Trường: Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC………………………………………………………………………… i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ……………………………………iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT………………………………………………………iv
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
Sơ đồ 1.1: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên Máy vi tính
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại
Và Dịch vụ vận tải Hoàng Anh
Sơ đồ 2.1 : Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương
mại Và Dịch vụ vận tải Hoàng Anh
Khoa: Kế toán – Kiểm toán SVTH: Nguyễn Thị Huyền
i
Trường: Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp
Danh mục từ viết tắt
Từ viết tắt Nội dung
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
SXTM Sản xuất thương mại
DVVT Dịch vụ vận tải
KQKD Kết quả kinh doanh
HĐKD Hoạt động kinh doanh
TK Tài khoản
TNDN Thu nhập doanh nghiêp
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
XK Xuất khẩu
nghiệp bên cạnh những điểm thuận lợi và hợp lý thì vẫn còn tồn tại một số khó
khăn, hạn chế. Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và
Dịch vụ vận tải Hoàng Anh cũng như qua các phiếu điều tra và kết quả tổng hợp
thực tập đã cho thấy công ty đã thực hiện công tác kế toán nói chung và công tác kế
toán kết quả kinh doanh nói riêng tương đối đầy đủ và phù hợp với các chuẩn mực
và chính sách kế toán. Nhưng do hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là
thương mại và dịch vụ nên còn một số những hạn chế nhất định. Thứ nhất là việc
xác định doanh thu và chi phí chưa được chính xác, kịp thời dẫn đến việc xác định
kết quả kinh doanh bị sai lệch. Thứ hai là việc áp dụng sổ sách kế toán chưa đầy đủ
và phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty, kế toán chỉ ghi nhận các nghiệp vụ
Khoa: Kế toán – Kiểm toán SVTH: Nguyễn Thị Huyền
1
Trường: Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp
phát sinh vào Sổ Cái các TK 511, 632 mà không mở sổ chi tiết cho từng loại doanh
thu của từng đối tượng để tiện cho công tác quản lý. Thứ ba là hạn chế trong việc áp
dụng tài khoản kế toán, áp dụng chưa chính xác dẫn tới việc phản ánh các khoản thu
nhập và chi phí sai lệch, làm ảnh hưởng tới việc xác định kết quả kinh doanh. Chính
vì vậy việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh là vấn đề quan trọng và rất cần
thiết đối với công ty, thông qua việc xác định đúng kết quả kinh doanh sẽ giúp cho
các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có những
đánh giá chính xác nhất phục vụ cho việc ra quyết định, chiến lược kinh doanh tại
doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Khóa luận đi sâu nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận về kế toán kết quả
kinh doanh và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan về kế toán kết quả kinh doanh
tại các doanh nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành theo
quyết định 48/2006/QĐ – BTC) và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Bên
cạnh đó khóa luận đi sâu tìm hiểu, khảo sát và phân tích tình hình kế toán kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH SXTM và DVVT Hoàng Anh để đánh giá những mặt
đã đạt được cũng như những tồn tại cảu công ty nhằm đề xuất những giải pháp kiến
nghiệp.
5. Kết cấu của Bài khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu bài khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh
Nội dung chương này đề cập đến một số định nghĩa, khái niệm cơ bản, những lý
luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo
Quyết định 48/2006/QĐ-BTC
Chương 2: Thực trạng vấn đề kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Sản xuất thương mại và Dịch vụ vận tải Hoàng Anh
Nội dung chương này đề cập đến tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi
trường đến vấn đề kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất thương
mại và Dịch vụ vận tải Hoàng Anh, kết quả nghiên cứu đồng thời nêu rõ thực trạng
kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về vấn đề kế toán kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Sản xuất thương mại và Dịch vụ vận tải Hoàng Anh
Nội dung chương này bao gồm các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu, các đề
xuất , kiến nghị với vấn đề kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất
thương mại và Dịch vụ vận tải Hoàng Anh nhằm mục đích phục vụ Ban quản trị
Công ty cũng như bên ngaoì công ty trong việc quản lý và điều hành công ty hoạt
động có hiệu quả.
Khoa: Kế toán – Kiểm toán 3 SVTH:Nguyễn Thị Huyền
Trường: Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Để có thể có được những kết luận chính xác về thực trạng kế toán kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH SXTM & DVVT Hoàng Anh, trước hết cần tìm hiểu về
một số khái niệm liên quan đến vấn đề kế toán kết quả kinh doanh như sau:
- Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế của doanh
nghiệp trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng
Trong đó các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Các khoản chiết khấu thương
mại, Các khoản giảm giá hàng bán và Giá trị hàng bán bị trả lại:
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (Chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS14)
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (Chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS14)
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (Chuẩn mực kế toán Việt Nam –
VAS14)
- Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp:
Khoa: Kế toán – Kiểm toán 5 SVTH:Nguyễn Thị Huyền
Trường: Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp
Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ. (Chế độ kế toán doanh nghiệp – ban hành theo
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC)
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình quản lý chung của doanh nghiệp
- Chi phí tài chính: phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao
gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài
chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, chi phí
giao dịch bán chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoái…. (Chế độ kế toán doanh nghiệp –
ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC)
Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu phát sinh từ các giao dịch mà
doanh nghiệp thực hiện thuộc hoạt động tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ
tức, lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. (Chế độ
kế toán doanh nghiệp – ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC)
- Thu nhập khác:Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. (Chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS14)
Chi phí khác:Là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp
Trong đó:
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
=
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
-
Trị giá
vốn hàng bán
Khoa: Kế toán – Kiểm toán 6 SVTH:Nguyễn Thị Huyền
Trường: Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp
Doanh thu
thuần về
bán hàng và
cung cấp
dịch vụ
=
Tổng doanh
thu bán hàng
và cung cấp
DV trong kỳ
-
Chiết
khấu
thươn
g mại
-
Giảm
giá
TNDN
1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh
1.2.1 Các quy định pháp lý về kế toán kết quả kinh doanh
Kế toán KQKD cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong các
chuẩn mực liên quan: VAS 01 – Chuẩn mực chung, VAS 02 – Hàng tồn kho, VAS
14 – Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
• VAS 01 – Chuẩn mực chung
Phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của BCTC Doanh
nghiệp cần tôn trọng một số quy định sau trong kế toán xác định kết quả kinh doanh
như:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh
nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí
phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực
tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương
ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu
Khoa: Kế toán – Kiểm toán 7 SVTH:Nguyễn Thị Huyền
Trường: Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp
gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải
trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
- Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần
thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc
thận trọng đòi hỏi:
(a) Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
(b) Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
(c) Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
(d) Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng
chứng về khả năng phát sinh chi phí
năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
Trên đây là một số nội dung của một số chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành liên quan đến kế toán KQKD, là nền tảng cho quá trình thực hiện công tác kế
toán KQKD của doanh nghiệp
1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1. Chứng từ kế toán sử dụng
Kế toán KQKD sử dụng chủ yếu các chứng từ tự lập, bao gồm:
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác trong kỳ.
- Các chứng từ gốc phản ánh doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác
như: Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT-3LL), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu
nhập kho (mẫu 01-VT) …
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu (mẫu o1-VT), Phiếu chi (02-VT), Giấy
báo Nợ, giấy báo có của ngân hàng.
Quy trình luân chuyển chứng từ như sau:
+ Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhân viên kế toán và các bộ phận liên
quan sẽ tiến hành lập chứng từ hoặc tiếp nhận chứng từ đầu vào
+ Chứng từ đã kiểm tra và ký duyệt được chuyển đến phòng kế toán, đến cuối
tháng nhân viên kế toán sẽ sắp xếp chứng từ và tiến hành phân loại các khoản doanh
thu, thu nhập và các khoản chi phí để lập Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh
và Bảng tính kết quả hoạt động khác.
+ Căn cứ vào Bảng tính kết quả kinh doanh và các chứng từ gốc về doanh thu
và chi phí, kế toán thực hành ghi sổ kế toán (Sổ cái TK 911)
+ Sau khi vào sổ, các chứng từ được lưu trữ và bảo quản theo đúng quy định
của nhà nước
2. Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán KQKD sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: TK 911 , TK 515, TK 635,
TK 642, TK 821,…
• Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Khoa: Kế toán – Kiểm toán 9 SVTH:Nguyễn Thị Huyền
911
(8) Cuối năm tài chính , tính chi phí thuế TNDN phát sinh trong kỳ và kết
chuyển chi phí thuế TNDN phát sinh trong kỳ từ bên Có TK 821 vào bên Nợ TK
911
(9) Kết chuyển khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN từ bên Nợ TK 821 vào bên
Có TK 911
Khoa: Kế toán – Kiểm toán 10 SVTH:Nguyễn Thị Huyền
Trường: Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp
(10) Cuối kỳ, xác định lợi nhuận sau thuế, nếu lãi ghivào bên Nợ TK 911 và
bên Có TK 421
(11) Nếu lỗ ghi bên Nợ TK 421 và bên Có TK 911
4. Sổ kế toán:
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế
tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan
đến doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế
toán năm. Mỗi hình thức kế toán có số lượng và kết cấu các sổ là khác nhau. Hiện
nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng một trong bốn hình thức sổ kế
toán sau: Hình thức kế toán Nhật ký chung, Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái,
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, Hình thức kế toán trên máy vi tính.
• Hình thức kế toán Nhật ký chung: Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm
các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt; Sổ Cái các TK 911 và TK 421; Các sổ,
thẻ kế toán chi tiết khác.
Trình tự ghi sổ: (Phụ lục 1.3)
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung.
Đối với công tác kế toán kết quả kinh doanh, cuối tháng, kế toán thực hiện các
bút toán kết chuyển Doanh thu và chi phí vào Tài khoản 911.
Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 911
và các Sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp liên quan. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng
từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát
sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
• Hình thức kế toán trên máy vi tính: (phụ lục 1.6)
Khoa: Kế toán – Kiểm toán 12 SVTH:Nguyễn Thị Huyền
Trường: Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên
máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có
các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng ko hoàn toàn giống với các mẫu sổ ghi
bằng tay.
Trình tự kế toán:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được
thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao
tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ
VẬN TẢI HOÀNG ANH
Về đặc điểm bộ máy quản lý, Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ
Vận tải Hoàng Anh là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế
độc lập, có con dấu riêng, hoạt động có quy mô quản lý gọn nhẹ, bộ máy gián tiếp
được sắp xếp phù hợp với khả năng và có thể kiêm nhiệm nhiều việc.
+ Đứng đầu là Giám đốc Công ty, người có quyền lãnh đạo cao nhất, chịu trách
nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh; giúp việc cho Giám đốc trong việc quản lý
có một Phó Giám đốc (Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh)
+ Ban quản lý kinh doanh của Công ty bao gồm 4 phòng chính với chức năng
và nhiệm vụ khác nhau.
Khoa: Kế toán – Kiểm toán 14 SVTH:Nguyễn Thị Huyền
Trường: Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng kinh doanh
- Phòng kế toán tài chính
- Phòng bảo vệ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và
Dịch vụ Vận tải Hoàng Anh như sau:
Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Vận tải Hoàng Anh có qui mô
nhỏ, địa bàn hoạt động tổ chức kinh tế tập trung tại một địa điểm. Công ty thực hiện
tổ chức kế toán tập trung và áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, hạch toán
HTK theo phương pháp nhập trước – xuất trước. Ở các kho hàng không tổ chức bộ
máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụ thu nhận kiểm tra chứng từ,
ghi chép sổ sách, chuyển chứng từ báo cáo về phòng kế toán tổng hợp để xử lý và
tiến hành công tác kế toán.
Bên cạnh đó, Công ty còn áp dụng phần mềm máy tính để hạch toán kế toán,
ghi chép, lưu và tra các số liệu
Tại phòng kế toán có 4 nhân viên với 4 chức năng và nhiệm vụ cụ thể:
Khoa: Kế toán – Kiểm toán 15 SVTH:Nguyễn Thị Huyền
Giám đốc
Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch
vụ Vận tải Hoàng Anh:
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề kế toán kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH SXTM & DVVT Hoàng Anh
1. Nhân tố khách quan
Khoa: Kế toán – Kiểm toán 16 SVTH:Nguyễn Thị Huyền
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Thủ quỹ Kế toán bán hàng Kế toán tiền
Trường: Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp
Sự ảnh hưởng của các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán,
luật kế toán. Trên thực tế, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán kết quả
kinh doanh nói riêng của các doanh nghiệp còn mắc phải một số khó khăn nhất định
khi vận dụng các chuẩn mực kế toán, thông tư hay các quyết định. Vì các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trên thực tế rất đa dạng và phong phú nên không hoàn toàn phù
hợp với chuẩn mực và chế dộ kế toán.
Ngoài ra doanh nghiệp, công tác kế toán tại doanh nghiệp, đặc biệt là công tác
kế toán KQKD tại doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô của nền
kinh tế. Trong thời gian vừa qua, sự biến động của nền kinh tế đã ảnh hưởng nhất
định đến doanh nghiệp, lạm phát tăng ảnh hưởng không nhỏ đến thông tin tài chính,
làm sai lệch thông tin tài chính và kết quả kinh doanh được ghi nhận trên các BCTC
làm cho việc tính toán và phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp bị sai
lệch.
2. Nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác kế toán KQKD bao gồm: Trình
độ của Ban Giám đốc công ty và trình độ chuyên môn của người làm công tác kế
toán; Điều kiện cơ sở vật chất; Chế độ kế toán công ty áp dụng. Ban Giám đốc công
ty ảnh hưởng không nhỏ tới công tác kế toán tại công ty. Hiện nay, với trình độ
ngày càng phát triển, Ban lãnh đạo công ty đã tạo điều kiện cho nhân viên kế toán
thực hiện đúng luật, phản ánh đúng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, xác định đúng
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty.
pháp kê khai thường xuyên, theo phương pháp này giúp cho kế toán xác định được
giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạch toán, thấy
được tình hình biến động của hàng tồn kho cả về gía trị và hiện vật từ đó làm cơ sở
cho việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp tính giá trị HTK theo phương pháp nhập trước - xuất trước.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng : Đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỉ giá hối đoái: Theo chuẩn mực kế toán Việt
Nam
Khoa: Kế toán – Kiểm toán 18 SVTH:Nguyễn Thị Huyền
Trường: Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán
Việt Nam: Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác.
2.2.2 Nội dung và phương pháp kế toán kết quả quả kinh doanh tại Công ty
TNHH SXTM & DVVT Hoàng Anh
Qua tìm hiểu thực tế tại Công ty cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty chủ yếu là từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ, kết quả từ
hoạt động tài chính và các thu nhập từ các hoạt động khác phát sinh rất ít. Do vậy,
kết quả hoạt động tiêu thụ và cung cấp dịch vụ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty.
1. Chứng từ kế toán sử dụng
Kế toán KQKD tại công ty TNHH SXTM và DVVT Hoàng Anh, sử dụng các
chứng từ gốc để phản ánh các khoản doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh
doanh:
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác
- Phiếu kế toán tự lập
- Các chứng từ gốc phản ánh doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác
- Hóa đơn GTGT theo mẫu quy định của Bộ tài chính, Hóa đơn bán hàng theo
mẫu 02 GTGT-3LL kèm theo Bảng kê cung cấp hàng hóa, dịch vụ mua vào – bán ra
(Kèm theo phụ lục)
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu theo mẫu 01-TT, Phiếu chi theo mẫu 02-
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư bán và dịch
vụ đã cung cấp trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và các khoản ghi
giảm chi phí thuế TNDN;
- Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
Ngoài ra, để phục vụ công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, công ty còn
sử dụng các tài khoản sau:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Chi tiết theo từng hàng hóa
và dịch vụ công ty cung cấp)
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Khoa: Kế toán – Kiểm toán 20 SVTH:Nguyễn Thị Huyền
Trường: Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp
TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh, TK này được mở hai TK cấp 2:
TK 6421 – Chi phí bán hàng
TL 6422 – Chi phí quả lý doanh nghiệp
TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Và một số TK khác như TK 711, TK 811
3. Trình tự kế toán (Theo số liệu trên BCTC lập ngày 31/03/2012)
Kết quả kinh doanh của công ty bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
Trong năm 2011, kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SXTM và
DVVT Hoàng Anh được biểu hiện thông qua bảng sau:
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH SXTM và
DVVT Hoàng Anh: (Phụ lục 2.1)
Phân tích sơ lược kết quả kinh doanh của Công ty :
Doanh thu của Công ty năm 2011 so với năm 2010 giảm một cách rõ rệt
(78,5%) tương ứng giảm 4.401.447.537 VNĐ. Chứng tỏ khả năng kinh doanh của
Công ty bị giảm mạnh
- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt
- Sổ cái các tài khoản: Sổ Cái TK 911; Sổ Cái TK 511; Sổ Cái TK 632; Sổ Cái
TK 515; Sổ Cái TK 635; Sổ Cái TK 642; Sổ Cái TK 421…
- Các Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết các loại doanh thu: Doanh thu bán
hàng hóa (Sổ chi tiết TK 5111); Doanh thu cung cấp dịch vụ (Sổ kế toán chi tiết TK
5113).
Khoa: Kế toán – Kiểm toán 22 SVTH:Nguyễn Thị Huyền