1
đại học quốc gia hà nội
trờng đại học khoa học xã hội v nhân văn
XW
phạm đức hân
cụm di tích đình-chùa hữu bằng (h tây)
kiến trúc v điêu khắc
luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử
PGS.TS hong văn khoán
Hà Nội - 2009 4
Mục lục
Lời cam đoan
Mục lục Trang 01
Bảng các chữ viết tắt Trang 04
Danh mục bản đồ, bản vẽ, bản ảnh cụm di tích đình - chùa làng
Hữu Bằng
Trang 05
Mở đầu
Trang 16
1. Tính cấp thiết của đề tài Trang 16
2. Mục đích nghiên cứu Trang 18
3. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu Trang 18
2.2.3.6. Đại đình Trang 53
2.2.3.7.
ống muống
Trang 61
2.2.3.8. Hậu cung Trang 63
2.2.3.9. Niên đại xây dựng Trang 64
2.2.4. Kiến trúc chùa Trang 65
2.2.4.1. Bố cục mặt bằng Trang 65
2.2.4.2. Tam quan Trang 65
2.2.4.3. Giải vũ Trang 68
2.2.4.4. Tam bảo Trang 68
2.2.4.5. Vấn đề niên đại Trang 72
Tiểu kết chơng hai Trang 73
Chơng Ba: Nghệ thuật trang trí điêu khắc ở
cụm di tích đình-chùa làng Hữu Bằng
Trang 75
3.1. Nghệ thuật trang trí điêu khắc ở đình Trang 75
3.1.1. Trang trí trên đất nung, vôi vữa Trang 75
3.1.2. Điêu khắc trang trí trên gỗ Trang 76
3.1.3. Trang trí trên các di vật có giá trị Trang 84
3.2. Nghệ thuật trang trí điêu khắc ở chùa Trang 88
3.2.1. Trang trí trên đá, vôi vữa Trang 88
6
3.2.2. Điêu khắc trên thành phần kiến trúc Trang 89
3.2.3. Điêu khắc trên Tợng tròn Trang 93
3.3. Đặc trng kỹ thuật điêu khắc Trang 98
Tiểu kết chơng ba Trang 99
Kết luận, đánh giá
Trang 100
DTH Tạp chí Dân Tộc Học
ĐNTC Đại Nam nhất thống chí
ĐHTH Đại học Tổng Hợp
Gs Giáo s
H. Hà Nội
KCH Tạp chí Khảo cổ học
LTHCLC Lịch triều hiến chơng loại chí
NCNT Tạp chí Nghiên cứu Nghệ thuật
NCVHNT Tạp chí Nghiên cứu Văn hoá Nghệ thuật
NPHMVKCH Những phát hiện mới về Khảo cổ học
Nxb Nhà xuất bản
PGS Phó giáo s
PTS Phó tiến sỹ
t/c Tạp chí
tr. trang
TS Tiến sỹ
Toàn th Đại Việt sử ký toàn th
Tp HCM Thành phố Hồ Chí Minh
VHDG Tạp chí Văn hoá Dân gian
VHTT Văn hoá Thông tin
8
danh mục bản đồ, bản vẽ, bản ảnh
cụm di tích đình-chùa lng hữu bằng
(thạch thất - hà tây)
- Bản vẽ 15: Mặt cắt 2-2 Tả vu
- Bản vẽ 16: Mặt cắt 3-3 Tả vu
- Bản vẽ 17: Mặt đứng trục 1
-8
Hữu vu
- Bản vẽ 18: Mặt đứng trục 8
-1
Hữu vu
- Bản vẽ 19: Mặt đứng trục A
-D Hữu vu
9
- Bản vẽ 20: Mặt đứng trục D-A
Hữu vu
- Bản vẽ 21: Mặt bằng nền Hữu vu
- Bản vẽ 22: Mặt cắt 1-1 Hữu vu
- Bản vẽ 23: Mặt cắt 2-2 Hữu vu
- Bản vẽ 24: Mặt cắt 3-3 Hữu vu
- Bản vẽ 25: Mặt đứng trục 1
-10
Đại đình
- Bản vẽ 26: Mặt đứng trục 10
- Bản vẽ 47: Mặt bằng nền tổng thể chùa Hữu Bằng
- Bản vẽ 48: Mặt bằng mái tổng thể chùa Hữu Bằng
- Bản vẽ 49: Mặt đứng trục 1-6 Tam quan
- Bản vẽ 50: Mặt đứng trục A-D Tam quan
- Bản vẽ 51: Mặt cắt 1-1 Tam quan
- Bản vẽ 52: Mặt cắt 2-2 Tam quan
- Bản vẽ 53: Mặt đứng trục 1-6 Tam bảo
- Bản vẽ 54: Mặt đứng trục E-L Tam bảo
- Bản vẽ 55: Mặt đứng trục 2-5 Tam bảo
- Bản vẽ 56: Mặt cắt 3-3 Tam bảo
- Bản vẽ 57: Mặt cắt 4-4 Tam bảo
III. Danh mục bản ảnh:
- ảnh 01: Châu thổ Bắc Bộ nhìn từ Vệ tinh (Nguồn: Google Earth 2007)
- ảnh 02: Huyện Thạch Thất nhìn từ Vệ tinh (Nguồn: Google Earth 2007)
- ảnh 03: Vị trí xã Hữu Bằng chụp từ Vệ tinh (Nguồn: Google Earth 2007)
- ảnh 04: Vị trí cụm di tích đình, chùa Hữu Bằng chụp từ Vệ tinh (Nguồn:
Google Earth 2007)
- ảnh 05: Mặt trớc cụm di tích đình chùa Hữu Bằng (chụp năm 1987);
Nguồn: Cục Di sản Văn hóa
- ảnh 06: Mặt đứng đình Hữu Bằng (chụp năm 1987); Nguồn: Cục Di sản
Văn hóa
- ảnh 07: Mặt bên đình Hữu Bằng (chụp năm 1987); Nguồn: Cục Di sản Văn
hóa
- ảnh 08: Mặt trớc Tam quan chùa Hữu Bằng (chụp năm1987); Nguồn: Cục
Di sản Văn hóa
11
- ảnh 09: Mặt đứng Cầu nớc
- ảnh 10: Mặt đứng Bình phong
- ảnh 11: Mặt đứng Nghi môn nhìn từ hớng Tây.
- ảnh 34: Chi tiết con giống đất lung trang trí trên đầu đao mái Đại đình.
- ảnh 35: Chi tiết đầu đao bên phải phía trớc Đại đình.
- ảnh 36: Chi tiết lỡi cày đầu đao trên mái trớc Đại đình.
- ảnh 37: Chi tiết bẩy hiên phía trớc Đại đình.
- ảnh 38: Chi tiết bẩy hiên phía sau Đại đình.
- ảnh 39: Chi tiết kẻ góc phía sau Hậu cung.
- ảnh 40: Chi tiết bộ cửa bức bàn gian giữa phía trớc Đại đình.
- ảnh 41: Chi tiết hệ rầm sàn gỗ Đại đình.
- ảnh 42: Chi tiết chân tảng Đại đình.
- ảnh 43: Không gian bên trong Đại đình nhìn từ phải sang trái.
- ảnh 44: Không gian bên trong Đại đình nhìn từ trái sang phải.
- ảnh 45: Nội thất gian giữa Đại đình.
- ảnh 46: Không gian bên trong Đại đình nhìn từ trái sang phải.
- ảnh 47: Chi tiết bàn thờ Hậu thần tại Đại đình.
- ảnh 48: Chi tiết lan can gian giữa Đại đình.
- ảnh 49: Chi tiết vì nóc gian giữa Đại đình (C-D) trục 3.
- ảnh 50: Chi tiết vì nóc gian giữa Đại đình (D-C) trục 8.
- ảnh 51: Chi tiết vì nóc gian bên Đại đình (D-C) trục 9.
- ảnh 52: Chi tiết vì nóc gian bên Đại đình (C-D) trục 2.
- ảnh 53: Chi tiết vì nách Đại đình (C-B) trục 8.
- ảnh 54: Chi tiết vì nách Đại đình (B-C) trục 5.
13
- ảnh 55: Chi tiết vì nách Đại đình (C-B) trục 9.
- ảnh 56: Chi tiết vì nách Đại đình (C-B) trục 5.
- ảnh 57: Chi tiết vì nách Đại đình (B-C) trục 2.
- ảnh 58: Chi tiết vì nách Đại đình (B-C) trục 5.
- ảnh 59: Kết cấu góc bên trái phía trớc Đại đình.
- ảnh 60: Kết cấu góc bên trái phía sau Đại đình.
- ảnh 61: Chi tiết vì nách gian hồi bên trái phía trớc Đại đình.
- ảnh 90: Chi tiết vì nách ống muống (4-5) trục H.
- ảnh 91: Chi tiết bạo cửa trớc Hậu cung trục 6-H.
- ảnh 92: Chi tiết vì nóc Hậu cung (H-I) trục 5.
- ả
nh 93: Chi tiết kẻ vì nách Hậu cung (6-7) trục I.
- ảnh 94: Đồ thờ tự đợc cất giữ trong Hậu cung.
- ảnh 95: Chi tiết cửa võng gian giữa ống muống.
- ảnh 96: Cuốn th niên đại Bảo Đại 7 - 1932 tại Đại đình.
- ảnh 97: Bộ đại đao thờ tại gian giữa Đại đình.
- ảnh 98: Hơng án gian giữa ống muống.
- ảnh 99: Chi tiết ngựa thờ tại Đại đình.
- ảnh 100: Chi tiết ngựa thờ tại Đại đình.
15
- ảnh 101: Chi tiết đôi Hạc thờ tại ống muống.
- ảnh 102: Chi tiết hoành phi Mỹ tục khả phong tại Đại đình.
- ảnh 103: Chi tiết bài vị thờ Tam vị Nam Hải đại vơng tại Hậu cung.
- ảnh 104: Chi tiết kiệu thờ tại đình, PCNT TK 19.
- ảnh 105: Chi tiết kiệu thờ tại đình, PCNT TK 18.
- ảnh 106: Đồ thờ tự tại đình Hữu Bằng.
- ảnh 107: Mũ thờ Thành hoàng tại đình Hữu Bằng.
- ảnh 108: Sắc phong cho Thành hoàng
- ảnh 109: Sắc phong cho Thành hoàng
- ảnh 110: Sắc phong cho Thành hoàng
- ảnh 111: Sắc phong cho Thành hoàng
- ảnh 112: Bản sao thần tích Thành hoàng làng (niên đại Bảo Đại 11-1936).
- ảnh 113: Mặt đứng nhà bia nhìn từ hớng Nam.
- ảnh 114: Các văn bia tại nhà bia.
- ảnh 115: Mặt đứng Tam quan nhìn từ hớng Tây.
- ảnh 116: Kìm nóc mái Tam quan.
- ảnh 143: Chi tiết trang trí trên ván mê vì nách ống muống
- ảnh 144: Chi tiết trang trí trên ván mê vì nách ống muống
- ảnh 145: Chi tiết vì nóc phía trớc Thợng điện
- ảnh 146: Chi tiết vì nóc Thợng điện
17
- ảnh 147: Chi tiết vì nách bên phải Thợng điện
- ảnh 148: Chi tiết vì nách bên trái Thợng điện
- ảnh 149, 150: Dòng niên đại Chính Hòa nhị niên Canh Ngọ trọng xuân
khởi tạo đại cát - Bảo Đại bát niên Quý Dậu xuân trùng tu tại thợng lơng
gian giữa Tiền đờng
- ảnh 151: Bộ tợng Tam thế, Tuyết sơn, Di lặc, Quan âm tại Thợng điện
- ảnh 152: Ban thờ Quan âm Nam Hải tại gian hồi bên trái Thợng điện
- ảnh 153: Tợng Quan âm Nam Hải, PCNT thế kỷ 17
- ảnh 154: Tợng ông, bà hậu Phật, PCNT đầu thế kỷ 19
- ảnh 155: Tợng Quan âm Tống tử, PCNT đầu thế kỷ 19
- ảnh 156: Tợng Quan âm đứng, PCNT cuối thế kỷ 18
- ảnh 157: Tợng Adiđà đứng, PCNT thế kỷ 17
- ảnh 158: Tợng Văn thù, Phổ hiền, PCNT cuối thế kỷ 18
- ảnh 159: Tợng Ông Hoàng, PCNT đầu thế kỷ 19
- ảnh 160: Tợng Quan âm Liên hoa, PCNT đầu thế kỷ 19
- ảnh 161: Tợng Kim đồng, Ngọc nữ, PCNT đầu thế kỷ 19
- ảnh 162: T
ợng Nam Tào, Bắc Đẩu, PCNT đầu thế kỷ 19
- ảnh 163: Tợng Đức Thánh Hiền, PCNT đầu thế kỷ 19
- ảnh 164: Tợng Diệm nhiên, Đại sĩ, PCNT đầu thế kỷ 19
- ảnh 165: Tợng Thánh tăng, Thổ địa, PCNT đầu thế kỷ 19
- ảnh 166: Tợng Địa tạng, Thích ca sơ sinh, PCNT đầu thế kỷ 19
- ảnh 167: Bộ tợng Bát bộ Kim Cơng, PCNT cuối thế kỷ 18
- ảnh 168: Bộ tợng Bát bộ Kim Cơng, PCNT cuối thế kỷ 18
mà còn quyết định hình ảnh xã hội và văn hoá Việt Nam. Thời Trung đại và
Cận đại đã xuất hiện và tồn tại ở hầu hết các làng-xã một sản phẩm văn hoá
đặc sắc: ngôi đình làng, chùa làng. Cho đến nay, các đình, chùa làng của
ngời Việt vẫn chiếm một vị trí khá đặc biệt và quan trọng trong kho tàng di
sản văn hoá Việt Nam, là sản phẩm văn hoá hữu thể đặc trng của ngời Việt
và trong ký ức của mỗi ngời dân Việt, hình ảnh "cây đa, giếng nớc, sân
đình" mãi mãi là hình ảnh Quê hơng.
Trong công cuộc đa đất nớc tiến lên theo định hớng XHCN, Đảng
và Nhà nớc ta chủ trơng xây dựng một nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc. Tìm hiểu, nghiên cứu về đình làng, chùa làng là một trong
những ngả đờng tìm về Cội nguồn, về Bản sắc văn hoá dân tộc.
1.2. Ngôi đình làng Việt có bề dày lịch sử lâu đời, nhng trên thực tế
những ngôi đình làng sớm nhất hiện còn là những đình làng của thế kỷ 16.
Bên cạnh ngôi đình làng ở rất nhiều làng Việt cổ còn có một công trình tôn
giáo khác gắn bó với dân thôn là ngôi chùa làng. Đình, chùa gắn bó mật thiết
với nhau, chi phối đời sống văn hóa làng xã. ở nhiều làng xã tạo thành cụm di
tích không thể tách rời. Đối với khảo cổ học nói riêng và đối với khoa học lịch
sử nói chung, đình làng, chùa làng là những đối tợng nghiên cứu đáng chú ý.
Theo số liệu kiểm kê di tích của Bảo tàng tổng hợp Hà Tây năm 1995,
trên toàn tỉnh Hà Tây có 2388 di tích và là một trong những tỉnh có số lợng
di tích đậm đặc nhất toàn quốc. Trong tổng số 2388 di tích các loại đó có 823
đình (chiếm 1/3 tổng số di tích), 890 chùa, 33 di tích cách mạng, di tích lu
niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, 18 di tích danh lam thắng cảnh, 92 di tích lịch sử
20
và 532 các di tích đình, chùa, đền, miếu, quán, nhà thờ Với việc tập trung
một mật độ di tích đình làng dày đặc, với nhiều ngôi đình nổi tiếng nh: Đình
làng Thuỵ Phiêu, Chu Quyến, Hoàng Xá, Đại Phùng, trong đó có những ngôi
đình làng đợc coi là cổ nhất nớc: đình làng Thuỵ Phiêu, huyện Ba Vì [50],
tỉnh Hà Tây - xứ Đoài từ lâu đã xứng đáng với câu tổng kết của dân gian: cầu
2.1. Phân tích cụ thể về cảnh quan, môi trờng làng Hữu Bằng; về Nghệ thuật
kiến trúc và điêu khắc ở đình, chùa làng Hữu Bằng.
2.2. Nhìn nhận, đánh giá lại một số vấn đề về kiến trúc cổ và điêu khắc - trang
trí thuộc phong cách nghệ thuật thế kỷ 17, 18.
2.3. Suy nghĩ, đánh giá về loại hình kiến trúc đình, chùa làng trong dòng phát
triển chung của kiến trúc Việt.
3. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tợng nghiên cứu của Luận văn đã đợc chỉ rõ trong tên đề tài:
kiến trúc và điêu khắc ở cụm di tích đình, chùa làng Hữu Bằng.
3.2. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận văn còn đợc mở rộng ít
nhiều, làm cơ sở so sánh, đánh giá (đó là những ngôi đình, chùa làng tại các
địa phơng khác).
- Ngoài ra, để có thêm t liệu đối sánh về các trang trí điêu khắc, chúng
tôi sẽ sử dụng cả các t liệu mỹ thuật cổ (điêu khắc và đồ họa) trên các chất
liệu khác. Đó là những đồ án trang trí trên đồ gốm, đồ sứ, đồ đá và gạch trang
trí kiến trúc có ghi niên đại chính xác của thế kỷ 17, 18.
4. Phơng pháp nghiên cứu
4.1. Luận văn sử dụng các phơng pháp của khảo cổ học. Trong khảo
sát - điền dã thực địa là các thao tác lấy t liệu bằng: đo vẽ, chụp ảnh, dập
thác bản hoa văn và văn bia. Trong nghiên cứu là cách khảo tả, so sánh, phân
tích và tổng hợp về nghệ thuật, kết cấu kiến trúc và nghệ thuật trang trí.
4.2. Kết hợp liên ngành, trong luận văn còn sử dụng các phơng pháp,
thao tác của Hán Nôm học, nghệ thuật học, kiến trúc học.
22
5.3. Luận văn vận dụng phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử để xem xét, nhìn nhận các sự việc, hiện tợng và sự kiện lịch sử.
5. Những kết quả và đóng góp của luận văn
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1- Lịch sử nghiên cứu đình làng:
Đình làng Việt từ lâu đã là một đề tài thu hút sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu. Vào những năm đầu thế kỷ 20, các học giả của "Học viện nghiên cứu
Viễn Đông thuộc Pháp" (E.F.E.O) là những ngời đầu tiên đã chú ý đến ngôi đình
làng Việt. Điểm rất khoa học của những ngời khởi đầu là họ đã đặt trớc chữ đình
một quán từ (giống đực) : le đình. Thời kỳ đầu này, các nhà nghiên cứu chú trọng
nhiều hơn về vấn đề tôn giáo-tín ngỡng.
Cho đến những năm 70-80 của thế kỷ XX, các nhà nghiên cứu mỹ thuật cổ
thuộc Viện Mỹ thuật đã tiếp nối việc nghiên cứu đình làng. Đó là các bài viết của
Nguyễn Đỗ Cung, Trần Lâm Biền, Nguyễn Du Chi, Nguyễn Tiến Cảnh, Chu Quang
Trứ, Trần Mạnh Phú, Thái Bá Vân Ngôi đình làng đợc nhấn mạnh, ca ngợi nh
một điểm sáng của nghệ thuật dân gian Việt. Thậm chí đã xuất hiện một thuật ngữ
khoa học mới: "điêu khắc đình làng". Các nghiên cứu điền dã của các nhà nghiên cứu
thuộc Viện Nghiên cứu Mỹ thuật đã làm "sống lại" hàng loạt các đình các làng khắp
Đông - Nam - Đoài - Bắc. Cũng từ góc độ Mỹ thuật là chính, hai nhà nghiên cứu
Nguyễn Quân và Phan Cẩm Thợng cũng đã góp một tiếng nói về nghệ thuật của
ngời Việt ở làng .
Với một loạt bài viết trên KCH và NCVHNT những năm 1981-1982 TS Trịnh
Cao Tởng là một nhà khảo cổ đi sâu hơn về nhiều vấn đề của đình làng nh: các t
liệu về niên đại, đất dựng đình, mặt bằng tổng thể, cấu trúc bộ mái, kết cấu bên trong,
ngôi đình với vấn đề dân tộc và hiện đại và hình tợng kiến trúc của ngôi đình
Chỉ riêng vấn đề nguồn gốc ngôi đình đã có khá nhiều ý kiến, quan niệm rất
khác nhau:
24
Nhiều ngời, xuất phát từ chức năng công cộng của đình làng trong sinh hoạt
làng xã, đã đi tìm nguồn gốc kiến trúc này từ những dạng kiến trúc cộng đồng thời
nguyên thuỷ và cho rằng Nó là hậu thân của kiểu nhà công cộng của các cộng đồng
thiểu số hiện nay. Nhiều học giả của "Học viện nghiên cứu Viễn Đông thuộc Pháp"
Tạ Chí Đại Trờng đã khẳng quyết quan điểm nguồn gốc trạm đình của các
đình làng: "Định kiến về ngôi đình làng phải phát xuất từ trong chiều sâu của lịch sử
Việt Nam khiến ngời ta quên những bằng cớ khá hiển nhiên
về sự xuất hiện muộn
của đình làng, qua gốc gác đình trạm" [98, tr.179] . Tuy nhiên, ông không đa ra
bằng cớ của mình để chứng minh, mà chỉ dẫn báo cáo 1933 của J.Y.Clayes.
Hai tác giả Huỳnh Ngọc Trảng và Trơng Ngọc Tờng trong cuốn sách viết lại về
đình Nam bộ trích dẫn lại văn bia 1126 của chùa Linh Xứng và cho rằng "Điều này
đã xác định đình lúc ấy
là đình trạm. [70, tr. 08]
Một số tác giả khác lại cho rằng đình làng xuất nguồn cũng từ một nơi nghỉ
ngơi nhng không phải của khách lữ hành dân gian mà là của nhà vua, trên đờng
kinh lý, tuần thú. GS Nguyễn Văn Huyên cho biết kết quả điều tra dân tộc học của
Ông nh sau: "Một số kỳ mục làng Yên Sở cung cấp cho chúng tôi một cách giải thích
khác quan trọng, đợc một vài nhà nho xác nhận. Các đình ngày xa là nhà nghỉ
của vua khi nhà vua đi tuần thú trong vùng. Tại tỉnh lỵ có hành cung, là cung điện
dừng chân của vua. Những làng nằm trên con đờng hay có xa giá nhà vua qua lại
cũng xây những ngôi nhà có chức năng nh hành cung Về sau, các cuộc tuần du
của vua trở nên hiếm hơn và nhanh hơn, các làng rốt cuộc chiếm lấy "hành cung"
này để thờ thần" [27].
PGS Trần Lâm Biền đã đa ra một quan điểm mới về sự ra đời ngôi đình làng.
Một mặt, cũng vẫn cho rằng đình làng có khởi nguyên là "một nhà công cộng để nghỉ
chân (đình trạm) "rồi "có những ngôi đã trở thành kiến trúc công cộng của làng xã " ;
mặt khác PGS Trần Lâm Biền còn suy đoán qua việc thờ Thành hoàng và kết hợp với
sự ra đời của kiến trúc là nơi công bố chính lệnh của triều đình để "xem đấy là tiền đề
26
của ngôi đình làng về sau". Nghĩa là tác giả muốn tìm về cội nguồn đình làng từ hai
chức năng chính của nó: sinh hoạt cộng đồng và ban bố chính lệnh của triều đình. Và
đình làng đợc chính thức ra đời nhờ một sự thoả hiệp giữa dân gian và chính thể. [6,