TRƯỜNG ĐẠI HOC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT
NGHIỆP
Đề tài : Kế toán tiêu thụ sản phẩm sách tại Công ty Cổ phần in
Trần Hưng
Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện :
Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền Bùi Thị Thu Huyền
Bộ môn : Kiểm toán Lớp : SB14F1
MSV : 10F151177
Hà Nội- 2012
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với sự cạnh tranh gay gắt của nhiều thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị
trường hiện nay thì để tồn tại lâu dài và phát triển bền vững, các đơn vị sản xuất
kinh doanh phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt
động có lãi. Thực hiện được yêu cầu đó đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp
cần nắm bắt thông tin kịp thời và chính xác, từ đó làm cơ sở để đưa ra những
quyết định kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất. Vì thế buộc các nhà quản lý
phải quan tâm tới tất cả các khâu của quá trình sản xuất, từ lúc bỏ vốn ra đến khi
thu hồi vốn về vì mục đích cuối cùng của hầu hết các doanh nghiệp là tối đa hoá
lợi nhuận.Trong các khâu đó thì khâu tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò đặc biệt quan
trọng, vừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội, vừa là cầu nối giữa sản
xuất với người tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hóa
Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và
cuối cùng kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn
để tiến hành tái sản xuất mở rộng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nhưng muốn
đẩy mạnh khâu tiêu thụ đòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng nhiều công cụ và
biện pháp khác nhau, trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không
thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản
lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản
in Trần Hưng
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian : tại Công ty Cổ phần in Trần Hưng
Phạm vi về thời gian : đề tài tập trung nghiên cứu với số liệu cung cấp của
Công ty Quý I năm 2012
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
a. Phương pháp thu thập dữ liệu
Để nghiên cứu đề tài này, em sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp thu thập dữ liệu thông qua phiếu điều tra
Là phương pháp tự thiết kế câu hỏi trắc nghiệm về công tác kế toán tiêu thụ
sản phẩm, nhằm thu thập những thông tin quan trọng phục vụ cho quá trình
nghiên cứu
Cách thức tiến hành :
Bước 1 : Chuẩn bị các câu hỏi điều tra
3
Bước 2 : Phát phiếu điều tra đến cán bộ nhân viên phòng kế toán của Công
ty cổ phần in Trần Hưng
• Số phiếu phát ra : 5 phiếu
• Số phiếu thu về : 5 phiếu
• Số phiếu hợp lệ : 5 phiếu
• Số phiếu không hợp lệ : 0 phiếu
Ưu điểm : phương pháp này có ưu điểm là dễ tiến hành, dễ thu thập và thống
kê phân tích
Nhược điểm : Dữ liệu thu thập từ phương pháp này cần phải tổng hợp và
phân tích nhiều mới có thể đưa vào sử dụng, muốn chính xác thì phải chọn
đúng đối tượng hiểu biết về lĩnh vực mình muốn điều tra
Kết quả : Dưới đây là kết quả điều tra trắc nghiệm sau khi đã tiến hành điều
tra dựa vào mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm ( Phụ lục 1)
Bảng 1.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm tại Công ty cổ phần in Trần Hưng
Chính sách bán hàng áp dụng tại công
ty?
a)Chiết khấu thanh toán 0/5 0
b)Chiết khấu thương mại 5/5 100
7
Công ty có lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi ?
a)Có 0/5 0
b)Không 5/5 0
8
Các phương thức bán hàng và phương
thức thanh toán đã phát huy hiệu quả cho
công tác tiêu thụ sản phẩm ?
a)Rất hiệu quả 0/5 0
b)Hiệu quả 3/5 60
c)Chưa hiệu quả 2/5 40
9
Thông tin của kế toán tiêu thụ sản phẩm
có cần thiết cho công tác quản lý?
a)Có 5/5 100
b)Không 0/5 0
10
Trình tự luân chuyển chứng từ trong kế
toán tiêu thụ sản phẩm đã đúng với quy
định của chuẩn mực kế toán ?
a)Đúng 5/5 100
b)Chưa đúng 0/5 0
Phương pháp thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn
Đây là phương pháp thu thập dữ liệu thông qua việc tiến hành phỏng vấn các
chuyên gia của công ty, nhằm thu thập các thông tin quan trọng của các
tạp chí, trên website của Công ty cổ phần in Trần Hưng… phục vụ cho quá
trình nghiên cứu đề tài
b. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Đối với kết quả điều tra trắc nghiệm : sử dụng phương pháp chỉ số,
phương pháp so sánh để phân tích các thông tin thu được. Phương pháp
này được áp dụng để đánh giá từng chỉ tiêu, từ đó đưa ra những kết quả
chính xác nhất
6
Đối với thông tin được thu thập bằng câu hỏi phỏng vấn : bằng kiến
thức đã được học tại trường, em tự đánh giá vấn đề nào là quan trọng
và cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài
Đối với những dữ liệu mà công ty cung cấp : sử dụng phương pháp
thống kê phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu và đánh giá tổng hợp và
đưa ra những đánh giá cô đọng nhất về kế toán tiêu thụ sản phẩm tại
Công ty cổ phần in Trần Hưng
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận gồm có 3 phần : phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.
Trong phần nội dung có 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp
sản xuất công nghiệp
Chương 2 : Thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm sách tại Công ty Cổ phần in
Trần Hưng
Chương 3 : Các kết luận và đề xuất về kế toán tiêu thụ sản phẩm sách tại
Công ty Cổ phần in Trần Hưng
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
1.1Một số khái niệm và lý thuyết về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm
7
Chiết khấu thanh toán : là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
1.1.2 Một số lý thuyết về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp
8
Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Bán buôn hàng hóa
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các
doanh nghiệp sản xuất…để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra.
Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông,
chưa đi vào lĩnh vực tiêu dung. Hàng thường được bán theo lô hàng hoặc bán với
số lượng lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương
thức thanh toán. Trong bán buôn hàng hóa, thường có 2 phương thức sau :
Bán buôn hàng hóa qua kho : là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó
hàng hóa được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương thức
này có 2 hình thức :
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: theo hình thức
này, khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực
tiếp nhận hàng và áp tải hàng về. Sau khi giao nhận hàng hóa, đại diện bên mua
ký nhận đã đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay
hoặc ký nhận nợ
- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng : bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh
tế đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng cho người
mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài, Chi phí vận chuyển gửi
hàng có thể do bên bán chịu hoặc có thể do bên mua chịu. Hàng gửi đi bán vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào bên mua nhận được hàng,
chứng từ và đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hóa mới được
chuyển giao từ người bán sang người mua
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng : là phương thức bán buôn hàng hóa mà
trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho
mình cần, sau đó mang tới bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng, nhân viên
thu tiền sẽ tiến hành thu tiền và lập hóa đơn
Phương thức bán hàng đại lý :
Là phương thức bán hàng mà trong đó DNTM giao hàng cho cơ sở nhận bán
đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi bán được hàng, cơ sở
đại lý thanh toán tiền hàng cho DNTM và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa
hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu
của các DNTM, đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp
nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành
Phương thức bán trả góp
Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua thành nhiều lần trong một
thời gian nhất định và người mua phải trả cho doanh nghiệp bán hàng một số tiền
lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần
Các phương thức thanh toán
Hiện nay các DNTM thường áp dụng các phương thức thanh toán sau:
10
Phương thức thanh toán trực tiếp
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người
mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao. Thanh
toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hóa
Phương thức thanh toán trả chậm
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau
một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đó
hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. Nợ phải thu cần được hạch
toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán
Các hình thức thanh toán
Có 2 hình thức thanh toán : thanh toán dùng tiền mặt và thanh toán không dùng
tiền mặt
Thanh toán dùng tiền mặt
Đây là hình thức thanh toán đơn giản nhất, thuận tiện nhất. Tuy nhiên, nếu
tiền hàng để kịp thời thu hồi tiền ngay khi đến hạn để tránh bị chiếm dụng
vốn kinh doanh
Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồi tại và phát triển của doanh
nghiệp, do đó, kế toán tiêu thụ sản phẩm cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ
yếu sau:
Ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời tình hình bán hàng của doanh
nghiệp về số lượng, giá trị theo từng mặt hàng, nhóm hàng
Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, công nợ và thanh
toán công nợ phải thu ở người mua
Tính toán chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, từ đó xác định chính
xác kết quả bán hàng
Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan
1.2 Nội dung kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp
1.2.1 Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt
Nam
Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm, kế toán phải ghi nhận cả doanh thu và giá
vốn. Để biết được khi nào doanh thu được ghi nhận hay hạch toán giá vốn ra sao
trong chuẩn mực kế toán số 01 “ chuẩn mực chung”, chuẩn mực số 02 “Hàng tồn
kho” và chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” có nêu cụ thể vấn đề
này
Chuẩn mực kế toán số 01 “ Chuẩn mực chung” có nêu những nguyên tắc kế
toán cơ bản trong đó nguyên tắc ghi nhận doanh thu là nguyên tắc phù hợp và
nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính trong
đó có ghi nhận doanh thu và thu nhập khác. Nguyên tắc phù hợp chi phối tới kế
12
toán tiêu thụ sản phẩm là : việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp nhau,
khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng
có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Còn nguyên tắc thận trọng quy định :
13
Về nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho, hàng tồn kho của doanh nghiệp
được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn
giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn
kho bao gồm : chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác
phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Khi bán hàng, giá hàng xuất bán được xác định theo một trong các phương
pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh : xác định giá xuất kho từng loại
hàng hóa theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể. Phương
pháp này được áp dụng đối với những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, mặt
hàng ổn định và nhận diện được, đơn giá hàng tồn kho lớn có giá trị cao
- Phương pháp giá bình quân gia quyền : giá trị của từng loại hàng tồn kho được
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị
từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có
thể được tính theo thời kỳ hoặc ngay sau khi nhập một lô hàng về
- Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO ) : dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua hoặc sản xuất trước sẽ được xuất bán và sử dụng trước, hàng tồn kho
còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.
Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO ) : dựa trên giả thiết là hàng tồn kho
được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Giá trị hàng xuất kho được
tính theo giá của lô hàng nhập sau, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá
của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
1.2.2 Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo chế độ kế toán hiện hành ( QĐ số
48/2006 ban hành 14/9/2006 của Bộ Tài Chính )
Với mỗi hình thức tiêu thụ sản phẩm, chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, trình
tự kế toán và sổ kế toán được lập theo một quy trình khác nhau bởi tính đặc thù
bán vào Nợ TK632, ghi giảm hàng trong kho vào Có TK 156
33311 511 111,112,131 156 632
Sơ đồ 1.1- Trình tự kế toán phương thức bán buôn qua kho theo hình thức giao
hàng trực tiếp cho khách hàng
15
Sổ kế toán : Sổ nhật ký chung, Sổ cái các TK 111, 112, 131, 33311, 133, 522,
632,156,…, Sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết thanh toán,sổ chi tiết vật tư hàng hóa, sổ
thuế GTGT
Nếu theo hình thức gửi hàng cho khách hàng :
Tài khoản kế toán chủ yếu :TK 157, 156, 511,632,111,112,131, 3331. Ngoài ra
nếu hàng hóa bán có bao bì đi kèm tính giá riêng thì sử dụng thêm TK
138(1388), TK153 (1532). Trong trường hợp phát sinh chi phí trong quá trình
gửi bán, nếu doanh nghiệp chịu thì TK sử dụng : TK 641, nếu chi phí gửi hàng
bên mua chịu nhưng doanh nghiệp trả hộ thì sử dụng TK 138(1388) “ Tổng giá
thanh toán có thuế GTGT”
Trình tự kế toán : Khi xuất hàng tới địa điểm để giao hàng theo sự thỏa thuận
giữa doanh nghiệp và khách hàng, kế toán ghi giảm hàng trong kho bên Có TK
156 và ghi tăng trị giá hàng gửi bán Nợ TK 157. Khi thỏa mãn các điều kiện ghi
nhận doanh thu thì kế toán phản ánh doanh thu và giá vốn của hàng bán. Lúc này
giá vốn được kết chuyển từ TK 157 sang TK 632. Chi phí phát sinh trong quá
trình gửi hàng nếu doanh nghiệp chịu phản ánh vào TK 6421
156 157 632 33311 511 111,112,131 111,112,331 6421
133
Sơ đồ 1.2- Trình tự kế toán phương thức bán buôn qua kho theo hình thức gửi
hàng cho khách hàng
Sổ kế toán : sổ nhật ký chung, sổ cái các TK 156, 157, 632, 511, 33311, 133,
111, 112,131, 6421, …, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết thanh toán, sổ chi tiết vật tư
hàng hóa, sổ thuế GTGT
TH2: Bán buôn vận chuyển thẳng
Nếu là bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba
Kế toán chiết khấu thanh toán hàng bán
Tài khoản sử dụng : TK 635, 111, 112, 131
Trình tự kế toán : Khi phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng ,
kế toán ghi tăng khoản giảm trừ doanh thu này vào Nợ TK 635: số tiền chiết
khấu khách hàng được hưởng, ghi Nợ TK111, 112 : số tiền thực thu của khách
hàng, đồng thời ghi Có vào TK 131 : tổng số tiền phải thu
131 635
111,112
Sơ đồ 1.5- Trình tự kế toán các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn-
Chiết khấu thanh toán
Sổ kế toán : sổ nhật ký chung, sổ cái TK 131, 112, 111, 635, sổ quỹ tiền mặt
Kế toán chiết khấu thương mại
Tài khoản sử dụng : 5211, 3331, 111,112,131
17
Trình tự kế toán : Khi bán buôn có phát sinh chiết khấu thương mại giảm trừ
cho khách hàng, kế toán phản ánh số chiết khấu thương mại cho khách vào bên
Nợ TK 5211, số thuế GTGT tính trên khoản CKTM vào bên Nợ TK 3331, đồng
thời phản ánh tổng số tiền giảm trừ vào bên Có TK 111, 112, 131
111,112,131 5211
3331
Sơ đồ 1.6- Trình tự kế toán các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn-
Chiết khấu thương mại
Sổ kế toán : sổ nhật ký chung, sổ cái các TK 111, 112, 131, 3331, 5211, Sổ quỹ
tiền mặt
Kế toán giảm giá hàng bán
Tài khoản sử dụng : 111, 112, 131, 5213, 33311
Trình tự kế toán : Khi phát sinh giảm giá hàng bán, kế toán phản ánh khoản
giảm giá cho khách hàng theo giá chưa thuế GTGT vào bên Nợ TK5213, thuế
GTGT đầu ra tính trên khoản giảm giá vào bên Nợ TK 33311, đồng thời phản
157, Có TK 1381 ( trị giá hàng thừa)
Sổ kế toán : sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 157, 1381
1.2.2.2Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý
Chứng từ sử dụng và quy trình lập chứng từ
Khi doanh nghiệp xuất hàng để gửi bán cho đơn vị đại lý, kế toán sẽ viết phiếu
xuất kho hàng gửi bán đại lý ( hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ) về
số hàng gửi bán. Khi đại lý bán được hàng, căn cứ vào bảng kê thanh toán hàng
đại lý mà bên đại lý gửi để lập hóa đơn GTGT cho số hàng đã bán được, hóa đơn
này sẽ được lập để kê khai thuế, còn hoa hồng đại lý sẽ được doanh nghiệp hạch
toán vào chi phí bán hàng. Nếu đại lý trả lại số hàng gửi bán, đơn vị phải lập
phiếu nhập kho về số hàng trả lại
Tài khoản sử dụng, trình tự kế toán và sổ kế toán
Nếu doanh nghiệp là bên giao đại lý
Tài khoản sử dụng : TK 111, 112, 131, 133, 33311, 156, 157, 511, 632, 6421
Trình tự kế toán : Khi xuất hàng cho bên nhận đại lý, trị giá hàng gửi bán tăng
lên, kế toán ghi Nợ TK 157. Định kỳ, bên nhận đại lý sẽ gửi bảng kê thanh toán
19
hàng đại lý tới doanh nghiệp. Doanh nghiệp căn cứ vào đó để ghi nhận doanh thu
và giá vốn của hàng gửi bán, giá vốn sẽ được kết chuyển từ TK157 sang TK 632.
Hoa hồng đại lý sẽ được doanh nghiệp phản ánh vào TK 6421
TH : Đơn vị nhận hàng đại lý không khấu trừ ngay tiền hoa hồng
156 157 632 33311 511 111,112,131 111,112 6421
133
Sơ đồ 1.9- Trình tự kế toán theo phương thức bán đại lý – Doanh nghiệp là bên
giao đại lý và đơn vị nhận hàng đại lý không khấu trừ ngay tiền hoa hồng
TH : Đơn vị nhận đại lý khấu trừ ngay tiền hoa hồng
156 157 632 511 111,112
3331 6421
133
Sơ đồ 1.10- Trình tự kế toán theo phương thức bán đại lý- Doanh nghiệp là bên
Tài khoản sử dụng và trình tự kế toán
Khi bán lẻ, nếu khách hàng yêu cầu thì kế toán có thể lập hóa đơn GTGT ngay
tại thời điểm bán. Lúc đó, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu và giá vốn như bình
thường. Nếu không viết hóa đơn ngay, số hàng đã bán được theo dõi trên bảng
kê, cuối ngày hoặc định kỳ, kế toán dựa vào bảng kê để xác định số hàng đã bán
được để ghi nhận doanh thu và giá vốn. Nếu doanh số bán ra của cửa hàng lớn
hơn số tiền nhân viên nộp thì sẽ quy trách nhiệm cho nhân viên, khi đó kế toán
phản ánh số chênh lệch vào Nợ TK1388 và nhân viên phải nộp thì ghi Nợ TK
111 hoặc Nợ TK 334. Ngược lại khoản chênh lệch sẽ được phản ánh Có TK 711
21
TH : Doanh số bán ra bằng với số tiền của nhân viên nộp
156 632 511 111,112,113
33311
Sơ đồ 1.13- Trình tự kế toán theo phương thức bán lẻ- Doanh số bán ra bằng với
số tiền của nhân viên nộp
TH: Doanh số bán ra lớn hơn số tiền của nhân viên nộp
511 111
33311 1381 111,334,1388
632
Sơ đồ 1.14- Trình tự kế toán theo phương thức bán lẻ- Doanh số bán ra lớn hơn
số tiền của nhân viên nộp
TH : Doanh số bán ra nhỏ hơn số tiền nhân viên nộp
511 111
111 33311
711 3381
Sơ đồ 1.15- Trình tự kế toán theo phương thức bán lẻ - Doanh số bán ra nhỏ hơn
số tiền của nhân viên nộp
1.2.2.4Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả góp
Chứng từ sử dụng và quy trình lập chứng từ
Khi xuất hàng để bán, kế toán sẽ viết phiếu xuất kho hàng xuất bán, đồng thời
2007- Đại học Thương Mại đã đưa ra các đề xuất khắc phục những hạn chế của
công ty như sau :
- Cần sửa đổi bổ sung phần mềm Fast cho phù hợp với chế độ kế toán bán hàng
theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC thay cho Fast 2004
- Công ty nên có chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán
trước hạn hoặc đưa ra những ưu đãi đối với khách hàng ứng tiền trước
- Đưa ra các giải pháp nhằm xử lý những khoản nợ phải thu quá hạn theo Thông
tư số 13/2006/TT-BTC
- Khi xuất hàng khuyến mại tiêu dùng nội bộ công ty cần lập hóa đơn GTGT ghi
rõ hàng phục vụ khuyến mại không thu tiền
- Công ty nên đưa kế toán quản trị vào áp dụng với nghiệp vụ kế toán bán hàng,
để nhằm đưa ra các thông tin giúp ban lãnh đạo đưa ra được các quyết định trong
kinh doanh cho phù hợp như luận văn đã xây dựng dự toán tiêu thụ đối với sản
phẩm của công ty
Luận văn “ Hoàn thiện phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty
TNHH Hải Long” trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh
thu và thu nhập khác” của sinh viên Nguyễn Minh Ngọc năm 2007- Đại học
Thương Mại đã đưa ra những đề xuất để giải quyết những tồn tại trong công ty
như sau :
- Về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho : luận văn chỉ đưa ra ở mức độ chỉ
ra cách hạch toán như thế nào, chưa đưa ra được những con số cần lập dự phòng
cụ thể là bao nhiêu, hay theo dõi khoản dự phòng này trên sổ nào
24
- Về tài khoản sử dụng : Trong việc phản ánh doanh thu bán hàng thì nên sử
dụng đến TK 511 cấp 3 để theo dõi cụ thể cho từng nhóm hàng, và lập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho trên TK 159 ở mức chi tiết đến cấp 2
Luận văn “ Kế toán bán hàng nhóm thuốc kháng sinh tại Công ty Cổ phần
dược phẩm và thương mại Trường Thịnh” trong điều kiện vận dụng chuẩn mực
kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” của sinh viên Trần Thị Sim năm
2010- Đại học Thương Mại đã đưa ra những đề xuất như sau: