Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH DOANH THU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1.1. Về góc độ lý thuyết
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, số lượng các doanh nghiệp không
ngừng tăng lên về số lượng và kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày một khốc liệt
hơn. Để giúp doanh nghiệp có thể đững vững thì các nhà quản lý cần nắm
được những thông tin chính xác về các hoạt động sản xuất kinh doanh, một
trong những chỉ tiêu đó là tình hình doanh thu.
Phân tích doanh thu nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách
đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu
bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ về số lượng, kết cấu chủng loại và giá cả
vv…Qua đó thấy được mức độ hoàn thành số chênh lệch tăng giảm các chỉ
tiêu doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. Đồng thời qua phân tích cũng
nhằm thấy được những mâu thuẫn tồn tại và những nguyên nhân khách quan
cũng như chủ quan trong khâu bán hàng để từ đó tìm ra những chính sách,
biện pháp quản lý thích hợp nhằm đẩy mạnh và tăng doanh thu. Tài liệu phân
tích doanh thu còn là cơ sở, căn cứ để phân tích các chỉ tiêu kinh tế khác như:
Phân tích tình hình mua hàng, phân tích tình hình chi phí hoặc lợi nhuận kinh
doanh. Ngoài ra, tài li ệu phân tích doanh thu còn được sử dụng làm cơ sở,
căn cứ xây dựng kế hoạch sản xuất cho kỳ sau.
1.1.2. Về thực tế:
Kể từ khi thành lập đến nay Công ty TNHH Lương Thành Đông đã
không ngừng phát triển về cả quy mô, số lượng cũng nhu chất lượng các sản
phẩm của mình nhằm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, thị trường tiêu thụ
ngày một mở rộng. Tuy nhiên bên cạnh những thành tích đã đạt được thì
trong công tác kế toán của đơn vị vẫn còn những thiếu sót cần khắc phục nhất
là trong công tác phân tích doanh thu. Các hoạt động này còn chưa được tiến
hành một cách thường xuyên, liên tục, Nguồn số liệu phục vụ trong phân tích
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
doanh nghiệp:
1.5.1. Các khái niệm về doanh thu:
* Khái niệm doanh thu:
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
2
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là tiêu thụ được sản phẩm và thu được lợi nhuận, tức là có lãi. Bàn
hàng là một quá trình trao đổi hàng hoá - tiền tệ, trong đó người ban giao
hàng cho người mua còn người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người
bán. Bán hàng là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, nó kết thúc một chu ký sản xuất kinh doanh và mở ra một
chu kỳ kinh doanh mới. Trong mỗi doanh nghiệp thì kết quả bàn hàng được
xác định bằng chỉ tiêu doanh thu.
Vậy, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
*Nội dung của doanh thu: Doanh thu gồm hai bộ phận sau
- Doanh thu về bán hàng: Là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộc
những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu từ cung cấp dịch vụ
cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác như:
+ Doanh thu do liên doanh, liên kết mang lại
+ Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như: Thu về
từ tiền lãi gửi ngân hàng, lãi tiền vay từ các đơn vị hoặc tổ chức khác, thu
nhập từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu.
+ Thu nhập bất thường : Thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đã
chuyển vào thiệt hại.
+ Thu từ các hoạt động khác như: Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản
nhau như: Kinh doanh thương mại, hoạt động gia công, đầu tư tài chính vv
Mỗi một nghiệp vụ kinh doanh có các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong kinh
doanh và quản lý khác nhau và tạo ra những nguồn thu khác nhau. Để thực
hiện hạch toán kinh tế đòi hỏi chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý phải xây
dựng kế hoạch hạch toán và phân tích doanh thu bán hàng cũng như kết quả
kinh doanh từng nghiệp vụ khác nhau.
Phân tích doanh thu bán hàng theo các nghiệp vụ kinh doanh nhằm nhân
thức và đánh giá chính xác mức độ hoàn thành các chỉ tiêu doanh thu bán
hàng qua đó xác định kết quả theo từng nghiệp vụ kinh doanh. Đồng thời
phân tích doanh thu bán hàng theo từng nghiệp vụ kinh doanhcòn giúp cho
chủ doanh nghiệp có những cơ sở, căn cứ để ra những chính sách, biện pháp
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
4
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
đấu tư thích hợp trong việc lựa chọn các nghiệp vụ kinh doanh mang lại hiệu
quả kinh tế cao.
*Phân tích doanh thu theo nhóm hàng và mặt hàng chủ yếu:
Một doanh nghiệp thường sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng hoặc
nhóm hàng, nhất là doanh nghiệp thương mại. Mỗi mặt hàng, nhóm hàng có
những đặc điểm kinh tế kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh khác nhau, đáp
ứng những nhu cầu tiêu dùng cũng như mức doanh thu đạt được cũng rất khác
nhau. Do vậy, phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp cần
phải phân tích chi tiết theo từng mặt hàng, nhóm hàng trong đó có những mặt
hàng, nhóm hàng chủ yếu để qua đó thấy được sự biến đổi tăng giảm và xu
hướng phát triển của chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đầu tư
trong những mặt hàng nhóm hàng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán:
Nhìn chung trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, việc tiêu thụ
sản phẩm được thực hiện bằng những phương thức khác nhau: như bán buôn,
bán lẻ trực tiếp, bán đại lý hoặc bán theo đơn đặt hàng Mỗi phương thức
được sự biến động của doanh thu tiêu thụ qua các thời điểm khác nhau và
những nhân tố ảnh hưởng của chúng để có những chính sách và biện pháp
thích hợp trong việc chỉ đạo kinh doanh. Phân tích doanh thu tiêu thụ theo
tháng, quý có ý nghĩa đặc biệt đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh những mặt hàng mang tính thời vụ trong sản xuất hoặc tiêu dùng.
Phương pháp phân tích chủ yếu là sổ sách giữa số thực tế với số kế
hoạch hoặc số cùng kỳ năm trước để thấy được mức độ hoàn thành tăng giảm.
Đồng thời so sánh doanh thu thực tế từng tháng, quý với kế hoạch năm (Số
luỹ kế) để thấy được tiến độ thực hiện kế hoạch.
*Phân tích doanh thu theo các đơn vị trực thuộc:
Phân tích doanh thu theo các đơn vị trực thuộc nhằm mục đích nhận
thức và đánh giá đúng tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng, qua
đó xác định kết quả kinh doanh của từng đơn vị trực thuộc hạch toán kinh tế
nội bộ, thấy được sự tác động của từng đơn vị tới thành tích, kết quả kinh
daonh của doanh nghiệp. Đồng thời qua phân tích cũng thấy được những ưu,
nhược điểm và những mặt tồn tại trong việc tổ chức và quản lý kinh doanh
trong từng đơn vị trực thuộc để đề ra những chính sách. Biện pháp quản lý
thích hợp.
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
6
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
*Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu bán hàng:
Phân tích doanh thu bán hàng cần phải phân tích tốc độ phát triển qua
các năm, qua đó thấy được sự biến động tăng giảm và xu hướng phát triển của
doanh thu bán hàng, đưa ra những thông tin dự báo nhu cầu của thị trường
làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn.
* Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu bán hàng :
Doanh thu bán hàng hằng năm nhiều hay ít do nhiều nhân tố quyết định.
Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng là:
- Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm sản
lại do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định. Doanh nghiệp khi định giá
bán sản phẩm hoặc giá dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán phải bù được
phần tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có lợi
nhuận để thực hiện tái đầu tư.
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
8
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH LƯƠNG
THÀNH ĐÔNG
2.1. Phương pháp nghiên cứu về tình hình doanh thu tại Công ty TNHH
Lương Thành Đông
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
* Phương pháp phỏng vấn
Là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi miệng để người được phỏng
vấn trả lời bằng miệng nhằm thu được những thông tin nói lên nhận thức hoặc
thái độ của cá nhân họ đối với một sự kiện hoặc vấn đề được hỏi. Đây là hình
thức điều tra cá nhân - cá nhân, thường được sử dụng trong giai đoạn đầu khi
mới làm quen với khách thể. Khi đó người điều tra phỏng vấn một vài cá nhân
chủ yếu để thăm dò, phát hiện vấn đề, chuẩn bị cho hệ thống an-két.
Trong phiếu điều tra tại Công ty TNHH Lương Thành Đông sử dụng
phương pháp phỏng vấn cá nhân. Câu hỏi, kết quả phỏng vấn tại Công ty:
- Các bộ phận khác mà Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Tài
chính DNTM còn có thể làm việc tốt là: Kinh doanh; Marketing; Xuất khẩu;
Kế hoạch thị trường.
* Phương pháp điều tra
Điều tra thống kê là hình thức thu thập số liệu được tiến hành theo
phương án quy định cụ thể cho từng cuộc điều tra. Trong phương án điều tra
quy định rõ mục đích, nội dung, đối tượng, phạm vi, phương pháp và kế
những điểm mạnh, điểm yếu còn tồn tại. Từ đó thấy được vấn đề cấp thiết đặt
ra cần tập trung nghiên cứu và giải quyết tại Công ty.
- Những vấn đề cấp thiết đặt ra trên bình diện chung về kế toán tài chính
của Công ty TNHH Lương Thành Đông:
+ Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm.
+ Phương pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.
+ Kế toán bán hàng.
+ Thống kê hoạt động sản xuất, kinh doanh.
+ Phân tích, dự báo thị trường.
- Những vấn đề đặt ra để giải quyết những hạn chế tồn tại trong bộ phận
kế toán tài chính của Công ty TNHH Lương Thành Đông:
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
10
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
+ Phân tích thống kê tình hình, nguyên nhân biến động tiêu thụ.
+ Hoàn thiện công tác thống kê.
+ Thẩm định dự án đầu tư.
* Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Bất kỳ một đề tài nghiên cứu nào cũng cần có cơ sở lý thuyết làm nền
tảng cho nghiên cứu. Để xây dựng được cơ sở lý thuyết phải trải qua quá trình
thu thập và nghiên cứu tài liệu.
- Cách thức tiến hành: Xử lý và tóm tắt tài liệu có liên quan đến đề tài
nghiên cứu. Thông tin, tài liệu được chia thành hai nguồn chính: Nguồn chính
yếu và nguồn thứ yếu.
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
2.1.2.1. Phương pháp dãy số thời gian
* Khái niệm: Dãy số thời gian (còn gọi là dãy số động thái) là dãy các
trị số của một chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian, phản ánh
quá trình phát triển của hiện tượng.
* Các chỉ tiêu phân tích dãy số biến động theo thời gian
1
2
1
121
−
++++
=
−
n
yyyy
y
nn
- Nếu dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không đều nhau, phải
lấy thời gian trong mỗi khoảng cách làm quyền số
i
n
i
ii
n
i
t
ty
y
1
1
=
=
∑
∑
(i = 2, . . . , n)
Trong đó: Δ
i
- Lượng tăng tuyệt đối định gốc.
y
1
- Mức độ của chỉ tiêu ở kỳ được chọn làm gốc so sánh.
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ và định gốc có mối quan hệ:
1
2
yy
n
i
nnii
−==∆⇒=∆
∑∑
=
δδ
+ Lượng tăng tuyệt đối bình quân:
111
1232
−
−
=
−
∑
=
−
1
y
y
T
i
i
=
(i = 2, 3, . . . , n)
Mối liên hệ giữa tốc độ phát triển định gốc và phát triển liên hoàn:
∏
=
=×××=
n
i
in
ttttT
2
32
+ Tốc độ phát triển bình quân:
1
1
11
32
−
−−
=Τ==
n
δ
+ Tốc độ tăng định gốc (cộng dồn):
11
1
yy
yy
ii
i
∆
=
−
=Α
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
+ Tốc độ tăng bình quân:
Tốc độ tăng bình quân (i
ϖ
) = Tốc độ phát triển bình quân (
t
) – 1
e. Giá trị tuyệt đối của 1% tăng lên:
100(%)
1
−
==
i
i
i
i
p
p
i
p
=
Trong đó: p
1
, p
0
- Giá bán kỳ báo cáo và kỳ gốc.
- Chỉ số khối lượng hàng hoá tiêu thụ của từng mặt hàng:
0
1
q
q
i
q
=
Trong đó: q
1
, q
0
- Lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ báo cáo và kỳ gốc.
b. Chỉ số tổng hợp:
- Chỉ số giá chung:
10
11
qp
qp
1
1
d
i
d
p
∑
∑
=
với
=
1
d
11
11
qp
qp
∑
- Chỉ số trung bình cộng gia quyền:
00
00
qp
qpi
I
p
p
∑
∑
=
0
10
11
00
11
qp
qp
qp
qp
qp
qp
∑
∑
×
∑
∑
=
∑
∑
- Số tuyệt đối:
( ) ( )
00010110011
qpqpqpqpqpqp ∑−∑+∑−∑=∑−∑
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình doanh thu, nhân tố ảnh hưởng đến
doanh thu tại Công ty TNHH Lương Thành Đông
2.2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Lương Thành Đông
* Giới thiệu về Công ty
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH LƯƠNG THÀNH ĐÔNG
- Tên tiếng Anh: LUONG THANH DONG COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: TD CO.LTD
- Trụ sở chính: 13 Phạm Văn Đồng - Xuân Đỉnh - Từ Liêm - Hà Nội
2.448.644 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 11,29%.
- Chi phí tài chính tăng 175.148 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 36,43%. Nguồn
vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu được huy động từ vốn vay nên chi phí
trả lãi hàng năm rất lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty. Vì
vậy, Công ty cần tìm kiếm các nguồn huy động vốn nhằm giảm chi phí tài
chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Chi phí bán hàng tăng 481.069 nghìn đồng với tỷ lệ 43,35%. Điều này
cho thấy tình hình quản lý của Công ty còn chưa tốt khiến cho tổng chi phí
kinh doanh tăng. Tỷ lệ tăng của chi phí bán hàng cao hơn tỷ lệ tăng của doanh
thu làm ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Kết quả kinh doanh tốt đã góp phần tăng NSNN. Hàng năm, Công ty
đóng góp NSNN chủ yếu là thuế GTGT và thuế XNK.
- Hiệu quả kinh doanh ngày càng nâng cao đã giúp cho đời sống của cán
bộ công nhân viên trong Công ty ngày càng tốt hơn, mức thu nhập bình quân
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
GIÁM ĐỐC
PHÓ
GIÁM ĐỐC
PHÓ
GIÁM ĐỐC
KINH DOANH VÀ
MARKETING
PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG
HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KẾ TOÁN
hóa nào được chào bán trên thị trường đều chứa đựng một giá trị sử dụng nhất
định, các sản phẩm đồng loại nhưng được sản xuất từ các doanh nghiệp khác
nhau sẽ có chất lượng khác nhau và sản phẩm của doanh nghiệp nào có chất
lượng cao hơn sẽ thu hút được nhiều khách hàng về mình. Điều đó cho thấy
doanh nghiệp không chỉ bán được hàng duy trì được thị trường truyền thống
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
16
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
mà còn mở rộng được thị trường mới, củng cố thêm vị trí của doanh nghiệp
trên thị trường.
* Cơ cấu mặt hàng
Cơ cấu mặt hàng có ảnh hưởng tới tốc độ tiêu thụ hàng hóa của doanh
nghiệp bởi vì nhu cầu tiêu dùng trên thị rất đa dạng, phong phú, như vậy để
đáp ứng nhu cầu hơn nữa và tăng tốc độ tiêu thụ của đoanh nghiệp cần có cơ
cấu mặt hàng hợp lí, đủ chủng loại. Hơn nữa, một cơ cấu mặt hàng hợp lí sẽ
dễ dàng đáp ứng sự thay đổi nhanh của nhu cầu thị trường và giảm rủi ro cho
doanh nghiệp.
* Các biện pháp quảng cáo
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay quảng cáo đóng vai trò rất
lớn trong việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Quảng cáo nhằm giới
thiệu sản phẩm tới người tiêu dùng và kích thích nhu cầu của họ.
Thực tế cho thấy có nhiều doanh nghiệp nhờ quảng cáo tốt đã tăng
nhanh doanh số bán và có những doanh nghiệp chi rất nhiều tiền cho quảng
cáo nhưng nội dung quảng cáo không hợp lí dẫn đến tình trạng người tiêu
dùng không những không mua sản phẩm mà họ còn phản đối quyết liệt. Vì
vậy khi xây dựng chương trình quảng cáo doanh nghiệp phải hết sức thận
trọng để hoạt động quảng cáo thúc đẩy nhanh mức tiêu thụ của doanh nghiệp.
* Mạng kênh phân phối và dịch vụ sau bán hàng
Tổ chức tốt kênh phân phối và dịch vụ sau bán sẽ làm tăng tốc độ tiêu
thụ sản phẩm hàng hóa cuả các doanh nghiệp, kênh phân phối bao gồm mạng
tới lượng cầu trên thị trường. Người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn nếu hàng hóa
hợp với thị hiếu và thiết yếu đối với họ.
2.2.3. Tổng hợp kết quả điều tra
Số phiếu điều tra: 8 phiếu; Số phiếu nhận lại: 8 phiếu
Kết quả điều tra được tổng hợp thông qua bảng sau (Bảng 2.2)
Từ việc tổng hợp kết quả điều tra phỏng vấn một số cán bộ, nhân viên
trong Công ty có thể nhận thấy rằng: Bộ phận phân tích thống kê chưa được
quan tâm, chú trọng. Việc phân tích thống kê tình hình tiêu thụ sản phẩm của
Công ty không được diễn ra thường xuyên, không cung cấp được đầy đủ
thông tin cho nhà quản trị. Vì thế, nhà quản trị chưa dựa trên kết quả phân
tích thống kê để đưa ra chiến lược kinh doanh của mình, chủ yếu dựa trên
kinh nghiệm kinh doanh, sự biến động của thị trường, kinh doanh theo số
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
18
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
đông. Từ đó dẫn đến việc chưa có sự đột phá trong kinh doanh. Qua đó, ta
thấy rằng Công ty cần giải quyết những vấn đề sau:
- Hoàn thiện công tác phân tích thống kê nói chung và đặc biệt là phân
tích thống kê tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty để cung cấp thông tin
chính xác và đầy đủ cho các nhà quản trị.
- Nâng cao trình độ, đời sống vật chất, tinh thần cho nhân viên trong
Công ty.
- Đề ra những chính sách, chiến lược kinh doanh hợp lý, phù hợp với
từng thời kỳ như: Chiến lược phát triển thị trường, chiến lược huy động vốn,
sử dụng vốn sao cho hiệu quả, tiết kiệm chi phí… Từ đó đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm, nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty.
2.3. Phân tích tình hình doanh thu t ại Công ty TNHH Lương Thành
Đông thông qua các dữ liệu thứ cấp:
2.3.1. Phân tích sự thay đổi doanh thu tiêu thụ (Bảng 2.3)
Để thấy được sư biến động và xu hướng phát triển của doanh thu tiêu
15
15
2004
2008
1
1
1
2053313
24120167,2
y
y
y
y
t
n
n
n
n
1,85
+ Tốc độ tăng (giảm) trung bình:
=−= 1ta
1,85 – 1= 0,85
Trong giai đoạn năm 2004 – 2008, doanh thu tiêu thụ của Công ty có xu
hướng tăng lên. Trung bình mỗi năm tăng 0,85% tương ứng với 5.516.713,55
nghìn đồng. Cụ thể:
Năm 2005, doanh thu tiêu thụ tăng 1.534.799 nghìn đồng tương ứng
tăng 0,75% so với năm 2004 và giá trị của 1% tăng là 20.533,13 nghìn đồng.
Năm 2006, doanh thu tiêu thụ tăng 11.974.099 nghìn đồng tương ứng
tăng 3,34% so với năm 2005 và giá trị của 1% tăng là 35.881,12 nghìn đồng.
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
hiện kế hoạch doanh thu toàn Công ty giảm 2,51%. Như vậy việc tiêu thụ sản
phẩm này chưa tốt chứng tỏ mặt hàng này chưa chiếm được thị hiếu của
khách hàng.
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
20
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Đối với vách ngăn di dộng năm 2008 vượt mức kế hoạch 4.35% hay về
số tiền tăng 186.822,79 nghìn.
- Doanh thu tiêu thụ của tủ hồ sơ di động tuy chưa cao nhưng trong
2008 doanh thu đạt 3.129.104,23 nghìn, tăng 1%. Để đạt được điều này Công
ty đã không ngừng nâng cao chất lượng, thay đổi mẫu mã của sản phẩm nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày một cao của khách hàng.
- Cuối cùng là các loại sản phẩm khác khác mà Công ty sản xuất nhằm
thăm dò thị hiếu của khách hàng. Năm 2008 doanh thu đạt 1.207.473,82 nghìn
thấp hơn mức kế hoạch 28,59% ứng với số tiền là 483.503,18 nghìn.
Tóm lại nhờ có sự phấn đấu không mệt mỏi của toàn thể cán bộ công
nhân viên và ban quản lý Công ty mà doanh thu tiêu thụ của các mặt hàng đều
tăng lên góp phần tăng doanh thu chung của Công ty là 5,68%.
2.3.3. Phân tích thống kê tình hình tiêu thụ sản phẩm theo các phương
thức bán hàng (Bảng 2.5)
Sản phẩm của Công ty chủ yếu được tiêu thụ trên thị trường trong nước
qua phương thức bán buôn, còn bán lẻ trên thị trường trong nước chiếm tỉ
trọng rất thấp. Doanh thu tiêu thụ bán buôn năm 2007 chiếm tỉ trọng 86,36 %,
năm 2008 chiếm tỉ trọng 82,1% trong đó bán buôn nội địa năm 2008 là
63,16%, năm 2007 là 67,56%. Cụ thể:
Năm 2008 so với năm 2007 doanh thu tiêu thụ theo bán buôn tăng
10,57% hay tăng 1.892.937 nghìn, đồng thời tỉ trọng cũng tăng 9.13%. Trong
đó bán buôn xuất khẩu tăng 670.080 nghìn với tỉ lệ tăng 17,19%. Còn doanh
thu tiêu thụ nội địa chiếm tỉ trọng 5,9%, năm 2008 đạt 15.233.846 nghìn tăng
lên 1.222.857 nghìn với tỉ lệ 8,73% nhưng tỉ trọng lại còn 63,16%. Với kết
Qua bảng phân tích trên biểu ta thấy:
Tình hình tiêu thụ sản phẩm các qấy đều có sự biến động khác nhau.
Nhìn chung các quý I, II, III đều có tỷ lệ tiêu thụ năm sau cao hơn năm trước,
đồng thời tỉ trọng cũng tăng lên. Riêng quí III tiêu thụ lại giảm, tuy nhiên tổng
doanh thu tiêu thụ của Công ty vẫn tăng.
Doanh thu quý I năm 2008 đạt 6.109.037 nghìn tăng so với năm 2007 là
321.114 nghìn với tỉ lệ 5,55%. Đồng thời tỷ trọng cũng tăng lên 1,55%, chứng
tỏ quý I đang có xu hướng kinh doanh tốt.
Quý II tỉ lệ doanh thu tiêu thụ thấp nhất trong bốn quý, năm 2008 doanh
thu chỉ đạt 3.210.915,2 nghìn và giảm so với năm 2007 là 381.279,9 nghìn
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
22
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
với tỉ lệ giảm 10,61%. Điều này ảnh hưởng không tốt tới quá trình sản xuất
của Công ty. Với mức giảm doanh thu của quý II dẫn tới doanh thu chung
giảm đi 1,84%. Sự giảm doanh thu này là do rất nhiều nguyên nhân chủ quan
và khách quan khác nhau.
Ngược lại với sự giảm sút của quý II thì trong quý III bắt đầu có sự tăng
trưởng. Cụ thể năm 2008 doanh thu quý III đạt 5.198.421 nghìn chiếm
21,55% trong tổng mức tiêu thụ sản phẩm của Công ty, hơn nữa quý III năm
2008 doanh thu tăng 21,51% ứng với số tiền là 920.309 nghìn. Điều này
chứng tỏ trong quý III lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty là tốt, vì thế
Công ty cần tiếp tục phát huy thế mạnh này.
Quý IV có mức doanh thu cao nhất trong năm. Doanh thu năm 2007 đạt
7.078.912 nghìn ,chiếm tỉ trọng 34,14% trong cơ cấu tiêu thụ sản phẩm, sang
năm 2008 doanh thu đạt 9.601.794 nghìn tăng so với năm 2007 là 2.522.882
nghìn với tỉ lệ tăng 35,64%.
Tóm lại với mức tăng doanh thu của cả năm là 16,21% cho thấy Công ty
TNHH Lương Thành Đông là một đơn vị kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận
của ngày một tăng góp phần nâng cao đời sống cho toàn thể cán bộ công nhân
∑
- Số tuyệt đối:
( ) ( )
00010110011
qpqpqpqpqpqp ∑−∑+∑−∑=∑−∑
Thay số vào ta có:
- Số tương đối:
,120.737.142
,6823.398.927
,6823.398.927
,224.120.167
,120.737.142
,224.120.167
×=
↔ 1,163 = 1,031 x 1,128
Hay: 116,3% = 103,1% x 112,8%
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
23
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Số tuyệt đối:
24.120.167,2-20.737.142,1=(24.120.167,2-23.398.927,68)+(23.398.927,68-
20.737.142,1)
↔ 3383025,1 = 721239,52 + 2661785,58
Doanh thu tiêu thụ năm 2008 tăng 16,3% so với năm 2007 tương ứng
tăng 3383025,1 nghìn đồng do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
+ Do giá bán chung của các mặt hàng năm 2008 tăng 3,1% so với năm
2007 làm cho doanh thu tiêu thụ tăng 721239,52 nghìn đồng.
+ Do khối lượng tiêu thụ năm 2008 tăng 12,8% so với năm 2007 làm
cho doanh thu tiêu thụ tăng 2661785,58 nghìn đồng.
Như vậy, doanh thu tiêu thụ năm 2008 tăng chủ yếu là do khối lượng
doanh nghiệp vững mạnh là điểm tựa vững chắc đưa Công ty phát triển đi lên.
Giàng Xuân Ngọc Lớp: 12F-B2
25