LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài Báo cáo tốt nghiệp này em đã nhận được sự quan tâm
hướng dẫn, giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài nhà trường.
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Cao Thu Trang đã tận tình hướng dẫn
giúp đỡ em trong suốt quá trình làm Báo cáo tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế quản lý Trường CĐ Công nghệ
Viettronic, Ban giám đốc, Phòng Kế toán Tài chính Công ty TNHH Thương mại
Phục Hưng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ em hoàn thành bài Báo cáo
tốt nghiệp này.
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này.
Hải Phòng , ngày 12 tháng 04 năm 2011.
Sinh viên
Nguyễn Thanh Huyền
1
MỤC LỤC
KẾT LUẬN 69
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa
lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để đạt được điều đó đòi hỏi các nhà quản
lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình. Một trong
những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung vào khâu bán hàng. Đây là
giai đoạn cuối cùng của quá trình luận chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp tạo nguồn thu bù đắp những chi phí bỏ ra, từ đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá
trình tái sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn
được quá trình luận chuyển hàng hóa, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế
2
toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Góp phần phục vụ đắc lực hoạt
động bán hạng của mỗi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi
vốn, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng để
Chương I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Một số vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1. Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng
a. Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh
nghiệp thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua để
nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc được quyền thu tiền của người mua.
4
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được
chuyển từ hình thái vật chất (hàng hóa) sang hình thái tiền tệ (tiền).
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói
riêng có những đặc điểm chính sau đây:
- Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán,
người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu, người
mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh
nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng
một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác
định kết quả kinh doanh của mình.
b. Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác đinh kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu
nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là
lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng
thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm,
tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
c. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác
định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hóa nữa
doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập – xuất) của từng loại hàng hóa trên
cả hai mặt hiện vật và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp thời, đầy
đủ các khoản chi phí, thu nhập về bán hàng xác định kết quả kinh doanh thông qua doanh
thu bán hàng một cách chính xác.
- Cung cấp thôn tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh của từng loại hàng hóa phục vụ hoạt động quản lý doanh
nghiệp.
1.2. Doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm trừ doanh thu
1.2.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
6
a. Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị được thực hiện do việc bán
hàng và cung cấp dịch vụ, lao vụ cho khách hàng trong một kỳ kế toán của hoạt động
SXKD. Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng
cung cấp lao vụ, dịch vụ.
Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ được xác định như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện tính thuế GTGT theo phương thức trực tiếp
hoặc không chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh
toán.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương thức
khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao
gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất – nhập khẩu).
- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết theo
từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt
hàng khác nhau. Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hàng hóa
thuế GTGT phải nộp (áp
dụng PP trực tiếp)
Lãi thuần từ hoạt
động bán hàng
= Doanh thu
thuần
- Giá vốn hàng
bán
- Chi phí bán hàng,
CPQL doanh nghiệp
1.2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
a. Khái niệm
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua với số lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
b. Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng: trong đó các khoản:
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được xác định như sau:
- Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng bán.
- Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán ra
trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi.
- Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng.
1.3. Các phương thức bán hàng
Căn cứ vào phạm vi bán hàng người ta phân chia thành bán hàng trong nước và
mại chịu ghi vào chi phí bán hàng, nếu bên mua chịu thì phải thu tiền của bên mua.
9
* Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại
sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên
mua. Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn gọi là hình
thức giao tay ba): doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện
của bên mua tại kho người bán. Sau khi giao nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng,
bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng được xác nhận là tiêu thụ.
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Hàng hóa doanh nghiệp
mua của nhà cung cấp không chuyển về nhập kho mà gửi đi bán thẳng. Hàng được gửi đi
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi nhận được thông báo chấp nhận
thanh toán của khách hàng thì quyền sở hữu về hàng hóa mới được chuyển giao cho
khách hàng, hàng hóa chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ.
1.3.2. Bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ
chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bán
hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi
vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện. Bán lẻ
thường đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định. Phương thức bán lẻ có thể
thực hiện dưới các hình thức sau:
* Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời nghiệp vụ
thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua. Mỗi quầy hàng có một
nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viết hóa đơn hoặc tích kê cho
khách hàng để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca
(hoặc hết ngày bán hàng) nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao hàng
cho khách hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày,
trong ca và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán
hàng cho thủ quỹ.
* Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu
hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mới nhất.
11
b. Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO):
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nào nhập kho sau nhất sẽ được
xuất ra sử dụng trước. Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho
mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó. Như vậy giá trị hàng hóa tồn kho
sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất.
c. Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng hóa xuất được tính như sau:
Giá thực tế hàng
hóa xuất kho
= Số lượng hàng
hóa xuất kho
x Giá đơn vị
bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá bình
quân =
Trị giá mua thực tế của
hàng tồn đầu kỳ +
Trị giá mua thực tế của
hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn trong
kỳ +
Số lượng hàng nhập
trong kỳ
Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giảm, dễ làm nhưng độ chính xác
không cao. Hơn nưa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác
quyết toán nói chung.
hóa =
Trị giá thực tế của hàng hóa
tồn đầu kỳ +
Trị giá thực tế của hàng hóa
nhập kho trong kỳ
Trị giá hạch toán của hàng
hóa tồn kho đầu kỳ +
Trị giá hạch toán của hàng
hóa nhập kho trong kỳ
Sau khi tính trị giá thực tế của hàng xuất trong kỳ
Trị giá vốn của hàng hóa
xuất trong kỳ =
Hệ số giá hàng
hóa x
Trị giá hạch toán của hàng
hóa xuất kho trong kỳ
1.4.3 Các phương thức thanh toán
- Thanh toán ngay bằng tiền mặt: hàng hóa của công ty sau khi giao cho khách
hàng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt.
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Theo phương thức này, hàng hóa của công ty
sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh tón bằng séc hoặc chuyển khoản.
1.5. Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.5.1. Các chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, phiếu chi
- Chứng từ thanh toán khác
13
hóa tồn kho.
- Chi phí thu mua của hàng hóa tồn
kho, hàng gửi bán.
* Tài khoản 157: Hàng gửi bán
Tài khoản này được sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ theo
phương thức chuyển hàng, nhờ đại lý, ký gửi, hay giá trị lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn
giao cho người đặt hàng, người mua nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
14
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 157
TK 157: “Hàng gửi bán”
- Giá trị sản phẩm, hàng hóa, lao vụ,
dịch vụ gửi bán gửi đại lý hoặc đã
thực hiện với khách hàng nhưng chưa
được chấp nhận.
- Giá trị sản phẩm, hàng hóa, lao vụ,
dịch vụ đã được khách hàng thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán, gia
vốn hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.
Dư Nợ: Giá trị hàng gửi bán chưa
được chấp nhận.
* Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
thực tế phát sinh trong kỳ.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511
TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Tập hợp các khoản giảm giá hàng
bán, chiết khấu thương mại, doanh thu
hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT tính theo phương
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu
thương mại sang tài khoản có liên
quan để xác định doanh thu thuần của
kỳ hạch toán.
TK 521 không có số dư cuối kỳ và gồm 3 tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 5211: Chiết khấu hàng hóa.
- TK 5212: Chiết khấu thành phẩm.
- TK 5213: Chiết khấu dịch vụ.
* Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do không đúng quy cách phẩm chất, hoặc do vi
phạm hợp đồng kinh tế.
- Kết cấu và nội dung phản ánh cảu TK 531:
16
TK 531: Hàng bán bị trả lại
- Tập hợp doanh thu cuả hàng hóa bị
trả lại đã chấp nhận cho người mua
trong kỳ (đã trả lại tiền cho người
mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của
khách hàng về hàng hóa, cung cấp
dịch vụ đã bán ra).
- Kết chuyển số doanh thu của hàng
bán bị trả lại sang tài khoản liên quan
để xác định doanh thu thuần.
TK 531 không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,
sai quy cách hoặc lạc hậu không hợp thị hiếu của người tiêu dùng.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá cho khách hàng với giá bán
thỏa thuận.
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần
bồi thường do trách nhiệm cá nhân
gây ra.
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế
tạo hoàn thành
- Phản ánh chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải
trích lập năm nay lớn hơn khoản trích
lập năm trước.
năm trước).
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
sang TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán tiêu thụ hàng hóa kế toán còn phải sử dụng một
số tài khoản sau: TK 333, TK 111, TK 112…
1.5.3 Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Trình tự hạch toán
* Phương thức hạch toán bán buôn: Hạch toán theo sơ đồ sau:
(1) Xuất kho hàng hóa theo giá vốn.
(2) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT
18
TK 156 TK 632 TK 511 TK 111, 112…
(1)
TK 3331
(2)
* Phương thức bán lẻ: Hạch toán theo sơ đồ sau:
(6)
(1) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (không kể thuế GTGT).
(2) Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay.
(3) Lợi tức trả chậm.
(4) Số tiền người mua trả lần đầu.
(5) Tổng số tiền còn phải thu của người mua.
(6) Thu tiền của người mua các kỳ sau.
* Phương thức bán hàng qua các đại lý, ký gửi:
(1) Xuất kho hàng hóa gửi bán.
(2a) Giá vốn hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
(2b) Tổng giá thanh toán, thuế GTGT phải nộp, hoa hồng cho bên nhận đại lý.
(3) Thuế GTGT tính trên hoa hồng (nếu có).
- Đối với bên nhận đại lý:
21
TK 156 TK 157 TK 632 TK 511 TK 641
(1)
TK 3331
(3)
(2a)
(2b)
)
TK 111,112
TK 113 (1331)
TK 033
- Nhận - Bán
- Trả lại
TK 511
Hoa hồng đại lý
Được hưởng
TK 331
TK 131,
(8)
TK 3331
(9)
1.5.5 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
a.Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại
- Trình tự hạch toán:
b. Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
- Trình tự hạch toán:
(1) Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho.
(2) Phản ánh hàng bán bị trả lại (với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ).
(3) Phản ánh hàng bán bị trả lại (với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp, hay hàng không chịu thuế GTGT).
(4) Cuối kỳ kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu.
23
TK 111,112,131, TK 521 TK 811
Các khoản chiết khấu
Phát sinh trong kỳ
Kết chuyển toàn bộ
chiết khấu
TK 632 TK 156 TK 111,112,131 TK 531 TK 511
(1)
(3)
(4)
TK 131
(2)
c. Giảm giá hàng bán.
- Trình tự hạch toán:
1.6. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như chi
phí quản lý kết quả tiêu thụ hàng hóa, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
-Tài khoản sử dụng : TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642:
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tập hợp CPQLDN thực tế phát sinh
trong kỳ
- Các khoản làm giảm CPQLDN.
- Cuối kỳ, kết chuyển CPQLDN để
25
TK 641TK 334, 338
TK 214
153, 142, 242
111, 112, 336
111, 112, 331
111, 112, 141
TK 911
TK 335
111, 112, 138, 334
TK 242, 142
Phân bổ dần CPSC
lớn TSCĐ
TK 142
Chi phí bảo hành sản phẩm
Gía thực tế CCDC phục vụ
cho bộ phận bán hàng
Gía thực tế NVL phục vụ cho
bộ phân bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ
CP nhân viên bán hàng