Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Yên Hưng - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC
Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các
doanh nghiệp theo đuổi. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh
doanh và tiêu thụ sản phẩm… Nhu cầu nắm bắt chính xác tình hình hoạt động
thực tế tại đơn vị thông qua các thông tin kế toán thực sự rất cần thiết đối với
người sử dụng thông tin cũng như các nhà quản trị. Điều đó đòi hỏi công tác kế
toán, cũng như kế toán kết quả kinh doanh tại các đơn vị nói chung, công ty
TNHH thương mại Yên Hưng nói riêng cần hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu
cầu ngày càng lớn của nền kinh tế. Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề đặt ra
em đã lựa chọn đề tài “ Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương
mại Yên Hưng”.
Nội dung của luận văn là việc nghiên cứu lý luận về kế toán kết quả kinh
doanh. Đồng thời, khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH thương mại Yên Hưng trong việc sử dụng và luân chuyển chứng từ, các
tài khoản và vận dụng tài khoản, sổ kế toán. Thông qua đó đánh giá thực trạng
kế toán tại công ty nhằm làm rõ những ưu điểm và những tồn tại trong việc vận
dụng chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán (QĐ 48/BTC) cũng như nguyên nhân
của các tồn tại đó. Dựa vào các hạn chế của công ty em đã mạnh dạn đề xuất
một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong kế toán kết quả kinh doanh trên
các nội dung: vận dụng tài khoản, sổ sách kế toán và công tác kế toán quản trị.
Với mong muốn có thể làm cơ sở tham khảo cho công ty trong việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh hơn nữa để tồn tại và phát triển trong tương lai.
LỜI CẢM ƠN
SVTH: Cao Thị Thùy Linh Lớp: K43D3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Qua quá trình học tập tại trường em đã có được những kiến thức cơ bản về
công tác kế toán, tuy nhiên việc áp dụng, kinh nghiệm thực hành thực tế chưa có
dẫn đến việc nghiên cứu đề tài còn gặp phải một số khó khăn. Song với sự giúp
đỡ nhiệt tình của ban giám đốc, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của các chị kế

9. Phụ lục 3.10 Sổ cái TK 632
10.Phụ lục 3.11 Sổ cái TK 635
11.Phụ lục 3.12 Sổ cái TK 642
12.Phụ lục 3.13 Sổ cái TK 821
13.Phụ lục 3.14 Sổ cái TK 911
14.Phụ lục 3.15 Sổ cái TK 421
15.Phụ lục 3.16 Chứng từ ghi sổ số 1
16.Phụ lục 4.1 Báo cáo kết quả kinh doanh ( theo kế toán quản trị)
17.Kỷ yếu nghiên cứu sinh viên
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
1 Phụ lục 2.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
SVTH: Cao Thị Thùy Linh Lớp: K43D3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
2 Phụ lục 2.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký Sổ cái
3 Phụ lục 2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
4 Phụ lục 2.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính
5 Phụ lục 2.5 Sơ đồ tài khoản chữ T – Xác định kết quả kinh doanh
6 Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy của công ty
7 Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy công tác kế toán
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. SXKD : Sản xuất kinh doanh
2. KQKD : Kết quả kinh doanh
SVTH: Cao Thị Thùy Linh Lớp: K43D3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
3. BTC : Bộ tài chính
4. HTK : Hàng tồn kho
5. TSCĐ : Tài sản cố định
6. TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
7. TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
8. GTGT : Giá trị gia tăng

1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.1.2 Về mặt thực tiễn
Với sự phát triển ngày nay, đòi hỏi công tác kế toán không ngừng đổi mới và
hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng
nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền kinh tế nói chung, cũng như đối với các
doanh nghiệp nói riêng. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới của mỗi đơn vị cũng
như của công ty TNHH thương mại Yên Hưng.
Công ty TNHH thương mại Yên Hưng thành lập năm 2006 với chức năng
buôn bán dầu mỡ công nghiệp và vận tải kết hợp kinh doanh nhiều lĩnh vực
khác. Qua quá trình hình thành và phát triển công ty đã khắc phục những khó
khăn cơ bản để hoàn thành mục tiêu kinh tế đặt ra, tạo dựng uy tín với các khách
hàng trong đó phải kế đến công tác kế toán, công cụ là kế toán kết quả kinh
doanh. Hiện nay, thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi thông tin kế
toán cần được cung cấp đầy đủ, cụ thể hơn đáp ứng yêu cầu những thay đổi của
công ty phù hợp với sự vận động mạnh mẽ của môi trường kinh doanh. Hơn
nữa, thực hiện tốt kế toán kết quả kinh doanh góp phần giúp cho doanh nghiệp
thực hiện được các mục tiêu chung, tăng doanh thu, lợi nhuận, tăng khả năng
cạnh tranh trên thị trường, nâng cao uy tín của công ty trên lĩnh vực kinh doanh.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH thương mại Yên Hưng, cũng như
qua các phiếu điều tra, thông qua các tài liệu tham khảo, trao đổi với bộ phận kế
toán em nhận thấy mức độ quan trọng của kế toán kết quả kinh doanh đối với sự
tồn tại và phát triển, sự ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả kinh tế của công ty. Bên
cạnh đó, trong thực tế công tác kế toán còn gặp phải những hạn chế, khó khăn
nhất định làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh như việc áp dụng
chuẩn mực kế toán ,chế độ kế toán (sử dụng tài khoản ,sổ kế toán , chưa đầy
đủ, chi tiết ).Đó là những vấn đề còn tồn tại cần được hoàn thiện, khắc phục
trong công tác kế toán ,đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong tương lai.
1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài

1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Về mặt lý thuyết :
SVTH: Cao Thị Thùy Linh Lớp: K43D3
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Đề tài nghiên cứu về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty theo chế độ kế
toán được ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC; Hệ thống chuẩn
mực kế toán Việt Nam; Luật kế toán.
1.4.2 Về mặt thực tiễn :
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở thực tập thực tế tại công ty
TNHH thương mại Yên Hưng (có quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa). Đối tượng
của luận văn là nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
- Không gian :
+ Công ty TNHH thương mại Yên Hưng
+ Địa chỉ : Số 1, ngõ 120 đường Trường Chinh, phường Phương
Mai,quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
- Thờigian thực tập tại công ty : ngày 10/1 đến ngày 19/4
- Số liệu nghiên cứu trong đề tài là kết quả kinh doanh trong năm tài chính
(năm 2010)
1.5 Kết cấu luận văn
Luận văn được kết cấu bao gồm 4 chương :
Chương 1 : “Tổng quan nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh” trong
chương này nhằm chỉ ra tính cấp thiết, xác lập đề tài với mục đích nghiên cứu
về cả mặt lý luận và thực tiễn trong kế toán kết quả kinh doanh. Để từ đó đưa ra
vấn đề cần nghiên cứu, mục tiêu của vấn đề cần nghiên cứu.
Chương 2 : “Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh
doanh” chương này luận văn tập trung làm rõ những quy định về chuẩn mực,
chế độ kế toán hiện hành trong kế toán kết quả kinh doanh, những khái niệm và
nội dung cần thiết để phục vụ cho vấn đề cần nghiên cứu của đề tài. Bên cạnh đó
là những ưu điểm ,nhược điểm, những vấn đề còn phải khắc phục trong các công

Kết quả hoạt động khác : là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và
các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu
không mang tính chất thường xuyên ,hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít
có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại.
 Nhóm chỉ tiêu về doanh thu, thu nhập.
Doanh thu : là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.(Bộ tài chính, hệ thống
CMKTVN, NXB Thống kê-2006, trang 56)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,
hàng hóa ,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và
phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).(Kế toán doanh nghiệp, Học viện tài chính,
NXB Thống kê ,2004, trang 308)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ :được tính bằng tổng
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ (như: chiết
khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
SVTH: Cao Thị Thùy Linh Lớp: K43D3
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp. (Kế toán doanh nghiệp, Học
viện tài chính, NXB Thống kê , 2004, trang 342)
Doanh thu hoạt động tài chính :là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư
tài chính.(Giáo trình Kế toán tài chính 2 – Đại học Thương Mại ,trang 78)
 Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm :
Chiết khấu thương mại : là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán : là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Trị giá hàng bán bị trả lại : là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

nghiệp mang lại. Ngoài ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót
từ những năm trước nay phát hiện ghi bổ sung .(Giáo trình Kế toán tài chính 2 –
Đại học Thương Mại,trang 79).
 Thuế thu nhập doanh nghiệp :
Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế
TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh
thuế hai lần.Thuế TNDN bao gồm các các loại thuế liên quan khác được khấu
trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh,
liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức,lợi nhuận (nếu
có);hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài
theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành.(Bộ tài chính,hệ thống
CMKTVN,NXB Thống kê-2006,trang 238)
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp : là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành
và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu
nhập thuế thu nhập hoãn lại ) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ (Bộ tài
chính,hệ thống CMKTVN,NXB Thống kê-2006,trang 238).
SVTH: Cao Thị Thùy Linh Lớp: K43D3
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
2.1.2 Nội dung và phương xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh
và kết quả hoạt động khác. Cuối mỗi kỳ kinh doanh,kế toán phải tổng hợp kết
quả của tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
 Kết quả kinh doanh trước thuế.
Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh
doanh và kết quả hoạt động khác.
• Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công thức:

động
kinh
doanh
=
Lợi nhuận
gộp về bán
hàng và
cung cấp
dịch vụ
+
Doanh thu
hoạt động
tài chính
_
Chi phí
hoạt động
tài chính
_
Chi phí
bán hàng,
chi phí
quản lý
DN
• Kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt
động khác
=
Thu nhập hoạt
động khác
_

nhuận được xác định theo công thức:
Kết quả kế
toán sau thuế
=
Kết quả hoạt động kinh
doanh trước thuế
_
Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp.
2.2 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh.
2.2.1 Các quy định của chuẩn mực kế toán có liên quan
Một số chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến kế toán kết quả kinh
doanh.
Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (được ban hành và công bố theo
QĐ số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC).Phản ánh các
nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của BCTC.Doanh nghiệp cần tôn
trọng một số quy định đó khi kế toán xác định kết quả kinh doanh như :
Nguyên tắc cơ sở dồn tích : Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh
nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và
chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời
điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.
Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí
tương ứng có liên quan đến việc taọ doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh
thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí
phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ gốc.
Nguyên tắc thận trọng trong kế toán đòi hỏi :
SVTH: Cao Thị Thùy Linh Lớp: K43D3
Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp

hàng.
 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
 Doanh thu cunh cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện
sau.
 Doanh thu được xác định tương đối là chắc chắn
 Có khẳ năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
 Xác định phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế
toán.
 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :
 Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù
hợp.
SVTH: Cao Thị Thùy Linh Lớp: K43D3
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
 Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo
từng loại doanh thu.Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản
doanh thu,nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh,đáp ứng yêu cầu quản lý
và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ –
BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC) quy định và hướng dẫn các nguyên
tắc và phương pháp kế toán HTK.Một số quy định liên quan đến kế toán xác
định KQKD:
Giá gốc của HTK bao gồm : chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện
tại.
Giá trị của HTK được xác định ở mỗi một doanh nghiệp bằng 1 trong 4
phương pháp sau : Phương pháp giá thực tế đích danh; bình quân gia qyền; nhập
trước xuất trước; nhập sau xuất trước.

hoạt động khác
 Các chứng từ khác có liên quan.
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh các tài khoản sử dụng tuy không nhiều nhưng nội
dung hạch toán lại phức tạp,các tài khoản sử dụng TK 511, TK 515, TK 521,
TK642, TK 635, TK 711,TK 811, TK911 và một số tài khoản liên quan khác.
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh, tài khoản này dùng để xác định và
phản ánh kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ
kế toán năm. TK 911 không có số dư cuối kỳ.
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một
kỳ kế toán.Tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài
khoản cấp 2:
TK 5111 – Doanh thu bàn hàng : phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hóa
được xác định là đã bán trong kỳ kế toán của doanh nghiệp
SVTH: Cao Thị Thùy Linh Lớp: K43D3
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm : phản ánh doanh thu của khối lượng
sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ
kế toán.
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ : phản ánh doanh thu của khối lượng
dịch vụ đã hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã
bán trong một kỳ kế toán.
TK 5118 – Doanh thu khác : phản ánh doanh thu cho thuê hoạt động nhượng
bán, thanh lý bất động sản đầu tư các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước.
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính : phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác
của doanh nghiệp, tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511
Có TK 521
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển doanh thu thuần bán hàng phát sinh
trong kỳ vào TK 911- xác định KQKD, kế toán ghi:
Nợ TK 511
Có TK 911
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa, sản phẩm đã tiêu thụ và dịch vụ đã cung cấp
trong kỳ và các khoản chi phí khác được ghi trực tiếp vào giá vốn hàng bán, kế
toán ghi :
Nợ TK 911
Có TK 632
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ ghi :
Nợ TK 911
Có TK 642
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính ghi:
Nợ TK 515
Có TK 911
SVTH: Cao Thị Thùy Linh Lớp: K43D3
15
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ, kế toán ghi :
Nợ TK 711
Có TK 911
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí tài chính ghi :
Nợ TK 911
Có TK 635
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ ghi :
Nợ TK 911
Có TK 811

chi tiết theo dõi các tài khoản này theo yêu cầu quản lý doanh nghiệp.(phụ lục
2.1)
 Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái : Sử dụng các sổ Nhật ký – sổ cái của
các TK 511, 515, 632, 711, 811, 911, và mở các sổ chi tiết theo dõi các TK này
theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.(phụ lục 2.2)
 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ .Sổ tổng hợp: chứng từ ghi sổ, sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản TK 911, TK 511, TK 515, TK 632,TK
635, TK 642, TK 711,TK 811,…Đồng thời mở các sổ chi tiết theo yêu cầu quản
lý.(phụ lục 2.3.)
 Hình thức kế toán trên máy vi tính : Là công việc kế toán được thực hiện
theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán
được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có loại sổ của hình thức kế toán đó
nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.(phụ lục
2.4)
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của đề tài.
Với đề tài kế toán kết quả kinh doanh đã có khá nhiều tác giả lựa chọn để
thực hiện nghiên cứu khoa học, luận văn. Mỗi tác giả một nội dung nghiên cứu,
một đối tượng nghiên cứu khác nhau nên đã có rất nhiều vấn đề liên quan được
phát hiện và có rất nhiều ý kiến đề xuất được đưa ra để hoàn thiện công tác kế
toán kết quả kinh doanh.
Lợi nhuận là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, việc ghi nhận doanh thu
và chi phí có tính quyết định đến lợi nhuận báo cáo trong một kỳ nào đó. Chế độ
kế toán hiện hành quy định rằng kế toán doanh nghiệp phải được thực hiện theo
SVTH: Cao Thị Thùy Linh Lớp: K43D3
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
cơ sở dồn tích.Theo đó trong bài viết “Khả năng điều chỉnh lợi nhuận” của TS
Lê Văn Liên –ThS Nguyễn Thị Hồng Vân (Tạp chí kế toán) đã đưa ra các
phương án có thể vận dụng để “xác lập” lợi nhuận “hành vi” của nhà quản trị
doanh nghiệp.

kế toán xác định kết quả kinh doanh), chế độ kế toán hiện hành theo QĐ 15 tại
công ty(chứng từ sử dụng, tài khoản và vận dụng tài khoản, sổ sách kế toán). Từ
thực tiễn đó đưa ra các đánh giá tổng quan về kế toán kết quả kinh doanh để chỉ
ra những ưu điểm, hạn chế làm cơ sở cho tác giả có các đề xuất, giải pháp hoàn
thiện : Chứng từ ban đầu, tài khoản sử dụng, hệ thống sổ sách kế toán…về cách
ghi chép trên sổ kế toán, độ ngũ nhân viên
Nhìn chung qua tìm hiểu thực tế tác giả của bài luận văn này đã chỉ ra được
cụ thể những ưu, nhược điểm của kế toán kết quả kinh doanh theo các nội dung
cơ bản: việc áp dụng chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành. Dựa trên những thực
trạng đó tác giả để đưa ra khá nhiều các giải pháp. Tuy nhiên, có một số giải
pháp chưa mang tính khả thi:
+ Trong công tác in sổ sách nếu chỉ lưu trong máy tính mà không in ra để
lưu trữ khi có sự cố sảy ra với hệ thống máy tính thì mọi thông tin lưu trữ sẽ bị
mất.
+ Việc lập chứng từ còn chậm trễ - phụ thuộc tác phong, trình độ thực
hiện nghiệp vụ của người làm công tác hạch toán ban đầu.
+ Công tác kế toán quản trị không được đề cập trong vai trò của kế toán
xác định kết quả kinh doanh.
Đề tài: “Kế toánh kết quả kinh doanh ở công ty TNHH Ngọc Duy” (GVHD:
TS.Phạm Đức Hiếu, SV:Dương Thị Loan-K41D5,2005-2009).Về phần lý luận
tác giả tập trung vào làm rõ những nội dung liên quan đến xác định kết quả kinh
doanh và phân phối lợi nhuận theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (áp
dụng quyết định số 48/2006/QĐ-BTC-doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa).
Về phần thực tế, tác giả nêu một cách cụ thể công tác kế toán xác định kết
quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận với việc áp dụng chuẩn mực kế toán. Từ
thực tiễn đó đưa ra các đánh giá tổng quan để chỉ ra những ưu điểm, hạn chế
trong công tác kế toán kết quả kinh doanh của công ty. Quan trọng nhất là tác
SVTH: Cao Thị Thùy Linh Lớp: K43D3
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status