Khái niệm, đặc điểm và phân loại hoạt động logistics - Pdf 25

Đề tài
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics tại Công ty cổ phần Vinafco
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
NỘI DUNG 6
I. Khái ni m, c i m v phân lo i ho t ng logisticsệ đặ để à ạ ạ độ 6
Khái ni m logisticsệ 6
c i m c a logisticsĐặ để ủ 8
2.1.Logistics có thể coi là tổng hợp của các hoạt động của doanh
nghiệp trên các khía cạnh chính , đó là logistics sinh tồn, logistics
hoạt động và logistics hệ thống 8
2.2.Logistics là một dịch vụ 11
2.3.Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ vận tải và
giao nhận 11
2.4.Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương
thức 12
2.5. Logistics có chức năng hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp 13
Phân lo i h th ng logisticsạ ệ ố 14
3.1.Phân loại theo các hình thức logistics 14
3.2.Phân loại theo lĩnh vực hoạt động của logistics 15
Bảng 1.1: Chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống
logistics 16
3.3.Phân loại theo quá trình 16
II. Vai trò c a logisticsủ 17
Logistics l công c liên k t các ho t ng kinh t qu c t nh cung à ụ ế ạ độ ế ố ế ư
c p, s n xu t, l u thông, phân ph i v m r ng th tr ng cho các ho t ấ ả ấ ư ố à ở ộ ị ườ ạ
ng kinh tđộ ế 17
Logistics óng vai trò h tr nh qu n lý ra quy t nh chính xác trong đ ỗ ợ à ả ế đị
ho t ng s n xu t kinh doanh.ạ độ ả ấ 18

Công ty TNHH Ti p v n VINAFCOế ậ 40
II. Các d ch v logistics hi n cóị ụ ệ 41
Cho thuê kho, b c x p, vân t i v phân ph i h ng hóa t kho n i lý, ố ế ả à ố à ừ đế đạ
khách h ngà 41
1.1. Cho thuê kho, bốc xếp, vận tải và phân phối hàng hoá từ kho đến
các đại lý , khách hàng 42
1.2.Thực hiện sắp xếp hàng hoá theo sơ đồ bố trí (W/h layout) và tư
vấn thiết kế giá kệ và lắp đặt hệ thống chiếu sáng kho hàng 42
1.3.Quản lý kho hàng bằng phần mềm 43
D ch v phân ph i h ng hoáị ụ ố à 44
Cung ng v t t ,nguyên nhiên li u.ứ ậ ư ệ 48
III. Tình hình kinh doanh d ch v logistics c a VINAFCO trong nh ngị ụ ủ ữ
n m g n âyă ầ đ 49
C c u doanh thu (thu n) v l i nhu n c a các n v th nh viên c a ơ ấ ầ à ợ ậ ủ đơ ị à ủ
VINAFCO 49
Tình hình th c hi n k ho ch s n xu t-kinh doanh c a công ty Ti p v nự ệ ế ạ ả ấ ủ ế ậ
VINAFCO trong 8 tháng u n m 2007đầ ă 51
IV ánh giá ch t l ng d ch v logistics t i công ty c ph n VINAFCOĐ ấ ượ ị ụ ạ ổ ầ
52
1. ánh giá theo tiêu ch n v ch t l ng d ch v logisticsĐ ẩ ề ấ ượ ị ụ 53
1.1 Theo tiêu chuẩn về thời gian 53
1.2 Theo tiêu chuẩn về độ an toàn của hàng hoá 56
1.3 Giá thành sản phẩm 58
1.4 Cách thức phục vụ 59
1.5 Chất lượng kho bãi 60
2. ánh giá theo u di m nh c i m c a công tyĐ ư ể ượ để ủ 61
2.1 Ưu điểm 61
2.2 Nhược điểm dịch vụ logistics của VINAFCO 66
Hoạt động xúc tiến bán hàng và chăm sóc khách hàng 77
Hoạt động phát triển dịch vụ mới (Research & Developing – R&D).78

46b
3
Đề tài
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics tại Công ty cổ phần Vinafco
LỜI MỞ ĐẦU
Vận tải giao nhận là yếu tố không thể tách rời với buôn bán quốc tế.
Kinh doanh ngày càng phong phú với nhiều thành phần, nhiều dịch vụ được
cung cấp, đáp ứng nhu cầu đặt ra trong vận chuyển của xã hội , đặc biệt là
hàng hóa xuất nhập khẩu. Song thực tế cho thấy hoạt động giao nhận vận tải ở
Việt Nam còn nhiều bất cập mà nổi trội hơn cả chính là chất lượng của hoạt
động. Phát triển đa dạng, phong phú dịch vụ cung cấp nhưng hiệu quả không
cao do nguyên nhân chủ yếu chính là phương thức kinh doanh chưa thích hợp
dẫn đến chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Vì vậy, thực tiễn đòi hỏi
cần có phương thức kinh doanh mới tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ, tiết kiệm chi phí.Dịch vụ vận tải giao nhận rất đa dạng và Logistics chính
là phương thức kinh doanh tiên tiến cần được nghiên cứu để áp dụng và phát
triển trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận ở Việt
Nam.
Công ty cổ phần Vinafco là một trong những công ty đi đầu trong
ngành vận dịch vụ vận tải giao nhận ở Việt Nam những năm qua. Có thể nói
đây là một trong những công ty có chất lượng dịch vụ tốt nhất tuy nhiên vẫn
còn những hạn chế cần khắc phục.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của thị trường , từ chất lượng dịch vụ
logistics những năm qua,cũng như hoạt động của công ty Vinafco em xin
chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
Logistics tại Công ty cổ phần Vinafco” làm đề tài chuyên đề thực tập của
mình. Em hi vọng rằng những nghiên cứu của mình về dịch vụ logistics hiện
có và những giải pháp phát triển dịch vụ này tại Vinafco sẽ giúp cho Công ty
Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế

ngữ này đầu tiên được sử dụng trong quân đội và mang nghĩa là “ hậu cần”
hoặc “ tiếp vận”. Cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội, nhiều thập kỷ qua,
logistics được nghiên cứu sâu và áp dụng sang các lĩnh vực khác nhau như
sản xuất , kinh doanh. Thuật ngữ logistics ngày nay được hiểu với nghĩa quản
lý (Management) hệ thống phân phối vật chất của các đơn vị sản xuất kinh
doanh trong xã hội. Nhưng cho đến nay, trên thế giới chưa có một định nghĩa
nào đầy đủ về logistics hay hệ thống logistics.
Từ “Logistics” được giải nghĩa bằng tiếng Anh trong cuốn “Oxford
Advances Learners Dictionary of Current English, A.S Hornby. Fifth Edition,
Oxford University Press, 1995” như sau: Logistics có nghĩa là việc tổ chức
cung ứng và dịch vụ đối với một hoạt động phức hợp nào đó (Logistics – the
organization of supplies and services for any compex operation).
Theo hội đồng quản trị logistics Mỹ (The Council of Logistics
Management CLM in the USA - CLM) - 1998 :” Logistics là quá trình lên kế
hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyển
và lưu trữ nguyên vật liệu, hàng tồn, thành phẩm và các thông tin liên quan từ
điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ , nhằm mục đích thỏa mãn những yêu cầu của
khách hàng. “ Theo khái niệm này Logistics như một lĩnh vực của quản lý.
Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế
46b
6
Đề tài
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics tại Công ty cổ phần Vinafco
Logistics được Ủy ban logistics của Mỹ định nghĩa như sau : “Logistics
là quá trình lập kế hoạch , chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý,
kiểm soát việc di chuyển và bảo quản có hiệu quả về chi phí và ngắn nhất về
thời gian đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cũng như
các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sản xuất cho đến khi hàng hóa đến
tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. “

Logistics nội biên Logistics ngoại biên
Hình 1.1 : Mô hình tổng quan về logistics
(Nguồn : Logistics Khả năng ứng dụng và phát triển trong kinh doanh dịch vụ vận tải
giao nhận Việt Nam, NXB Giao thông vận tải-2006)
Đặc điểm của logistics
Khi nghiên cứu về logistics, chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm cơ
bản sau đây :
2.1. Logistics có thể coi là tổng hợp của các hoạt động của doanh
nghiệp trên các khía cạnh chính , đó là logistics sinh tồn,
logistics hoạt động và logistics hệ thống
Logistics sinh tồn có liên quan tới các nhu cầu cơ bản của cuộc sống.
Tại bất kì thời điểm nào, trong bất cứ môi trường nào, logistics sinh tồn cũng
tương đối ổn định và có thể dự đoán được. Con người có thể nhận định được
Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế
46b
8
Điểm cung
cấp
nguyên/ vật
liệu
Kho dự
trữ
nguyên
liệu
Kho dự
trữ sản
phẩm
Sản xuất Thị
trường
tiêu dùng

Logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống không tách
rời nhau, quan hệ chặt chẽ với nhau, làm nền tảng cho nhau tạo thành một
chuỗi dây chuyền logistics. Chuỗi dây chuyền này được tiếp cận theo 2
hướng:
+ Chuỗi logistics theo trục ngang

Hình 1.2 : Mô hình tiếp cận logistics theo trục ngang
Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế
46b
9
Logistics sinh tồn Logistics hệ
thống
Logistics hoạt
động

Đề tài
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics tại Công ty cổ phần Vinafco
Theo cách tiếp cận chuỗi logistics theo trục ngang thì logistics sinh tồn
là nhân tố thứ nhất. Tại đó, toàn bộ thời gian được sử dụng cho một cuộc đấu
tranh sinh tồn không có điểm kết. Trong điều kiện này, các cá nhân không sở
hữu cả công cụ lẫn nhu cầu sản xuất ra thành phẩm để trao đổi với nhau. Cho
nên tất cả mọi nỗ lực được sử dụng để nhằm đảm bảo sự tồn tại của các cá
nhân. Trong điều kiện đó, logistics chỉ là sự tập trung các nguyên liệu cuộc
sống như lương thực, thực phẩm, quần áo, nơi cư trú để cung cấp cho sự tiếp
diễn của cuộc sống. Logistics sinh tồn hoạt động như là hoạt động độc lập,
tuy nhiên điều này chỉ là tạm thời. Bởi vì khi các điều kiện phát triển thì dễ
nhận thấy nhu cầu tăng cao hơn và phức tạp hơn.Nhu cầu này không còn đơn
giản và dễ nhận biết như trước nữa mà đã có sự biến động .Như vậy, logistics
hoạt động đã được hình thành. Logistics hoạt động không thể tồn tại độc lập

trị nguyên vật liệu, lưu kho trong nhà máy và phân phối vật chất. Tuy nhiên
trong hoạt động của doanh nghiệp không phải chỉ dừng lại ở yêu cầu các yếu
tố cơ bản mà dịch vụ logistics cung cấp trên đây mà có thể cần cung cấp thêm
các dịch vụ khác của logistics.
2.3. Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ vận tải
và giao nhận
Logistics là sự phát triển của dịch vụ vận tải giao nhận ở trình độ cao và
hoàn thiện. Qua các giai đoạn phát triển, logistics đã làm cho khái niệm vận
tải giao nhận truyền thống ngày càng đa dạng và phong phú thêm. Từ chỗ
thay mặt khách hàng để thực hiện các công việc đơn điệu, lẻ tẻ, tách biệt như :
thuê tàu, lưu cước, chuẩn bị hàng, đóng gói, tái chế hàng, làm thủ tục thông
quan cho tới cung cấp trọn gói một dịch vụ vận chuyển từ kho đến kho
(Door to Door) đúng nơi, đúng lúc để phục vụ nhu cầu khách hàng. Từ chỗ
Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế
46b
11
Đề tài
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics tại Công ty cổ phần Vinafco
đóng vai trò người được ủy thác trở thành một bên chính trong các hoạt động
vận tải giao nhận với khách hàng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về những
hành vi của mình. Nếu như trước kia chỉ cần dăm ba xe tải, một vài kho chứa
hàng…là có thể triển khai cung cấp dịch vụ vận tải giao nhận cho khách hàng
thì ngày nay, do yêu cầu về dịch vụ cung cấp cho khách hàng ngày càng đa
dạng, phong phú, người cung cấp dịch vụ phải tổ chức quản lý một hệ thống
đồng bộ từ giao nhận đến vận tải, cung ứng nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh
doanh, bảo quản hàng hóa trong kho, phân phối hàng hóa đúng nơi, đúng lúc,
sử dụng thông tin điện tử để theo dõi , kiểm tra…
2.4. Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương
thức

thành nhiều đơn vị, gửi hàng tại kho hay nơi xếp dỡ hàng trước khi chúng
được gửi đến nước người mua trên các phương tiện vận tải khác nhau. Tại
nước người mua, người tổ chức dịch vụ logistics sẽ thu xếp tách các đơn vị
gửi hàng và hình thành các chuyến hàng thích hợp để phân phối đi đến những
địa điểm cuối cùng theo yêu cầu khách hàng.
Tóm lại , logistics là sự phối hợp đồng bộ các hoạt động, là sự phát
triển cao, hoàn thiện của dịch vụ giao nhận vận tải và là sự phát triển khéo léo
của dịch vụ vận tải đa phương thức. Đây chính là những đặc điểm cơ bản của
logistics.
2.5. Logistics có chức năng hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp
Logistics có chức năng hỗ trợ thể hiện ở chỗ nó tồn tại chỉ để cung cấp
cho các bộ phận khác của doanh nghiệp. Logistics hỗ trợ quá trình sản xuất,
hỗ trợ sản phẩm sau khi được di chuyển quyền sở hữu từ người sản xuất sang
người tiêu dùng, Điều này không có nghĩa là quá trình sản xuất không bao
gồm các yếu tố của logistics hệ thống hay hoạt động hỗ trợ sau khi chuyển
quyền sở hữu sản phẩm không bao gồm các yếu tố của logistics hoạt động.
Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế
46b
13
Đề tài
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics tại Công ty cổ phần Vinafco
Logistics còn hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện : sản
xuất được logistics hỗ trợ thông qua quản lý sự di chuyển và lưu trữ nguyên
vật liệu đi vào doanh nghiệp và bán thành phẩm di chuyển trong doanh
nghiệp. Marketing được logistics hỗ trợ thông qua quản lý việc di chuyển và
lưu trữ hàng thành phẩm. Logistics hỗ trợ sản xuất và marketing có thể sẽ dẫn
đến yêu cầu phải đào tạo nhân lực , dự trữ phụ tùng thay thế hay bất kì một
yếu tố nào khác của logistics.
Phân loại hệ thống logistics

hàng.
Logistics bên thứ tư ( Fourth Party Logistics) là người tích hợp, gắn kết
các nguồn lực tiềm năng và cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật của mình với
các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi
logistics. Logistics bên thứ tư chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển
logistics, cung cấp các giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định, tư vấn
logistics, quản trị vận tải…logistics bên thứ tư hướng đến quản trị cả quá trình
logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất nhập khẩu, đưa
hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng.
Logistics bên thứ năm ( Fifth Party Logistics) đã được nhắc đến trong
những năm gần đây. Đây là hình thức phát triển cao hơn của logistics bên thứ
tư đi cùng với sự phát triển của thương mại điện tử.
3.2. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động của logistics
Từ xa xưa, hệ thống Logistics đã được ứng dụng vào hoạt động sản
xuất và đời sống, đặc biệt là trong các lĩnh vực phức tạp bao gồm nhiều quá
trình, nhiều công đoạn khác nhau mà cần phải thực hiện bởi nhiều tổ chức,
nhiều chủ thể có liên quan.
Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế
46b
15
Đề tài
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics tại Công ty cổ phần Vinafco
Ngày nay, hệ thống Logistics càng có vị trí và vai trò quan trọng đối
với hoạt động sản xuất và đời sống, được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh
vực khác nhau và phát triển thành 3 nhóm riêng biệt:
- Hệ thống Logistics trong quân sự;
- Hệ thống Logistics trong sản xuất, kinh doanh, thương mại;
- Hệ thống Logistics trong quản lý xã hội.
Bảng 1.1: Chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống logistics

Chính phủ, công
dân
Hoạt động XH Lợi ích XH
(Nguồn : Phát triển dịch vụ logistics khi Việt Nam gia nhập WTO, Diễn đàn phát triển.)
3.3. Phân loại theo quá trình
Logistics đầu vào (inbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung
ứng nguyên vật liệu đầu vào ( nguyên liệu, thông tin, vốn…) một cách tối ưu
cả về vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất.
Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế
46b
16
Đề tài
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics tại Công ty cổ phần Vinafco
Logistics đầu ra (outbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung
cấp thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian
và chi phí nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Logistics ngược (reserse logistics) là quá trình thu hồi các phụ phẩm,
phế liệu, phế phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quá
trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý.
II. Vai trò của logistics
Logistics là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế quốc tế
như cung cấp, sản xuất, lưu thông, phân phối và mở rộng
thị trường cho các hoạt động kinh tế
Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là
việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các
nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác
nhau của chiến lược doanh nghiệp. Logistisc tạo ra sự hữu dụng về thời gian
và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp. Thế giới ngày nay được
nhìn nhận như các nền kinh tế liên kết, trong đó các doanh nghiệp mở rộng

nghiệp, các trung tâm kinh tế sao cho phù hợp với những điều kiện riêng và
tổng thể nhằm phát huy được các nguồn lực một cách hiệu quả nhất.
Logistics đóng vai trò hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định
chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mục đích sản xuất kinh doanh là lợi nhuận. Muốn đạt được lợi nhuận
như mong muốn phải đưa ra được phương án sản xuất kinh doanh tối ưu.
Nhưng quá trình thực hiện, người sản xuất kinh doanh còn phải đối mặt với
nhiều yếu tố khách quan cũng như chủ quan để giải quyết được phải có cơ sở
cho việc đưa ra những quyết định chính xác. Nguồn nguyên liệu cung ứng ở
Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế
46b
18
Đề tài
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics tại Công ty cổ phần Vinafco
đâu, thời gian nào, phương tiện vận tải nào sẽ được lựa chọn để vận chuyển,
địa điểm kho chứa nguyên liệu, hàng hóa… tất cả những vấn đề này muốn
giải quyết có hiệu quả không thể thiếu vai trò của logistics. Logistics cho
phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết định chính xác những vấn đề như vật
liệu cung ứng, phương thức vận chuyển…để giảm tối đa chi phí phát sinh
đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
2.1. Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi và hoàn
thiện dịch vụ vận tải giao nhận, đảm bảo yếu tố đúng thời
gian- địa điểm (Just in time-JIT).
Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của
chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu
mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận. Đồng thời để tránh đọng vốn, các
doanh nghiệp tìm cách duy trì một lượng hàng trong kho nhỏ nhất. Kết quả là
hoạt động vận tải giao nhận nói riêng và lưu thông phân phối nói chung, một
mặt phải đảm bảo yêu cầu giao hàng kịp thời đúng lúc (JIT), mặt khác phải

tăng giá trị kinh doanh.Mở rộng thị trường,giảm chi phí hoàn thiện và tiêu
chuẩn hoá chứng từ trong kinh doanh.
Tóm lại, logistics có vai trò rất to lớn. Đối với doanh nghiệp, logistics
không chỉ giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu
quả thông qua khả năng thay đổi các nguồn tài nguyên đầu vào hoặc làm cho
quá trình lưu thông, phân phối được thông suốt, chuẩn xác và an toàn, mà còn
giảm được chi phí vận tải, tối ưu hoá quá trình chu chuyển nguyên vật liệu,
hàng hoá, dịch vụ giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trường. Từ đó, đối với nền kinh tế nói chung, thông qua hoạt
động logistics mà hàng hoá được đưa đến thị trường một cách nhanh chóng
kịp thời. Người tiêu dùng sẽ mua được hàng hoá một cách thuận tiện, linh
Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế
46b
20
Đề tài
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics tại Công ty cổ phần Vinafco
hoạt, thỏa mãn nhu cầu của mình. Người mua có thể chỉ cần ở tại nhà, đặt
mua hàng bằng cách gọi điện thoại, gửi fax, gửi e-mail hoặc giao dịch qua
Internet…cho người bán hàng, thậm chí cho hãng sản xuất hàng hoá là có thể
nhanh chóng nhận được thứ hàng cần mua, được vận chuyển đến tận nhà.
Giúp cho việc kinh doanh nói chung đạt hiệu quả cao, mang lại nhiều lợi ích
cho việc phát triển kinh tế.
III. Nội dung của hoạt động logistics
Mua sắm nguyên vật liệu
Mua sắm nguyên vật liệu là đầu vào của quá trình logistics. Mặc
dù hoạt động này không ảnh hưởng trực tiếp tới khách hàng nhưng
mua sắm nguyên vật liệu có vai trò quyết định đối với toàn bộ hoạt động
logistics. Bởi không có nguyên liệu tốt không thể cho ra sản phẩm tốt.
Các hoạt động của khâu mua sắm nguyên vật liệu bao gồm: tìm nguồn

gia tăng cho hàng hóa ở mức độ cao nhất với tổng chi phi thấp nhất. Giá trị
gia tăng ở đây chính là sự hài lòng của khách hàng, nó là hiệu số giữa giá trị
đầu ra với giá trị đầu vào, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế có quan
hệ và tác động qua lại với nhau. Dịch vụ khách hàng có ảnh hưởng lớn đến thị
phần, đến tổng chi phí bỏ ra và cuối cùng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong chuỗi hoạt động logistics thì dịch vụ khách hàng chính là đầu ra,
là thước đo chất lượng của toàn bộ hệ thống. Do đó muốn phát triển logistics
phải có sự quan tâm thích đáng đến dịch vụ khách hàng. Doanh nghiệp phải
có những phương pháp nghiên cứu, xác định được nhu cầu thực của khách
hàng, trên cơ sở đó xây dựng mục tiêu và cung cấp các dịch vụ có mức độ
phù hợp.
Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế
46b
22
Đề tài
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics tại Công ty cổ phần Vinafco
Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: trước, trong và sau khi
giao dịch với khách hàng. Muốn có các dịch vụ khách hàng tốt cần nghiên
cứu kỹ các yếu tố ảnh hưởng.
Tóm lại, dịch vụ khách hàng là đầu ra của quá trình hoạt động logistic.
Hơn nữa dịch vụ khách hàng là công cụ cạnh tranh hữu hiệu và là yếu tố
mang tính quyết định trước tiên đối với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Hoạt động logistics
tích hợp có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố dịch vụ
khách hàng.
Quản lý hoạt động dự trữ
Quản lý kho hàng (quản lý dự trữ hàng) là một bộ phận của hoạt động
logistics nhằm quản lý việc dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và hàng
hóa trong sản xuất và lưu thông.

hội. Nhờ có dự trữ mà cuộc sống nói chung, hoạt động logistics nói riêng, mới
có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng. Tuy nhiên phải biết lên kế hoạch dự trữ
thế nào cho vừa, phù hợp với từng thời điểm nhằm tránh tình trạng tồn đọng
vốn. Quản trị dự trữ trong logistics đòi hỏi phải có kiến thức sâu rộng về chi
phí dự trữ logistics, nhất là kiến thức về tổng chi phí logistics để có thể đưa ra
những quyết định về thiết kế hệ thống logistics, các dịch vụ khách hàng, số
lượng và vị trí các kênh phân phối, mức dự trữ, hình thức dự trữ, cách
thức vận tải…
Tóm lại, hoạt động dự trữ có tác động trực tiếp tới nhiều hoạt động của
chuỗi logistics. Nên cần có sự cân đối giữa chi phí dự trữ và các khoản chi phí
logistics khác. Hoạt động dự trữ là khâu quan trọng trong toàn bộ hệ thống
logistics. Cần sử dụng tốt và phối hợp chặt chẽ các kỹ thuật: phân tích dự báo,
mô hình dữ trữ, hệ thống giải quyết đơn hàng.
Dịch vụ vận tải
Quản lý vận tải và phân phối hàng là khâu trọng yếu nhất của hoạt động
logistics, bởi vì kết quả của quá trình vận chuyển và phân phối hàng ảnh
hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Quản lý vận tải và phân phối
hàng hóa nhằm quản lý công tác vận chuyển và phân phát hàng hóa đúng thời
hạn, an toàn, đảm bảo đủ khối lượng và chất lượng.
Bùi Thị Doan Quản lý kinh tế
46b
24
Đề tài
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics tại Công ty cổ phần Vinafco
Các công việc liên quan đến quản lý vận tải trong hoạt động kinh doanh
logistics: Chọn người vận chuyển (tự vận chuyển hay thuê); chọn tuyến
đường, phương thức vận tải, phương tiện vận tải; kiểm soát quá trình vận
chuyển; công việc giao nhận và bốc xếp; xử lý trường hợp hư hỏng, mất mát
hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status