Chuyên đề tốt nghiệp: Giải pháp phát triển thị trường nhà ở cho sinh viên trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân - Pdf 25

MôC LôC
KÕT LUËN 52
TµI LIÖU THAM KH¶O 53
danh môc b¶ng, biÓu
LờI NóI ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Mỗi năm có hàng trăm ngàn sinh viên học sinh theo học tại các trờng đại
học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
(phần lớn là sinh viên ngoại tỉnh). Đặc biệt những năm gần đây nhiều trờng
liên tục tăng chỉ tiêu tuyển sinh, nhng việc xây dựng ký túc xá lại bị bỏ ngỏ.
Vì vậy, vấn đề chỗ trọ luôn là nỗi bức xúc và ám ảnh của hầu hết sinh viên.
Nhà trọ sinh viên luôn là mối quan tâm của toàn xã hội, nhà ở ngày càng
tăng nhu cầu ngày càng bức thiết nhng đến nay vẫn cha tìm đợc hớng đi thiết
thực cho việc xây nhà ở cho sinh viên. Theo báo cáo mà các trờng đại học
trong cả nớc thống kê và gửi trình lên bộ Giáo dục & Đào tạo thì hiện nay quỹ
ở ký túc xá của các trờng mới chỉ đáp ứng đợc 20 - 25% số lợng sinh viên có
nhu cầu về chỗ ở. Gần 80% số lợng sinh viên còn lại cả nớc chủ yếu vẫn phải
sống tản mác ở ngoài với nhiều hình thức nh: ở với gia đình, với họ hàng, bà
con và ở trọ ngoài. Bên cạnh đó, mỗi một mùa đối với sinh viên ngoại tỉnh, khi
niềm vui đỗ đạt cha trọn, họ đã phải đối mặt với một cuộc vợt rào khác :
làm sao kiếm đợc một chỗ ở ký túc xá, hoặc kiếm đâu ra một chỗ trọ học, vừa
hợp túi tiền vừa phù hợp với việc đèn sách. Tất cả chỉ tập trung vào một vấn đề
về cuộc sống của sinh viên trong những năm tháng gắn bó với giảng đờng đại
học. Nhà ở sinh viên từ bao năm nay vẫn là vấn đề làm đau đầu các nhà đầu t
phát triển nhà, Chính phủ và toàn xã hội. Chúng ta có một lần chứng kiến cuộc
sống thực của sinh viên mới biết đợc những nỗi khổ mà họ phải gánh chịu.
Thêm vào đó là những khó khăn của các nhà đầu t trong lĩnh vực xây nhà cho
sinh viên. Khó khăn của chính phủ trong việc điều tiết các mối quan hệ xã hội
có liên quan đến sinh viên và cuộc sống của họ.
Mỗi năm có thêm hàng vạn học sinh tốt nghiệp phổ thông đến với giảng đ-
ờng đại học. Họ trở thành sinh viên, cùng với niềm vui đó hầu hết các bạn ở

Tế Quốc Dân làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài tập trung vào giải quyết các vấn đề cơ bản sau:
- Làm rõ cơ sở khoa học về thị trờng nhà ở cho sinh viên, những khó
khăn và bất cập trong vấn đề nhà ở cho sinh viên hiện nay.
- Phân tích thực trạng thị trờng nhà ở cho sinh viên trờng Đại học Kinh tế
quốc dân hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn và bất cập trong
vấn đề nhà ở cho sinh viên và phát triển thị trờng nhà ở ổn định cho sinh viên
trờng Đại học Kinh tế quốc dân trong thời gian tới.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
2
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là thị trờng nhà ở cho sinh viên trờng Đại
học Kinh tế quốc dân trong giai đoạn từ 2005 đến nay.
Vấn đề nhà ở sinh viên là lĩnh vực đợc rất nhiều ngời quan tâm nhng cho
đến nay nó vẫn đang là vấn đề nan giải. Đặc biệt là ở các trờng đại học lớn.
Trong phạm vi đề tài này chúng tôi sẽ tập trung đi sâu, mô tả toàn cảnh thực
trạng nhà ở sinh viên ở trờng Đại học Kinh tế quốc dân và đề ra các giải pháp
mang tính kịp thời giải quyết nhu cầu trớc mắt và những giải pháp mang tính
chiến lợc.
4. Phơng pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở nền tảng của phơng pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và sử
dụng kết hợp nhiều phơng pháp đặc biệt là phơng pháp khảo cứu tài liệu để kế
thừa, khai thác các thông tin có sẵn, tổng hợp rút ra các kết luận nghiên cứu
mới.
Ngoài ra còn sử dụng một số các phơng pháp tiếp cận sau:
- Phơng pháp điều tra thống kê số liệu
- Phơng pháp dự báo
Sử dụng các tài liệu cho việc làm đề tài nh: Internet, sách báo, tạp chí và
các tài liệu có liên quan khác.

Tùy theo mục tiêu nghiên cứu và tiếp cận, ngời ta có thể phân chia thị tr-
ờng bất động sản theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Dựa vào loại hàng hóa bất động sản, ngời ta có thể phân chia thị trờng bất
động sản thành các thị trờng đất đai, thị trờng nhà ở; thị trờng bất động sản
dùng trong dịch vụ; thị trờng bất động sản dùng cho văn phòng, công sở; thị
trờng bất động sản công nghiệp.
Dựa vào tính chất các mối quan hệ xuất hiện trên thị trờng, ngời ta phân
chia thị trờng bất động sản thành thị trờng mua bán; thị trờng thuê và cho
thuê; thị trờng thế chấp và bảo hiểm. Việc phân chia dựa vào tính chất quan hệ
về bất động sản giúp cho các nhà kinh doanh lựa chọn hớng đầu t kinh doanh
sao cho phù hợp khả năng và điều kiện của mình.
Dựa vào trình tự tham gia, ngời ta có thể phân chia thị trờng bất động sản
thành thị trờng chuyển nhợng quyền sử dụng đất (giao đất, cho thuê đất) còn
4
gọi chung là thị trờng đất đai; thị trờng xây dựng các công trình bất động sản
để bán và cho thuê (thị trờng sơ cấp); Thị trờng bán hoặc cho thuê lại bất động
sản (thị trờng thứ cấp).
Dựa vào mức độ kiểm soát, ngời ta phân chia thị trờng bất động sản thành
thị trờng chính thức hay thị trờng có kiểm soát và thị trờng phi chính thức, hay
thị trờng không đợc kiểm soát.
1.1.2. Đặc điểm của thị trờng bất động sản:
Hàng hóa bất động sản là loại hàng hóa đặc biệt, khác với các loại hàng
hóa thông thờng nên thị trờng bất động sản cũng có những đặc điểm riêng.
Thứ nhất, Tính cách biệt giữa hàng hóa với địa điểm giao dịch.
Đối với hàng hóa thông thờng, địa điểm giao dịch thờng là nơi hiện diện
của hàng hóa giao dịch, còn đối với hàng hóa bất động sản địa điểm giao dịch
lại cách biệt với hàng hóa bất động sản giao dịch. Đó là do đặc điểm của hàng
hóa bất động sản có vị trí cố định, không thể di dời đợc. Do vậy, hoạt động
giao dịch bất động sản thờng đợc tiến hành trên các chợ hàng hóa bất động
sản ảo. Các chợ này rất đa dạng, có thể là các trung tâm giao dịch lớn(chợ địa

sản mang tính vùng và tính khu vực sâu sắc, chúng không liền kề nhau và
không phải bao giờ cũng tìm đợc bất động sản cùng loại để so sánh cạnh tranh
một cách đầy đủ. Hơn nữa, số lợng ngời tham gia cung và cầu về mỗi loại bất
động sản đều có số lợng nhỏ, không đảm bảo tiêu chí cho cạnh tranh hoàn
hảo.
Thứ năm, cung về bất động sản phản ứng chậm hơn so với biến động về
cầu và giá cả bất động sản.
Đối với hàng hóa bất động sản, khi cầu tăng, cung bất động sản không thể
phản ứng tăng nhanh nh các loại hàng hóa khác. Đó là do đặc điểm của bất
động sản cần có thời gian để tạo ra chúng, để xây dựng các công trình cần
phải có thời gian để tìm hiểu thông tin về đất đai, làm thủ tục chuyển nhợng,
xin phép xây dựng, thiết kế thi công. Cung bất động sản là có giới hạn và cầu
bất động sản lại luôn luôn tăng, cung cầu đợc coi là không co giãn so với giá
cả. Do vậy trong thị trờng bất động sản, sự thay đổi về giá bất động sản thờng
bắt nguồn từ sự thay đổi mất cân đối cung cầu, hay nói cách khác giá cả là do
quan hệ cung cầu quyết định. Sự biến động của giá cả thờng bắt đầu do sự
thay đổi của cầu. Khi giá giảm, cầu ít co giãn so với giá bởi vì khi giá giảm
nhng giảm không đến mức để ngời mua tăng thêm một đơn vị bất động sản.
Ngợc lại, khi giá tăng thì bản thân do nhu cầu tăng trong khi cung không phản
ứng theo kịp làm giá tăng. Khi giá tăng nhng cung không co giãn vì tổng
nguồn bất động sản, nhất là đất đai là có giới hạn, việc đầu t phát triển mới
phải mất nhiều thời gian nên khi cầu tăng cung không tăng ngay. Giá cả bất
động sản do cung cầu bất động sản quyết định, ngợc lại, giá cả lại ít ảnh hởng
điều tiết của giá cả theo hớng tăng lên, hình thành những cơn sốt giá bất động
sản.
6
Thứ sáu, thị trờng bất động sản là thị trờng khó thâm nhập.
Sở dĩ nh vậy là vì hàng hóa bất động sản không bày bán trên thị trờng
nh các loại hàng hóa khác, ngời mua và ngời bán bất động sản không có cơ
hội và đủ lợng thông tin để lựa chọn đợc thị trờng phù hợp với bất động sản

công năng và tính chất, do vậy không dễ dàng gì thay đổi định hớng đầu t khai
thác các công trình bất động sản.
1.2.3. Vai trò của thị trờng bất động sản:
Thứ nhất, phát triển thị trờng bất động sản góp phần thúc đẩy sản xuất
phát triển.
Thị trờng bất động sản là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu về bất động sản, là
cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng về bất động sản. Đó chính là nơi thực hiện
quá trình tái sản xuất và các yếu tố sản xuất đáp ứng cho các hoạt động kinh
doanh bản thân bất động sản. Khi thị trờng bất động sản phát triển, tốc độ luân
chuyển vốn nhanh sẽ tạo điều kiện tốt cho ngời sản xuất kinh doanh bất động
sản đẩy mạnh sản xuất, đồng thời, ngời tiêu dùng bất động sản cũng nhờ đó
mà đẩy mạnh sản xuất của mình.
Thứ hai, phát triển thị trờng bất động sản góp phần huy động vốn cho đầu
t phát triển.
Khi thị trờng bất động sản góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển thì bản
thân nó đã là quá trình tăng vốn đầu t cho phát triển bởi vì sự phát triển của nó
chính là sự tăng lên của tài sản cố định trong xã hội, và đó chính là nguồn vốn
đầu t phát triển quan trọng.
Khi thị trờng bất động sản phát triển, tốc độ chu chuyển của vốn nhanh
hơn, đó chính là một cách bổ sung thêm vốn cho đầu t phát triển.
Các giao dịch thế chấp bất động sản để vay vốn, góp vốn lien doanh bằng
bất động sản là những giao dịch làm tăng thêm vốn cho đầu t phát triển.
Thứ ba, phát triển thị trờng bất động sản góp phần tăng thu cho ngân sách
Nhà nớc.
Sự phát triển thị trờng bất động sản có thể diễn ra theo 2 hớng: một là tăng
lợng hàng hóa bất động sản trên thị trờng giao dịch; hai là mở rộng phạm vi
quan hệ giao dịch, làm tăng quan hệ giao dịch sẽ làm cho khối lợng giao dịch
nhiều hơn do quá trình mua đi, bán lại, thuê đi, thuê lại
Cả 2 hớng phát triển đó của thị trờng bất động sản đều dẫn đến góp phần
tăng cho thu ngân sách nhà nớc thông qua thuế.

của các chính sách của hệ thống quản lý đối với đất đai. Qua đó, Nhà nớc sẽ
đổi mới, bổ sung và hoàn thiện, không chỉ các chính sách mà còn cả các công
tác quản lý đất đai, quản lý bất động sản.
1.2. Thị trờng Nhà ở cho sinh viên thuê:
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm về nhà ở cho sinh viên:
1.2.1.1. Khái niệm:
Để hiểu thế nào về thị trờng nhà ở của sinh viên trớc hết ta phải hiểu thế
nào là nhà ở. Nhà ở là tài sản có giá trị đặc biệt đối với đời sống của con ngời.
Nhà ở là phơng tiện để bảo vệ con ngời trớc các hiện tợng thiên nhiên nh
nắng, ma, gió, bão Từ đây ta có thể hiểu thế nào là nhà ở của sinh viên. Nhà
9
ở của sinh viên cũng là một phơng tiện để bảo vệ con ngời, có diện tích nhỏ,
kết cấu và kiến trúc không đòi hỏi phức tạp, đợc xây dựng để có thể tiết kiệm
đợc tối đa diện tích đất. Nhà ở sinh viên đợc xây dựng phải đợc chú ý đến yêu
cầu thoáng mát, đủ ánh sáng để đảm bảo cho sinh hoạt học tập của sinh viên.
Nhà ở sinh viên còn có các sân thể dục thể thao, khu cây xanh để rèn luyện
sức khỏe, nghỉ ngơi th giãn đảm bảo điều kiện tốt nhất cho sinh viên học tập
và nghiên cứu.
Ngoài ra, đối với các ký túc xá, làng sinh viên còn cần thiết phải có khu
vực nhà ăn, căng tin và các dịch vụ khác phục vụ sinh viên.
1.2.1.2. Đặc điểm:
- Nhà ở sinh viên có diện tích nhỏ, số lợng vừa, tập trung đông ở những
nơi có trờng đại học, cao đẳng chuyên nghiệp.
- Chất lợng của nhà ở tùy thuộc vào từng khu vực, nhng chủ yếu vẫn đạt
tiêu chuẩn cơ bản.
- Kiến trúc xây dựng rất đơn giản, xây dựng theo các dãy nhà, dãy tầng
chiếm ít diện tích đất.
- Tiện nghi đủ để phục vụ sinh hoạt hàng ngày.
- Giá thuê phòng và an ninh trật tự bị chi phối bởi nhiều yếu tố xã hội.
1.2.2 Vai trò của thị trờng nhà ở cho sinh viên:

cho thuê.
Với đặc điểm tập trung đông thì nhà ở cho sinh viên giúp cho việc quản
lý sinh viên đợc tiến hành hiệu qủa hơn. Không kể đến ký túc xá, việc quản lý
sinh viên ngoại trú bao lâu nay vẫn là một vấn đề nan giải của các trờng đại
học, cao đẳng. Hiện nay, ký túc xá của các trờng chỉ đáp ứng đợc một phần rất
nhỏ nhu cầu sinh viên ở nội trú.
Tạo cho sinh viên những cơ hội gặp gỡ, giao lu, học hỏi và kết bạn từ
khắp các tỉnh trên cả nớc, có điều kiện gíup đỡ nhau trong học tập. Các sinh
viên có thể trao đổi kiến thức giảng giải cho nhau về mọi vấn đề: Các vấn đề
xã hội, các vấn đề liên quan đến bài giảng
Từ những đặc điểm và vai trò của nhà ở là điểm đáng chú ý trong tình
hình phát triển nh hiện nay. Tất cả các ngành, các lĩnh vực đều cần đến đất đai
mà quỹ đất thì có hạn nên thờng xảy ra mâu thuẫn. Do đó nhà ở cho sinh viên
vẫn còn rất nhiều hạn chế cần đợc giải quyết:
- Do tập trung đông sinh viên trong ký túc xá hoặc làng sinh viên cũng dẫn
đến khó khăn trong việc quản lý nếu ta không có hệ thống quản lý chặt chẽ.
- Nếu xảy ra bệnh dịch thì bệnh dịch sẽ lây lan và khó kiểm soát, sinh viên
là đối tợng có nguy cơ cao trong việc lây nhiễm bệnh dịch.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng nhà ở cho sinh viên:
11
1.2.3.1. Các nhân tố ảnh hởng đến cầu nhà ở cho sinh viên:
Cầu nhà ở cho sinh viên chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố nh sự gia
tăng số ngời học bậc đại học, sự phát triển về qui mô đào tạo của các trờng,
mức trợ cấp mà sinh viên nhân đợc
Hằng năm các trờng đại học nói chung hay trờng đại hoc Kinh Tế Quốc
Dân nói riêng đều có xu hớng gia tăng tỷ lệ sinh viên tuyển sinh vào trờng. Sự
gia tăng sinh viên của các trờng tăng nhanh chóng trong khi đó quy mô của ký
túc xá không thay đổi nhiều, dịch vụ nhà cho sinh viên thuê không tăng nhanh
dẫn đến tình trạng thiếu trầm trọng nhà ở cho sinh viên. Cụ thể chỉ tiêu tuyển
sinh của các trờng đại học, cao đẳng năm sau đều cao hơn năm trớc trong khi

Xét về mặt lý thuyết, mức cung nhà ở gắn liền với các nhân tố hữu hạn
(diện tích, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị ) nhng trong thực tế sự
thay đổi mức cung nhà ở phụ thuộc rất nhiều vào các biến số khác nh : chi phí
đầu vào và chi phí xây dựng, chính sách tài chính
Các chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên hiện nay co xu hớng làm cho
cung nhà ở tăng lên. Nh mới đây, Thủ tớng chính phủ ra quyết định số
155/2005/QĐ-TT về việc phê duyệt đề án giải quyết chỗ ở cho Sinh viên các
trờng đại học và cao đẳng đến năm 2010. Mục tiêu của đề án là phấn đấu đến
năm 2010 đảm bảo chỗ ở cho khoảng 60% tổng số sinh viên hệ dài hạn tập
trung có nhu cầu ở nội trú của các trờng đại học, cao đẳng, với diện tích chỗ ở
và sinh hoạt bình quân khoảng 3m
2
/sinh viên. Cùng với các định hớng phát
triển: Xây dựng ký túc xá sinh viên đảm bảo có đủ các điều kiện cần thiết đáp
ứng nhu cầu sinh hoạt và học tập của sinh viên. Quy mô và địa điểm xây dựng
ký túc xá sinh viên phù hợp với quy hoạch phát triển từng trờng, với quy
hoạch mạng lới các trờng đại học và cao đẳng, phù hợp với quy hoạch xây
dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ơng đã đợc phê duyệt. Theo đề án, tổng diện tích ký túc xá sinh viên
cần xây dựng mới khoảng 970.000 m
2
, diện tích kí túc xá sinh viên cần cải tạo
nâng cấp khoảng 730.000 m
2
, với mức vốn đầu t khoảng 3.500 tỷ đồng lấy từ
ngân sách Nhà nớc, đầu t của địa phơng, của các doanh nghiệp, t nhân, các tổ
chức và cá nhân trong và ngoài nớc, kinh phí của nhà trờng. Nh vậy sẽ làm
tăng lên rất nhiều số nhà ở cung cấp cho sinh viên thuê.
Các yếu tố nguyên liệu đầu vào cũng có vai trò rất quan trọng đến lợng
cung về nhà ở. Nếu giá các nguyên vật liệu xây dựng hạ thì giá thành xây

kinh tế.
Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, trờng Đại học Kinh tế quốc
dân luôn luôn giữ vững vị trí là một trong những trung tâm đào tạo và bồi d-
ỡng cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinnh doanh lớn nhất ở Việt Nam. Tr-
ờng hện có hơn 45.000 sinh viên, 1.167 cán bộ, giảng viên, công nhân viên
( trong đó có 697 giảng viên, 19 giáo s, và 105 phó giáo s, 107 tiến sĩ và 398
thạc sĩ), ở bậc đại học đào tạo 45 chuyên ngành thuộc 8 khối chuyên ngành
khác nhau đó là: kinh tế, quản trị kinh doanh, ngân hàng-tài chính, hệ thống,
thông tin kinh tế, luật học, khoa học máy tính và ngoại ngữ kinh tế, ở bậc cao
họcđào tạo 2 nhóm ngành kinh tế và kinh doanh và quản lý với 33 chuyên
ngành hẹp, và bậc nghiên cứu sinh đào tạo 14 mã số chuyên ngành với 22
chuyên ngành hẹp.
Cho đến nay trờng đại học kinh tế quốc dân đã đào tạo đợc nhiều thế hệ
cán bộ quản lý chính quy, năng động và dễ thích nghi với nền kinh tế thị trờng
15
và có khả năng tiếp thu các công nghệ mới. Trong số những sinh viên tốt
nghiệp của trờng nhiều ngời hiện đang giữ những chức vụ quan trọng trong
các cơ quan của Đảng, quốc hội, chính phủ và các doanh nghiệp.
Đại học Kinh tế quốc dân đã đạt đợc rất nhiều thành tựu to lớn và đã đợc
trao tặng nhiều danh hiệu cao quý của Đảng và Nhà nớc nh: huân chơng lao
động hạng 3 trong giai đoạn 1961-1972, hạng 2 năm 1978, hạng nhất năm
1983, huân chơng độc lập hạng 3 năm 1986, hạng hai năm 1991 và hạng nhất
năm 1996, danh hiệu anh hùng lao động năm 2001, huân chơng hữu nghị của
nớc cộng hòa dân chủ nhân dân lào năm 2008.
Với một bề dày lịch sử phát triển và những thành tích to lớn trong giáo dục
và đào tạo, trờng Đại học Kinh tế quốc dân luôn là sự lựa chọn của các bậc
phụ huynh cũng nh sinh viên trong quá trình học tập. Hàng năm trờng thu hút
hàng nghìn sinh viên đến theo học ở tất cả các hệ. Mục tiêu từ nay đến năm
2020 là phấn đấu trở thành trờng đại học hiện đại, với quy mô và chất lợng đạt
tiêu chuẩn quốc tế. Để đạt đợc mục tiêu này đòi hỏi nhà trờng phải không

Mặc dù cầu về nhà ở trong những năm gần đây đã đợc đáp ứng một phần
song nhu cầu về nhà ở cho sinh viên thuê ngày càng gia tăng. Nhiều sinh viên
có nhu cầu cải thiện chỗ ở, đặc biệt là những sinh viên gia đình khá giả có
điều kiện.
Phần lớn các gia đình khá giả có con em theo học đại học có nhu cầu cải
thiện điều kiện ở rất lớn. Điều này nói nên rằng những những sinh viên gia
đình có khả năng kinh tế hiện nay có nhu cầu mở rộng diện tích và các điều
kiện ở, còn những sinh viên có gia đình kinh tế thuộc diện bình thờng và khó
khăn cũng có nhu cầu cao. Vì nhà ở của rất nhiều sinh viên này chủ yếu là loại
nhà tạm, nhà ổ chuột, lại thiếu nguồn nớc sạch và các điều kiện cần thiết
phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày.
Một số nhu cầu thiết yếu của sinh viên khi tìm nhà trọ :
17
- Đa số sinh viên có nhu cầu tìm nhà gần trờng hoặc tiện xe bus, tiện với
những sinh hoạt mua bán thờng ngày.
Bảng 1: Thống kê tỷ lệ % các khoảng cách từ nơi trọ đến trờng
Khoảng cách (km) Tỷ lệ ( % )
Dới 2 32,81
2 5 39,06
5 8 23,44
Trên 8 4,69
(Nguồn: Nhóm nghiên cứu tự điều tra)
- Bên cạnh đó giá nhà phải tơng đối phù hợp với mức chu cấp bình quân
của từng gia đình.
(Nguồn : Nhóm nghiên cứu tự điều tra thống kê)
Theo điều tra thống kê thì bình quân hàng tháng sinh viên nhận tiền chu
cấp của gia đình khoảng từ 1.200.000 1.500.000 đồng chiếm tỷ lệ lớn nhất
(39%). Vì vậy, khi đi tìm nhà thuê trọ sinh viên sẽ có nhu cầu tìm những nhà
trọ có giá khoảng từ 500.000 700.000 đồng cho phù hợp với mức chu cấp
của gia đình và vừa đảm bảo khoản chi tiêu hàng ngày.

20% tổng số sinh viên toàn trờng. Đối tợng đợc ở ký túc xá của trờng Đại học
Kinh Tế Quốc Dân không dựa vào điểm đầu vào mà xét trên diện chính sách
nh con liệt sĩ,thơng binh, con em dân tộc vùng cao, vùng sâu, vùng xa Năm
nay, trờng dành 600 chỗ ở cho sinh viên khoá mới nhng vẫn không đáp ứng
đủ, trong khi đã có hơn 800 đối tợng chính sách có hồ sơ gửi về trung tâm
dịch vụ, bên cạnh đó còn cha kể đến đối tợng hộ nghèo. Toàn trờng có khoảng
19
16.000 sinh viên chính quy (tính cả khoá mới) theo học, thì chỉ có trên dới
3000 chỗ ở trong ký túc xá.
Một ngày cuối tuần trớc khi bớc vào năm học mới, tại khu ký túc xá trờng
đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, nhiều tân sinh viên đang háo hức trang
hoàng cho căn phòng của mình.

Tân sinh viên trờng Kinh tế quốc dân Hà Nội trang trí cho căn
phòng nơi ký túc xá
Phải nói rằng, rất ít trờng Đại học tại Hà Nội có đợc khu ký túc xá lý tởng
nh trờng Đại học kinh tế Quốc dân. Khuôn viên khu ký túc xá gồm 5 dãy nhà
cao tầng với sân chơi thể thao, những con đờng rợp bóng cây, khu nhà ăn rộng
rãi thoáng mát với chiếc tivi màn hình lớn Và theo chúng tôi thì giá thuê
phòng cực kỳ hợp lý. Phòng 18m
2
khép kín (không kể công trình phụ, nhà 4
tầng) cho 8 sinh viên ở với giá 100.000đ/ngời/tháng. Phòng 24m
2
cho 10 sinh
viên ở với giá 80.000/ngời/tháng(nhà 5 tầng).Trong đó, mỗi tháng, chúng tôi
đợc bao cấp 10 số điện, 4 khối nớc, cộng thêm giấy vệ sinh cũng đợc cung
cấp miễn phí. Mỗi dãy nhà của ký túc xá còn có ngời dọn dẹp vệ sinh, an ninh
ở đây cũng đợc nhà trờng bảo đảm khá nghiêm ngặt, bảo vệ trực 24/24h.
Ngoài ra, bếp ăn của nhà trờng vì đợc bao cấp cả điện, nớc, nhân công

Những căn phòng này vẫn là niềm mơ ớc của những sinh viên ở khu vực gần trờng
Bảng 2: Khả năng đáp ứng chỗ ở cho tân sinh viên trờng Đại học kinh
tế quốc dân giai đoạn từ 2005-2009
Năm Chỗ trong ký túc

Khả năng đáp ứng
2005 600 17.1%
2006 600 15.9%
2007 600 15%
2008 600 15%
2009 600 15%
(Nguồn: Nhóm nghiên cứu điều tra thống kê)
Và một thực tế cho thấy là trong vòng 6 năm nay nhà trờng không có thêm
phòng trọ nào nhng số sinh viên của trờng mỗi năm một tăng thêm dẫn đến
khả năng đáp ứng số lợng tân sinh viên ngày một giảm. Đấy là cha kể, năm
học này trờng vừa đợc bộ giáo dục và đào tạo duyệt cho chỉ tiêu 600 sinh viên
ngoài ngân sách.
Và ông Nguyễn Xuân Quang đã phải thốt lên từ chối sinh viên ở trong ký
túc xá là một sự từ chối mà đau đớn. Phải là những ngời ttrong cuộc chứng
kiến những nỗi thất vọng tràn trề thể hện trên gơng mặt của một số ngời có
hoàn cảnh khó khăn mà bị từ chối thì mới thấy thấm hết nỗi khổ khi mà lực
bất tòng tâm.
22
Không đợc ở trong ký túc xá thì các bạn sinh viên lại phải đi tìm chỗ trọ
cho mình. Nơi mà các bạn nghĩ tới đầu tiên là những khu dân c nằm ở gần khu
vực trờng. Nhng cầu thì cao mà cung thì thấp, vì vậy việc tìm nhà ở những khu
vực này cũng rất khó khăn.
2.2.2.2. Nguồn cung do khu vực t nhân:
Đây hầu hết là nhà do các hộ gia đình đứng ra xây dựng rồi cho sinh viên
thuê lại, hoặc họ không có nhu cầu sử dụng nên cho sinh viên thuê. Xung

2
có thêm gác xép và hệ thống
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status