từ l At sớm.
Hai Bà Trưng nổi dày cũng với ý thức "nối nghiệp Vua Hùng". Trít cả các lãnh tu
khởi nghĩa chống ngoại xAm sau này đều nêu cao nguồn gốc (lAn lộc (lê (lõng
viên, tập hợp nhân dân chiến đấu. “Đại cáo Bình Ngô" cùa Nguyễn Tlãi năm
1427 là bản Tuyên ngôn đâu tiên về quyền tự quyết dân tộc và là định nghĩa đầu
tiên về nhà nước dân tộc. Với “ Đại cáo Bình Ngô" Nguyễn Trãi đã nói lèn đirơc
ý thức lự hào clíln tộc- inột cơ sở của cliỉi nghĩa yôu nước (ruyén lliòn^ Vi
1/1
N;im
Chủ nghĩa yêu nước phải làm nảy sinh cliỉi nghĩa anh lùmg thì quốc gia. (I;ÌI
1
I'H
mới sống và vẻ vang được. Tình ycu đất nước của con người Vici N;mi (ImVi Ilini
phong kiến không gắn với vua mà là yêu đất nirớc, quê hương, tổ tiên, lình YCII
đấl nước đã ăn vào máu thịt của con người Việt Nam, nên ngay cá c;íc hc nr
tưởng tôn giáo vốn không quy chiếu về nước mà trái lại, còn có XII lnroim phu
định chính trị, phủ định nước để độc chiếm lư tưởng cùa tín đồ- khi hình Ihíinh <1
Việt Nam hay được truyền vào Việt Nam đều bị kluìc xạ qua Tổ quoc luân cua
tinh thần yêu nước cùa (lân tộc. Gia dinh Việt Nam nói chung klinníi tiimi có
nhưng rất gắn hó. Mối quan hệ (rên, dưới trong gia đình Việt N;im không nặn ị!
nề, áp đặt như gia đình Trung Quốc mà tổn tại trên cơ sở mỏi licn hệ hồn vfrn<i
nhấl là tình cảm yêu Ihương, che chở giữa các (hành vicn trong gia clình. Do đicu
kiện tự nhiên, những gia đình Việt Nam sống gần nhau có xu hướng liên kẽi chật
chẽ vào một thể cộng đồng chung, tức là làng xã, để điều hoà quyên lợi. Del (ló
làng là một lổ chức xã hội cơ sở rất vững chắc, tồn tại suốt mấy ngàn n;ìm nay.
Trong phổ hệ không gian tổ chức cộng đồng cua người Việt Nam, dưới niửrc là
làng, khái niệm tỉnh, phủ ít được người Việt Nam quan tâm đến. Cách tổ chức
nống ihốn theo địa bàn cư trú dựa trên quan hệ ÌÌỜ1T3, tiạơỉĩg, theo khòng gian. No
là nguổn gốc của tính dân chủ- loại hình dân chủ sơ khai- dân chu làng rmic
Chính làng xã đã tạo nôn một nội dung Víln lioá, đirực gọi là VÌÍII lidií (líìn gian,
làm cơ sở của văn hoá dân tộc. Lịch sử đã chứng minh những ông vua nào bict
tôn trọng kếl cấu làng xã (hì phát huy được sức mạnh đíìn tộc, ngược líii. những
Ang vua nào động đến cơ chế làng xã là mất ngay sự úng hộ cùa đAn, và Iricu dai
sụp đổ là không tránh khỏi. Con người Việt Nam không thể thoái ly gia đình và
làng xã. Chính Irong cuộc sống luôn phải đấu tranh với thiên nhiên, giăc ngoại
xAm để sinh tồn, đã hình (hành mộl văn hoá bền vững với những điểm nổi trôi:
- Sự quan (âm đến nhau
- Tinh Ihần đoàn kết
Sự hoà thuận trong gia đình
- Lòng thương người
- Thái độ tôn trọng con người, không phAn hiệt lài sản. .
Đó là minh triết dan gian. Nó góp phẩn tạo nên minh triết xã hội. và không phái
hắt nguồn lừ tôn ty luân của Nho giáo. Nó tạo (hành nhân cách luận của clAn lộc.
Ở Việt Nam, từ xa xưa có con người cá nhân trên nén lang licu nông, luy
nhiên, do tư tưởng công xã phương Đông bao trùm nên vai trò cá nhân không
được phát huy. Luôn luôn cá nhân được đặt trong và dưới cộng đồng. Tôn trọng
cái chung, cái thống nhát, cái phổ quát là tình cảm và nhận thức về cộng đổng
(communion), từ đai đồng văn thế giới đến tiểu đồng văn gia đình, làng xóm
Iniig rình nghĩa, nuôi (lirỡĩig hởi hạt nhAn cơ sở của xã hội gia đình và làng xã.
Những yếu tố lạc hậu, tiôu cực (rong diện mạo tinh lliÀn xã hội không pli;íi l;i
không có, tạo nên không íl VỘI cản trên con đường phát triển cún dAn tôc. Song,
nét chủ đạo của bản sắc văn hoá (lân tộc Việt Nam, nổi một cách ngăn gon. co
đúc là Anh litlng và Nliân âạo. Đó chính là tíìm hổn Việt Nam, cố! cíích Việt
Nam! Bản sắc đó đã hình thành và song hành cùng díìn lộc trong suốt cliicu (lỉ)i
lịch sử. Những lần tiếp xúc với các nén văn hoá khác không làm bíin sác văn lioíí
Việt Nam bị hiến đổi mà ngược lại, sự "không chối từ" về văn hoá cua văn hná
Việt Nam với "cái dạ dầy" văn hoá dAn gian linh hoạt, uyển chuvển đã hAp llui
nhnÀn nhuyễn nhiều nét văn hoá liên tiến của các nền văn hoá khác, làm giìui
thôrn hản sắc văn hoá Việt Nam. Sự ý thức về hàn sắc văn hoá dán lõc ilũm
đượm Irong mỗi (Am hồn tạo nền tang cơ sở vững chắc cho lòng tự tin dân lộc.
"Kêì linh lại và đưa lên lẩm cao mới” mọi giá trị truyền thống tốt dẹp cua dân
tộc là nhiệm vụ nặng nề và cấp thiết để đưa văn hoá dân tộc bắt nhịp với sư phái
triển của thời đại mới mà không đánh mất vốn quý của chính mình.
"Văn lioá Việt Nam hình thành trên nền văn hoá Nam Ả v;i Dõng Nrun Á
(lớp văn lioá thứ nhAl). Trải qua nhiều thế kỷ, nó đã phái triển trong sư giao hru
mậl thiết với văn hoá khu vực, trước hết là Trung Hoa (lớp vãn hoá thứ hai). I ti
vài 1 hê kỷ trở lại dAy I
1
Ó dang chuyển mình dữ dội nhờ di vào giao lưu ngày càng
chặt chẽ với Víĩn lioá plmơng TAy (lớp vím hoá thứ h;i)"[."Wì,60()|. V;1ĩi lin;í Vic!
Nam liên lục lổn tại và phát triển trong sự giao lưu. Từ những hài học cua ( ;íc
cuộc giao lưu trong lịch sử, văn hoá Việt Nam giai đoạn hiện nay dang ph;u (lõi
mặt với cuộc giao lưu với văn hoá phương Tây, không phải với (|
1
IY mó tó Ilú’
kiểm soát được mà là một xu thế tất yếu của thcri đại. Cuộc tiếp xúc bin này hiim
chứa rất nhiều tiềm năng và cũng không ít nguy cơ.
1.2 . B ả n s á c v f tn li o á d A n tộ c t r o n g q u á t r ìn l i “ T o à n CÀU h o n "
niệm (iccnltiu (Itioih llico GSTrần Quốc Virợng, cách hiểu dược nhiều ngirừi ch;'ip
nhận là giao lirn văn lioá, liếp (xúc) vn bicn (đổi) văn ho;í ).
Toàn CÀU hoá- như mọi sự vậl, hiện lượng khác, co tính hai Iiìíti am MO
đang ctặl mỗi quốc gia, (lAn tộc và loàn nhíìn loại trước sư lua chon sõng t on.
Theo lác gia R Ỉ. Samuelson, đã nhắc ớ liên, “Một măl I
1
Ó là cỗ xc có dóng t.ct
mạnh làm tăng tốc độ phát triển kinh tế, mỡ ra kỹ Ihuột mới tíìng mức snnji (1 c;i
những nước giàu lẫn nước nghèo; mặt khác, nó cũng là một tiến trình <1A\' Inmli
cãi tiến cớng vào chủ quyền quốc gia, làm xổi mòn nển văn hoá và truycn thong
địa plurơng, đe (loạ sự hất ổn định kinh lế và xã hội".
Việc mở rộng giao lưu quốc tê đặt văn hoá trước cá thách thức và cơ may.
- Thách thức là nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc, bi tan hiên VÌIO
mộl thứ “văn hoá thế giới chủ nghĩa", hị chi phối bởi những yêu cẩu ihưưnp mai
hoá và những thị hiếu tầm thường, dãn đến chỗ tha hoá, hiến chất và cuòị cung
mấl gốc về văn hoá. “Những nét riêng hiệt về văn hoá đang bị cái “máy vạn nfmg
này" do chúng la tạo ra làm xói mòn ."[35,442]. Chưa bao giờ sức ép em XII IỈ
1
Ò
toàn CÀU hoá, khu vực hoá dược sự hỗ Irợ của công nghệ hiện dai lác đònti viio
nển văn hoá của các rlAn lộc, các quốc gia lại mạnh mẽ, loàn diện và sâu săt' như
hiện nay. Sự (1ÀU tư Irực tiếp, gián tiếp của các công ly đa quốc gia. xuyên lục
địa, sự giao lưu Ihương mại và dịch vụ với khối lượng hàng hoá khổng lồ: sư Ifmg
cường dịch vụ clu lịch, giai trí; sự mơ rộng hệ thống (hông tin toàn cÁu; sự liien
đại hoíí và phổ cập hoá phương tiện Iruyền Ihông đại chúng đã làm “lan biíng”
ở các quốc gia “đóng" và “sốt” ở các quốc gia "mở”. Ranh giới địa ly hữu hình
giữa các quốc gia không cản nổi sự xAm tràn của các trào lưu văn hoá xa la. Vfm
hoá ngoại lai trong sự pliál triển không kiểm soái có thể làm suy yếu và mờ nhạt
bản sắc văn hoá dan lộc, khuyến khích và phát triển những nhím tó phi v;m hná,
cơ giới hoá các quan hộ xã hội của con người, hình lliành tílm lý ticu dung, lõi
hoá dAn tộc đến mức Irở thành "bản sao” của đAn tộc khác, dần clrìn đi đôn sư tièu
diệt bản sắc văn hoá dân tộc- hước đầu tiên của quá trình xAin luơc quòc gia.
Song, một quốc gia bị xâm lược có thể lấy lại được, còn đánh mAÌ hán sắc v;m
hoá là mất vĩnh viễn. Đó là sự mất mát không thể bù đắp.
- Dóng rửa, khư kluf hảo lỉi’11 rác ạiá trị tmyén thống' coi các giá li i lniycti
thống là tốt đẹp và đẩy đủ đối với sự phát triển của dan tộc. Sự áp dặt n;i\ làm
mất khả năng hiện đại, phái triển của nền văn hoá, làm chậm bước phát n iên cu;\
xã hội.
Cả hai thái độ ứng xử như trên đều quá cực đoan, không phù hợp với (|iiy
luậl pliát triển. Trong bài phát hiểu lổng kếí Hội thảo khoa học hường ứng Tháp
ký quốc tế Phát triển Văn hoá do UNESCO phát động (1992), CỈS Vũ Khicu <!fi
đưa ra đánh giá: “Ơ
1
Ỉ dựa vào nhân tố nội sinh và đóng cửa không licp nhận gì từ
bôn ngoài, thì một con người dù lành mạnh, một dân tộc dù có truyền thòng líìu
đời cũng sẽ dẩn suy yếu đi và không còn sinh khí nữa. Ngược lai. chì chú ý đcn
nliAn lố ngoại sinh không chuẩn bị (1Ày đủ những diều kicn nội sinh thì nlnìn lò
ngoại sinh dù hay đến đâu cũng bị bật ra ngoài. Đó là điểm ríii quan trong Imng
quan hệ bôn trong và hên ngoài"Ị23,176]. Một nền văn hoá, muốn tổn (ai v;i phái
triển vượt qua mọi Ihử thách khắc nghiệt, chọn lọc, tiếp (hu được các tinh hoa tua
nền văn minh nhân loại Ihì bán thAn nó phải hội đủ h;ii điều kiện quan liong. (ló
là:
- Có một cấu trúc bền vững.
- Có hộ “gien” nhay bén, sẵn khả nâng thích nghi để tiên hoá. Nphĩíi là,
trước sự tác động của môi trường bên ngoài, bộ “gien” ấy có thế huy động nôi lưc
để tự vệ khi cần thiết và có thể lự điều chỉnh để phát triển.
Bộ “gien" di truyền văn hoá cua (ừng dân tộc chính là bán sác văn hoá u n
clAn tộc ấy. Trong giao lim quốc tế, các dAn tộc sẽ đánh mất sự tồn lai CHM minh
nêu niAt bộ “gien” quý giá này. Xem xcl sự Urcíng tác ờ phía ngược lại. “sư (I.H
biệt của các truyền thống văn hoá khác nhau nhằm làm giàu thêm thế giới loài
cỏng ồ ạt, rnạnli mẽ CÚM các líin sóng văn hon ngoại lai lliicu chon Ịọc. Trnne lịch
sử, Việ( Nam đã là một trong số hơn ha nu rơi quốc gia còn giữ dược h;’in siic (lAn
tộc của văn hoíi- như nhện xét cỉia nhiều quan chức UNBSCO- do ý thức lư cirơng
v;') IƯ hào văn Iioíí (lân lộc. Trước yêu cầu phát Iriển của đrít nước, Vict Nam cliAp
nhân kinh lc lliị trường cùng với những l;ìc động đấng kê (lên mọi niíil ai;t (!(ti
sông xã hội. Không lliê phủ nhận những mặt lích cực mà kinh lc Ihị Inrừĩig (!;'|
dem lại, hình thành những giá trị mới trong hệ giá (lị Việl Nam, song kinh tc iliị
trường cũng gAy ra không íl hiện lượng phản văn hóa, làm sa sút nhicu giá tri (lao
đức cỉíìn lộc và đe (loa sức sống của nhiều giá Irị truyền íhống lốl dẹp. CÀII p!i;ii ý
thức sAu Síic rằng, sự (1ứl gíĩy với (|iiá khứ sẽ là nguyên nhíìn cho những lìfin<i hni
trong tương lai. Cốt cách văn hoá, ban lĩnh văn hoá Việt Nam. vừa có yêu tó CI
1
ÍI
phương Đông, vừa có yếu lớ của phương TAy, là kết quá quá trình xAy dưng híing
nghìn năm cùa dfin tộc ta, lạo nên mộl bản sắc riêng biệt không lẫn VỚI các nén
văn hoá khác, cần được bảo vệ, gìn giữ. Trong bài phái hiểu nhân phái dỏnu Thâp
kv quốc tế Phát triển Văn hoá, ông Pcrdico Mayor Zaragov;\, Tổnti <zí;hh <!õt
UNESCO đã chỉ rõ “Hễ nước nào tự dặt cho mình mục liêu phá! tricn kinh tê m;i
lách rời môi Irường văn hoá thì nhất định sẽ xảy ra những mất cân đối nshiôni
trọng cả về mặt kinh tế lẫn văn hoá, và tiềm năng sáng tạo của nước ây sc bi SUY
yếu rííl nhiều Pliál tl iên cÀĩi tlùra nhạn văn hoá giữ vị tĩ í lniiig lâm v;i v;n 1
1
o
điểu liếl xã hội”[20,5 11. Tham gia vào dó, bản sắc dân tộc của v;ìn hná được !h('
hiện Irong các truyền lliống và Irong những sáng tạo mang tính ch rít hicn (1;ti. H;n
học mà nhicu nước công nghiệp pliál t li ớn rút ra là: không I hc vì sư pliíit IIICII
kinh lố, vì sự hiện đại hoá dAI nước mà bó quên truyền Ihông <lfm lóc. Nhir vA\.
một sự phát triển bổn vững chí có ihc có được khi chúng la xú lý ló!
111
«li (Ịiian he
1
động được con người nhận ihức và lluíc dẩy.
Trong suốt thời kỳ cách mạng sôi động hơn nửa thế kỷ qua. và định lnrớiiỊỊ
phái Iriổn cho lương lai, phương hướng IỊÌn giữ \’à pliớt /m\' hàn .YỚr ván lioiì <1(111
rộc, kết hợp với tinh hoa văn hoâ nhân loại là một nội dung cơ bản trong đưnne
lòi cách mạng cùa Đ;mg Cộng sản và Nhà mrớc Việt Nam.
Đang ta râì chú trọng đến lĩnh vực văn hoá, coi văn hoá là một “mặt Irãn"-
một mặt IrẠn hết sức quan trọng trong sự nghiộp cách mạng cua Nn;i\ lư
klii chưa giành được chính quyến, trong hoàn cảnh phong llào cách mạng bị <1;in
áp (lữ đội, Đíiim đã pliál đông một cuộc đấu tranh rộng lãi Ircn mặt trận văn hoá.
chỏng lại chính sách ngu dnn và nỏ dịch licl sức tliAni dộc CU.I bọn phai- XII \;i
thực dAn. Một văn kiện có ý nghĩa định hướng hoạt động văn hoá cua Điing (lã
được công hố Irong thời kỳ này, và dã nhận dược sự hướng ứng rộng lãi cua ilõn.Li
I 7
đảo tàng lớp nhân dan, nhanh chóng đi vào cuộc sống, đó là Đổ (-ươn# V(' Văn
hoá Việt Nam (1943).VÓi bản Đề cương này, Đảng đã khẳng định vai trò lãnh
đạo của mình trên mật trân văn hoá “Có lãnh đạo được phong trào văn hoá. Đáng
mới ảnh hưởng được dư luẠn, việc tuycn truyền của Đỏng mới hiệu quà" |2(\ I I ].
Đó cũng là một sự đánh giá, công nhận vai trò quan trọng của văn hoá trong xã
hội. Với cách trình bày ngắn gọn, giản lược, bản Đề cương đã tóm tắt, khái quát
được khá chính xác một số nét bản chất của nền văn hoá dân tộc, và 1 rin (lầu ticn.
ncu ra ha yêu cáu có tính nguyên tắc đối với cuộc vận động văn hoá là: Dân tộc
hoá Đại cliúng hoá và Khoa học hoá. Khái niệm Dân lộc lìoá dược giai thích là
“chống mọi ảnh hưởng nô dịch và thuộc địa, khiến cho văn hoá Việt Nam phát
triển độc lạp”[26,15]. vé sau, các khái niệm này được làm rõ hơn. Tuy vạv, có
thể nói ba nguyên tắc trên đã đặt nền móng cho toàn hộ đường lối văn hoá cùa
Đảng Cộng Sản Việt Nam trong những giai đoạn tiếp sau.
Tại Đại hội Văn hoá loàn quốc tháng 7 năm 1948, Tổng Bí thư Trường
ơiinh lại khẳng định “Văn hoá dân chủ mới Việt Nam phải gồm ha tính chất
DAn tộc- Khoa học và Đại chúng”[16, 200].
hiến các dân tộc Việt Nam, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minli"I I 2. 1 5 I
Bộ Luật Díìn sự vừa được Quốc hội Ihỏng qua ngày 2X tháng in nftm ll)95 cũnu
nhấn mạnh nội dung giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết, lương thân,
tưcmg ái, thuÀn phong mỹ lục và bản sắc văn hoá đAn tộc
Như vệy, Đảng và Nhà nước ta luôn nhất quán Irong quan niệm cùa mình
về đánh giá cao vai trò của văn hoá và bản sắc văn hoá dân tộc trong đời sòng xã
hội nói chung, trong công cuộc đổi mới hiện nay nói ricng. Trong quá trình cách
mạng, chính sự hiểu biết sAu sắc và đánh giá đúng các giá trị Iruycn Ihỏim đê
(hức lỉnh ý lliức dAn tộc trong mồi người Việt Nam, Đíing và Nhà nước dã lạp
hợp, đoàn kết được sức mạnh dAn tộc, đánh thắng mọi kẻ thù “Thắng lợi vĩ đại
của đíìn lộc ta trong cuộc kháng chicn chống Mỹ cứu nước còn là lliiìng lợi
của chính sánh văn hoá cùa Đảng thắng lợi của ý chí độc lạp, lự đo. của chú
nghĩa ycu nước truyền thống được phát huy mạnh mẽ hơn hất cứ thòi địii nào
trong lịch sử (lAn tộc; thắng lợi của những giá trị linh thần cao quí cũ;i con người
Viột Nam”|5l,7]. Những giá trị đó vÃn liếp lục phát huy sức manh trong côn”
cuộc xAy (lựng, phát triển (1ât nước.
Chúng tỏi cũng xin được làm rõ thcm một nội dung đicu 30, lliẽn pháp
nước CHXHCN Việt Nam (1992) như trích dẫn ở trên có đổ cập, đó là cụm lữ
“Tư iưởng, dạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Chủ tịch I lổ Chí Minh là vị lãnh
tụ vĩ đại của chín tộc Việt Nam- người sáng lập và lãnh đạo Đáng Cộng sán Việi
Nam, lãnh đạo nhân dân Việt Nam đấu tranh giành độc lập tự do, lập ra Nhà
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (nay là Cộns hoà Xã hội chú nghía Vici
Nam), mội Nhà nước của dAn, do dAn, vì (lân đầu ticn trong lịch sứ (lftn tộc. LÌI
một lãnh tụ vĩ đại của nliAn clan Việt Nam, Hồ Ơ
1
Í Minh đồng Ihời la “môl nhii
văn hoá kiệt xuất”- danh nhân văn hoá dân tộc và thế giới- nhu' nghị C|iiyết của
UNESCO đã cổng nhận. Nghị quyết ghi nhân “sự đóng góp quan trọng về nliicii
mặt của Chủ tịch Hổ Chí Minh trong các lĩnh vực văn hoá, giáo dục và nghệ
tliUiỊl là kết linh của Iruycn thống văn hoá hàng nghìn Iiãin cùa nhân clãn Viẽ(
và có bản lĩnh vững vàng để kh^ng đánh mất bản sắc ricng trong giao lưu v;ìn
hoá. Nliicu giải pháp cùng với các chính sách về văn hóa dã dược dề ra, trcn CO'
sở sự hiểu biết, nắm vững và tôn trọng qui luật phát triển nội tại cua nên v;ìn hoá
dân tộc.
Nền văn hoá Việt Nam hôm nay có những nguycn lý ricng cùa nỏ. Muốn
giữ gìn phải phát triển, hoàn thiện và nâng cao. Sự kế thừa truyền thống không
phải là giữ nguyên, trọn vẹn “cái gốc” xưa, bê nguyên xi những giá trị của thòi
đại (rước, mà là sự “kế ihìra có chọn lọc, có phê phán và có sáng tạo những giá tri
tinh ihÀn và văn hoá cùa dân tộc cũng như văn minh loài người"[5 1,7]. Sinh iliời.
Chủ tịch Hổ Chí Minh từng nói “khôi phục vốn cũ, thì nên khôi phục cái gì tốt,
còn cái gì không tốt thì phải loại dần ra” [3.196-197]. Việc xác đinh đúng những
yếu tố “lốt”, tiến bộ Irong di sản văn hoá truyền thống để xây dưng cái mn
'1
khổng đơn giản, song đã được Đảng ta chỉ ra rất rõ ràng, là “kế thừa và phá! huy
các giá trị tinh thẩn, đạo đức và thẩm mỹ, các di sản văn hoá, nghệ thuật cùa dân
tộc. Bao lổn và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá và danh lam ihắnR cánh cua
đAl nước truyền Ihông đạo đức, lệp quán lốt đẹp và lòng lự hao tl;ìn lộc"Ị S \ 21.
Đang cũng chỉ ra chủ thể của quá trình kế thừa và phát triển Iruvcn thông
văn hoá đAn tộc là mỏi cá nhAn trong cộng đồng và một thành tố quan trọng cùa
đời sống xã hội: gia đình. Chính gia đình, trong những mối licn hệ ỈHiycl lliỏng
của nó, có sức mạnh to lớn trong việc “lưu truyền những giá trị văn lioá dân tộc
từ thế hệ này sang thế hệ khác”[53,2].
Vấn đề bảo vệ, gìn giữ những di tích văn hoá, lịch sử được Đàne và Nhà
nước rất chú trọng. Song song với việc tăng cường giáo dục ý thức cho quấn
chúng nhan dan, Nhà nước đã thể chế hoá các phương hướng lãnh đạo cua Đánu
thành các Nghị định, Pháp lệnh cụ thổ, coi “di tích lịch sử, di tích kháng chiên,
những danh lam thắng cảnh là những công trình văn hoá quí háu của nhàn
dân”[50,l ], “bất cứ là thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, một đơn vị hành chính,
một cơ quan, một đoàn thể, hoặc một tư nhan đều đặt dưới chc' độ hào vệ cim
Nhà nước [48,801 ].
lộ và lừng bước bị loại trừ. Song, mật trái của kinh tế ihị trường cũng (1,1 ịiây r;i
nhiều ảnh hưởng phản văn hoá. Tâm lý thực đụng, sùng bái đồng ticn. vọng
ngoại, sự xuống cấp về đạo đức của một hộ phận ngưrri Việt Nam đang gây ra
những bất ổn trong xã hội và đe doạ tính bền vững của các giá trị truyền thống lôi
đẹp. Nhà nước đã kịp thời ban hành nhiều chỉ thị, nghị định tăng cưòng quàn lý.
ngăn chặn các sản phẩm văn hoá độc hại và bài trừ các tệ nạn xã hội, điển hình là
Nghị định 87- CP và Nghị định 814- TTg của Chính phủ, ban hành ngày 12- 12-
1995. Đến ngày 16- 7- 1998, kin đ;iu tiên một Nghị quyết vồ văn lioá theo nghĩa
rộng, vừa có tính định hướng chiến lược, vừa nhằm giái quyết những vân (lc cAp
bách đã dược Hội nghị lẩn thứ năm BCH TU Đảng (khoá VIII) thông qua: \ V.vỡy
dựng và phát triển nền vân hoá Việt Nơm tiên tiến, đậm dà bản xắc (lân rộc.
Trong Nghị quyết này, Đảng ta tiếp tục khẳng định, làm rõ tính chất ncn văn hoá
mà nhAn đAn Việt Nam đang liến hành xây dựng, là:
- Tiên liến, đậm đà bán sắc tlân (ộc
- Thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân lộc Việt Nam.
Sau khi đề ra nhiệm vụ hao quát và những quan điểm chỉ đạo cơ bản. ncu lên 10
nhiệm vụ cụ thổ quan trọng phải thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt cả
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nghị quyết đã ncu ra một sô
giải pháp lớn, có tính lâu dài:
- Mở rộng vận động giáo dục chủ nghĩa ycu nước gắn với thi dua ycii nước
và phong trào "Toàn (lAn đoàn kết xAy dựng đời sống văn hoa".
- XAy (lưng, han hành luật pháp và các chính sách văn hoá.
- Tăng cường nguồn lực và phương tiện cho hoạt động vãn lioá.
- Nflng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng trcn lĩnh vực văn hóa [9,70-83].
Thực hiện tinh iMn của Nghị quycì, Nhà nước đã lăng cường CMC biện ph:íp
đẩy mạnh sự phát triển của phong trào "Toàn dim đoàn kết xây dựng đời sống vãn
hoá" Irên cả nước, Irong mọi tầng lớp nhân cỉAn. Hệ thống các văn hán luậl pháp
và chính sách liên quan đến văn hóa đang được xúc liến xây dưng, trong dó, (1;íng
chú ý là Luật Di sản văn hoá.
Tóm lại, đường lối văn hoá của Đảng ta luôn nhâl quán, coi văn hoá là nén