Khóa luận tốt nghiệp Khoa Marketing thương mại
Chương 1: Tổng quan về giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường gạch ốp
lát sàn ceramic của công ty TNHH 1 TV TM và XNK Prime ở khu vực Hà
Nội
1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, các
doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh phải thực thiện các hoạt động
marketing hiệu quả. Trong khi, các nước trên thế giới đã sử dụng và khai thác chiến
lược marketing rất hiệu quả thì ở Việt Nam trong mấy năm gần đây lĩnh vực marketing
mới được quan tâm và đầu tư. Vì vậy, marketing còn đang trong thời kì manh nha, còn
gặp nhiều khó khăn trong nghiệp vụ và chuyên môn. Khi nền kinh tế Việt Nam hội
nhập với thế giới, các công ty liên doanh, công ty nước ngoài ồ ạt tràn vào gây ra sức
ép cạnh tranh rất lớn, buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải xem xét và tìm ra phương
án để cạnh tranh và mở rộng thị trường.
Ngày 11/1/2007, Việt Nam trở thành thành viên 150 của tổ chức thương mại
quốc tế WTO. Thị trường Việt Nam chính thức được mở cửa, mở ra cho chúng ta rất
nhiều cơ hội cũng như không ít thách thức. Gia nhập WTO vào thời gian cả thế giới
đang phải gánh chịu cuộc khủng hoảng kinh tế lần 3 nặng nề nhất. Việt Nam cũng
không thoát khỏi vòng quay ấy. Bên cạnh những cơ hội tham gia vào thị trường thế
giới thì Việt Nam cũng phải đối mặt với việc các công ty, tập đoàn nước ngoài tràn
vào Việt Nam. Lại là một nước có nền kinh tế chưa thật sự phát triển, cơ chế quản lý
còn yếu kém nên khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước còn đang rất
khó khăn chưa nói gì đến các tập đoàn lớn trên thế giới. Tạo nên môi trường cạnh
tranh khắc nghiệt hơn, gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Là một doanh nghiệp được thành lập vào tháng 6/1999, công ty TNHH 1TV TM
& XNK Prime phải gánh chịu cơn bão khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 và tình
trạng hàng nhập lậu từ Trung Quốc. Trong những năm từ 2009 trở lại đây, thị trường
gạch ceramic có nhiều biến động. Giá nhiều loại gạch tăng mạnh do giá đầu vào tăng
cao và lượng tiêu thụ vật liệu xây dựng đã bắt đầu tăng mạnh trở lại sau gần nửa năm
trầm lắng. Giá các loại gach tăng từ 10- 20%. Nhu cầu xây dựng đang tăng mạnh,
“đẩy” giá các mặt hàng gạch ceramic tăng theo. Tình trạng ngừng trệ xây dựng như
bánh kẹo tại công ty thực phẩm Miền Bắc” của sinh viên Nguyễn Anh Tuấn K34.
Đề tài : “Giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ ở khu vực
phía Bắc của công ty Thăng Long” của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Hà K34.
Nguyễn Thị Mai Thanh Lớp: K44C4
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Marketing thương mại
Đề tài : “ Hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường của công ty Gia Long” của
Đỗ Hải Yến K38.
Các đề tài này đều đã phân tích được các nội dung :
− Hệ thống lí luận về thị trường, phát triển thị trường sản phẩm
− Các chiến lược phát triển thị trường bao gồm: thâm nhập thị trường, phát triển
sản phẩm, phát triển thị trường, đa dạng hóa sản phẩm.
− Đưa ra một số giải pháp cho các chiến lược phát triển đó như hoàn thiện
marketing - mix, chiến lược giá, sản phẩm, marketing mục tiêu…
Tuy nhiên, hầu hết các đề tài nghiên cứu đều nghiên cứu về khách hàng là người
tiêu dùng cá nhân, sản phẩm là mặt hàng tiêu dùng hàng ngày. Còn với sản phẩm mà
đề tài của em nghiên cứu là sản phẩm hàng vật liệu xây dựng. Cụ thể là gạch ốp lát sàn
ceramic - loại sản phẩm đang rất được ưa chuộng không chỉ ở trong nước. Mặt khác,
hiện tại ở công ty TNHH 1 TV TM và XNK Prime chưa có công trình nghiên cứu nào
nghiên cứu trước đó về vấn đề này. Nhận thấy tầm quan trọng của đề tài, em đã quyết
định tiến hành nghiên cứu đề tài.
1.4. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu đề tài gồm:
Hệ thống hóa các lý luận cơ bản, các phương thức phát triển thị trường và các
công cụ của marketing hỗn hợp nhằm mở rộng thị trường sản phẩm gạch lát sàn
ceramic của công ty kinh doanh. Hình thành lý luận về các giải pháp marketing nhằm
phát triển thị trường sản phẩm gạch lát sàn ceramic tại khu vực Hà Nội thông qua các
dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
- Dữ liệu sơ cấp: được thu thập thông qua bảng phỏng vấn chuyên sâu các nhân
viên trong công ty, khách hàng trực tiếp và qua các số liệu kinh doanh của công ty
- Thu thập những thông tin, số liệu về hoạt động marketing của công ty đã thực
hiện được trong thời gian qua.
- Phân tích những gì công ty làm được và chưa làm được, phân tích nguyên nhân
gây ra những hạn chế.
- Đề xuất giải pháp khắc phục và giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường
kinh doanh của công ty.
1.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
a. Dữ liệu thứ cấp.
Thông tin cần tìm kiếm: Những thông tin cần tìm kiếm liên quan đến đề tài là các
thông tin về giải pháp marketing phát triển thị trường của doanh nghiệp đặc biệt là giải
Nguyễn Thị Mai Thanh Lớp: K44C4
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Marketing thương mại
pháp marketing hỗn hợp phát triển thị trường và kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty.
Nguồn thông tin tìm kiếm
− Bên trong công ty
Các thông tin trên website của công ty: để lấy các thông tin khái quát về doanh
nghiệp, tin tức về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ phòng kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu: Các tài liệu về khách hàng, về
doanh số bán hàng, các báo cáo phân tích về tình hình thị trường, đơn khiếu nại của
khách hàng ở phòng dịch vụ khách hàng, tài liệu lưu hành nội bộ trong công ty về hoạt
động marketing.
Từ phòng kế toán: Tài liệu về bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Báo cáo tài chính của công ty TNHH 1 TV TM và XNK Prime.
+ Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
+ Báo cáo định kỳ bán hàng, hồ sơ bán hàng.
− Bên ngoài công ty
Các tạp chí kinh tế trên internet, các thông tin trên báo kinh tế Việt Nam, những ấn
phẩm được ban hành từ chính phủ các cấp, ban ngành. Các trang website như:
+ Đối với các kết quả thu được từ phỏng vấn khách hàng: thống kê và tính phần
trăm câu trả lời cho từng yếu tố.
1.6.2. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Các phương pháp :
Phương pháp thống kê: Sau khi thu thập dữ liệu của công ty, em tiến hành thống kê
các dữ liệu. Thực trạng tình hình hoạt động marketing phát triển thị trường gạch ốp lát
sàn ceramic của công ty tại khu vực Hà Nội được phản ánh phần lớn qua các dữ liệu
này.
Phương pháp so sánh: Qua các dữ liệu thu thập được từ công ty về kế hoạch bán
hàng và kết quả bán hàng đã được thực hiện, em đã tiến hành so sánh kết quả bán hàng
qua các năm. Trên cơ sở so sánh các dữ liệu đó, em có thể biết được hoạt động tiêu thụ
sản phẩm gạch của doanh nghiệp có được thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề ra
không. So sánh kết quả bán hàng thu được với kế hoạch đã đề ra phản ánh phần nào
hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Đối với dữ liệu thứ cấp: Dùng phương pháp thống kê so sánh kết quả thu được
qua các thời kỳ và yêu cầu điều tra với thực tế kết quả thu được qua phỏng vấn.
- Đối với dữ liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi và
phỏng vấn chuyên sâu. Sau đó xử lý bằng SPSS đối với bảng câu hỏi.
Nguyễn Thị Mai Thanh Lớp: K44C4
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Marketing thương mại
1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Chương 1: Tổng quan về giải pháp Marketing nhằm mở rộng thị trường
gạch ốp lát sàn ceramic của công ty TNHH 1 TV TM và XNK Prime ở khu vực Hà
Nội.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về giải pháp marketing nhằm
mở rộng thị trường gạch ốp lát sàn ceramic của công ty kinh doanh.
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng, giải pháp
marketing nhằm mở rộng thị trường gạch ốp lát sàn ceramic của công ty TNHH 1 TV
TM và XNK Prime ở khu vực Hà Nội.
Thị trường mới Thị trường hiện tại
Sản phẩm mới Đa dạng hóa Phát triển sản phẩm
Sản phẩm hiện tại Mở rộng thị trường Thâm nhập thị trường
Bảng1: Ma trận Ansoff
Nguyễn Thị Mai Thanh Lớp: K44C4
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Marketing thương mại
Dựa vào cặp sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp, Ansoff xác định 4 khả
năng doanh nghiệp có thể xem xét để xác định mục tiêu thị trường công ty hướng tới:
a. Thâm nhập thị trường: Mục tiêu của doanh nghiệp là tăng doanh số của sản phẩm
hiện có trên thị trường hiện có bằng cách thu hút thêm khách hàng của đối thủ cạnh
tranh nhờ vào các biện pháp giảm giá, tăng thêm ngân sách quảng cáo và cải tiến nội
dung khuyến mãi… trong khi vẫn không mất đi khách hàng đang có.
Trường hợp áp dụng :
Khi thị trường của doanh nghiệp chưa bước vào giai đoạn bão hòa, sản phẩm của
doanh nghiệp đang ở những giai đoạn đầu của chu kì sống.
Khi thị trường của đối thủ cạnh tranh đang giảm trong khi doanh số toàn ngành
đang tăng.
Khi có một mối tương quan tuyến tính giữa doanh thu và chi phí marketing
Việc tăng trưởng kinh tế theo quy mô đem lại lợi thế cạnh tranh chủ yếu cho doanh
nghiệp
b. Mở rộng thị trường: Là hình thức triển khai sản phẩm hiện có của doanh nghiệp
sang những phân đoạn thị trường mới, với mong muốn gia tăng được khối lượng bán
nhờ vào việc khuyến mãi những khách hàng mới.
Trường hợp áp dụng:
Doanh nghiệp có sẵn kênh phân phối mới tin cậy, chất lượng và chi phí hợp lý.
Doanh nghiệp đạt được thành công trên thị trường hiện có.
Các thị trường chưa khai thác hết hoặc chưa bão hòa.
Khi doanh nghiệp có đủ nguồn lực quản lý.
c. Phát triển sản phẩm: Là cách thức doanh nghiệp tạo ra sản phẩm mới hoặc cải
những khả năng phát triển theo chiều sâu người ta có sử dụng một phương pháp rất
tiện lợi gọi là “mạng lưới phát triển hàng hoá và thị trường”. Mạng lưới này bao gồm
ba loại hình cơ bản của khả năng phát triển sâu đó là:
1. Thâm nhập thị trường: doanh nghiệp tìm cách gia tăng doanh số của sản phẩm
hiện có trong thị trường hiện có thông qua nỗ lực marketing năng động.
2. Mở rộng thị trường: doanh nghiệp tìm cách gia tăng doanh số qua việc đưa các
sản phẩm hiện có vào thị trường mới.
3. Phát triển sản phẩm: doanh nghiệp tìm cách gia tăng doanh số qua việc triển
khai những sản phẩm mới có liên quan mật thiết, hoặc cải thiện sản phẩm cho những
thị trường hiện có.
Nguyễn Thị Mai Thanh Lớp: K44C4
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Marketing thương mại
b. Phát triển theo chiều rộng:
Phát triển theo chiều rộng chính là việc mở rộng thị trường theo phạm vi địa lý,
tăng quy mô sản xuất và kinh doanh, mở rộng chủng loại sản phẩm bán ra, tăng số
lượng khách hàng hay nói cách khác là hình thức phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm về mặt số lượng, phát triển quy mô tổng thể thị trường trên cả thị trường hiện tại
và thị trường mới, tăng thị phần, tăng số lượng khách hàng bằng cách thu hút khách
hàng chưa sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp thông qua nỗ lực marketing. Có thể
kinh doanh sản phẩm mới, lĩnh vực mới trên địa bàn thị trường cũ hoặc mới mở rộng
phạm vi kinh doanh.
c. Phát triển kết hợp cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Khi doanh nghiệp đã có vị trí vững chắc trên thị trường và có điều kiện tiềm năng
về vốn, cơ sở vật chất và năng lực quản lý có thể phát triển theo hướng kết hợp phát
triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu để mở rộng quy mô kinh doanh với hiệu
quả cao.
2.3. Phân định nội dung về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường của
công ty kinh doanh
2.3.1.Mục tiêu của phát triển thị trường
khả năng thắng thế trong mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
Tuy nhiên khi chất lượng quá cao cũng không thu hút được khách hàng vì khách
hàng nghĩ rằng những sản phẩm có chất lượng cao luôn đi kèm với giá cao, còn nếu
giá thấp so với chất lượng thì họ không tin tưởng vào chất lượng của sản phẩm. Chính
vì vậy, giải pháp marketing đưa ra phải thu hút khách hàng tin tưởng vào một chất
lượng tốt nhất và mức giá phù hợp nhất.
Nói tóm lại, muốn sản phẩm có chỗ đứng trên thị trường thì doanh nghiệp phải
có giải pháp marketing về sản phẩm đúng đắn, tạo ra được những sản phẩm phù hợp,
đáp ứng đa dạng nhu cầu thị trường với chất lượng tốt nhất có thể.
* Bao bì sản phẩm:
Đa số các sản phẩm trên thị trường đều có bao gói bắt mắt và nổi bật mang
những đặc trưng riêng của sản phẩm, nhà sản xuất cũng như nhà phân phối chúng.
Bao gói đã trở thành một công cụ đắc lực của hoạt động marketing vì:
- Sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự phục vụ, tự chọn ngày càng tăng
- Mức giàu sang và khả năng mua sắm của người tiêu dùng ngày càng tăng
- Bao bì góp phần tạo ra hình ảnh về công ty và nhãn hiệu
- Tạo ra khả năng và ý niệm về sự cải tiến của sản phẩm
Nguyễn Thị Mai Thanh Lớp: K44C4
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Marketing thương mại
* Thương hiệu sản phẩm: Quyết định về nhãn hiệu cho những sản phẩm cụ thể là
một trong những quyết định quan trọng khi soạn thảo giải pháp marketing cho chúng.
Cũng như việc kinh doanh các mặt hàng có nhãn hiệu nổi tiếng hay chưa có chỗ đứng
trên thị trường thì có các giải pháp marketing khác nhau. Khi sản phẩm được gắn nhãn
hiệu và đưa ra chào bán trên thị trường thì mọi khía cạnh đặc trưng và các đặc tính gắn
liền với sản phẩm và phong cách phục vụ của doanh nghiệp đều được doanh nghiệp
liên tưởng đến nhãn hiệu.
* Dịch vụ khách hàng: Đây là một trong những yếu tố cấu thành nên sản phẩm
hoàn chỉnh. Tùy vào từng loại hàng khác nhau mà tầm quan trọng của dịch vụ khách
hàng khác nhau. Bởi vậy, các nhà quản trị cần phải chú ý đến:
Cụ thể:
Giá bán = giá vốn + phần cộng thêm + VAT
VAT: phần thuế GTGT được quy định với từng nhóm hàng
Phương pháp này sử dụng khi công ty muốn định giá cao hơn giá thị trường,
khi hầu hết các đối thủ có chi phí gần giống nhau và cùng áp dụng những phương pháp
định giá tương tự, cấu trúc của chi phí có thể có những thay đổi lớn do việc giảm mức
giá dẫn tới tăng mức cầu.
- Định giá trên cơ sở tỷ lệ thu hồi:
Ta có: ROI =
I
S
x
R
P
Trong đó: ROI
P: Lợi nhuận S: Doanh thu I: Tổng đầu tư
- Phân tích hòa vốn và định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Công thức xác định điểm hòa vốn:
BFP =
C
C
v
i
P −
∑
Trong đó:
BEP: điểm hòa vốn – số lượng đơn vị bán được để công ty đạt điểm hòa vốn ở
mức giá
P
P
khi có sự thay đổi trên thị trường.
- Chính sách định giá cao hơn giá thị trường: chỉ được áp dụng khi công ty kiểm
soát được thị trường và sự kiểm soát này chỉ có thể đạt được khi công ty có sự khác
biệt rõ nét về thuộc tính phối thức mặt hàng hỗn hợp, được bảo vệ do có bằng sáng chế
hay như uy tín mà công ty tạo ra.
Giải pháp phân phối
Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ
thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu
dùng.
Giải pháp phân phối cần chú ý đến một số quyết định như: xử lý đơn đặt hàng,
quyết định về kho bãi dự trữ hàng, quyết định về khối lượng hàng hóa dự trữ trong kho
và quyết định về vận tải.
Cách thức bán hàng và phân phối một sản phẩm hay dịch vụ có tác động không
nhỏ đến doanh số bán hàng. Bởi nó ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách hàng. Hệ
thống kênh phân phối khắc phục những hạn chế về không gian, thời gian. Nếu nhà
Nguyễn Thị Mai Thanh Lớp: K44C4
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Marketing thương mại
cung ứng sản phẩm hoặc nhà sản xuất thực hiện đầy đủ mọi hoạt động phân phối để
hàng hóa đến tay người tiêu dùng thì chi phí bỏ ra là rất lớn. Nhưng khi thiết lập một
hệ thống kênh phân phối hợp lý thì giá thành sản phẩm giảm, tăng khả năng tiếp xúc
của người tiêu dùng với sản phẩm của doanh nghiệp. Bên cạnh đó thì việc sử dụng
những trung gian sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trong việc đảm bảo phân phối hàng hóa
rộng khắp và đưa hàng hóa đến thị trường mục tiêu. Nhờ vào những mối quan hệ và
việc chuyên môn hóa thì sự vận động của hệ thống kênh phân phối thông qua hoạt
động của các thành viên kênh mang lại nhiều lợi ích cho công ty kinh doanh hơn là tự
làm lấy.
Có nhiều kiểu kênh phân phối nhưng có thể chia làm hai loại: kênh trực tiếp và
kênh gián tiếp. Kênh trực tiếp là việc bán hàng thẳng từ công ty đến khách hàng bằng
gặp gỡ trực tiếp, điện thoại, thư tín và các phương tiện điện tử khác. Kênh gián tiếp là
17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Marketing thương mại
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng, giải pháp marketing
của công ty TNHH 1 TV TM và XNK Prime ở khu vực Hà Nội.
3.1.Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty
3.1.1. Sự hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH 1TV TM & XNK Prime thành lập ngày 14/6/1999. Đây là công
ty đầu tiên của tập đoàn Prime Group. Địa điểm của công ty nằm tại vị trí trung tâm
của khu công nghiệp huyện Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.
Tới 24/2/2005, chính thức thành lập Prime Group dưới mô hình Tập đoàn. Prime
Group đóng vai trò công ty mẹ và đầu tư vốn vào các công ty thành viên. Từ năm 2008
đến nay, công ty đã tái cấu trúc các công ty thành viên, từ thương hiệu, phân ngành,
cấu trúc hoạt động, đẩy mạnh chuẩn hoá hệ thống quản lý, phát triển hệ thống nghiên
cứu, chủ động hội nhập. Prime Group hiện đang là nhà sản xuất gạch lớn thứ 5 trên thế
giới và đứng đầu tại Việt Nam về số lượng với tổng công suất 90 triệu m2/năm.
Năm 2009 theo báo cáo chính thức của Việt Nam Report (VNR) Prime Group
được xếp thứ 9 trong TOP 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam; Sau 10 năm
phát triển, Prime đã trở thành một tập đoàn kinh tế với 25 công ty thành viên và hơn
10 công ty liên kết hoạt động trong nhiều lĩnh vực như sản xuất bao bì (Công ty
TNHH Bình Xuyên), kinh doanh thương mại (Công ty TNHH Thái Hưng, Son TN,
Đức Minh ), sản xuất và kinh doanh sữa (Công ty cổ phần Elovi với thương hiệu sữa
nổi tiếng Zinzin).
3.1.2.Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
Prime là tập đoàn đa ngành hàng đầu tại Việt Nam, hoạt động trên nhiều lĩnh vực
trong đó chủ yếu là sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng: gạch ốp lát, gạch men.
Ngoài ra, công ty còn tham gia các lĩnh vực khác như:
• Sản xuất bình nước nóng
• Đầu tư kinh doanh bất động sản
• Đầu tư kinh doanh hạ tầng
• Sản xuất nguyên vật liệu phục vụ ngành vật liệu xây dựng
tốt, không bị rạn nứt, ố mốc, độ hút nước gần như bằng không.
Sản phẩm gạch lát sàn ceramic hiện đang là ngành sản xuất mũi nhọn của Prime
Group. Trong suốt 5 năm liên tiếp từ 2006 – 2011, Prime Group trở thành nhà cung
ứng gạch ốp lát lớn nhất trên thị trường Việt Nam với tổng công suất 90 triệu m2/năm,
chiếm 30% thị phần. Sản phẩm gạch ceramic của Prime với các nhãn hiệu uy tín được
đánh giá cao như: Platino, Veronio, Tiptop, Solido…luôn được người tiêu dùng tin cậy
và lựa chọn thông qua mạng lưới đại lý phân phối rộng khắp 63 tỉnh thành trong cả
Nguyễn Thị Mai Thanh Lớp: K44C4
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Marketing thương mại
nước.
Với hệ thống dây chuyền công nghệ sản xuất của Italia và sử dụng men màu của
Tây Ban Nha, gạch ceramic của Prime Group không chỉ chiếm lĩnh thành công thị
trường trong nước mà còn từng bước chinh phục được những thị trường nước ngoài
khó tính và đã trở thành đối tác xuất khẩu tin cậy của Hàn Quốc, Đài Loan, Pakistan
3.2. Sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến vấn đề mở rộng thị trường gạch
ốp lát sàn ceramiccủa công ty kinh doanh.
a, Môi trường vĩ mô
* Môi trường nhân khẩu
Năm 2009, Hà Tây cùng một số vùng lân cận của các tỉnh như Hưng Yên, Vĩnh
Phúc, Hòa Bình sát nhập vào Hà Nội khiến diện tích tăng lên đáng kể. Bên cạnh việc
ngày càng có nhiều người dân ngoại tỉnh, học sinh sinh viên vào học và làm việc tại
địa bàn Hà Nội khiến cho mật độ dân số ngày càng tăng. Đòi hỏi các khu nhà ở, trung
cư không ngừng mọc lên để đáp ứng nhu cầu đó. Việc này tạo cơ hội cho ngành xây
dựng, gạch lát ngày càng phát triển.
Tỷ lệ dân cư trong thành phố ngày càng tăng cao và sẽ tiếp tục tăng trong những
năm tới. Vì vậy, nhu cầu về nhà ở, cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, khách
sạn, các khu vui chơi giải trí, bệnh viện, trường học sẽ tăng cao trong thời gian tới.
Điều này đồng nghĩa với sự gia tăng về không gian xây dựng đô thị và khiến cho nhu
cầu về gạch lát xây dựng tăng lên.
marketing phải nắm bắt được những nhu cầu đó để tìm hiểu sản phẩm phù hợp với nhu
cầu của từng đối tượng khách hàng. Đồng thời thay đổi chiến lược dịch vụ khách hàng
kịp thời. Có như vậy mới có thể cạnh tranh với đối thủ trong cùng ngành.
Theo như tình hình hiện nay thì đồng Việt Nam đang mất giá, tỷ giá hối đoái
tăng cao (1USD= 21.000Đ) tác động rất lớn đến việc nhập khẩu các nguyên liệu sản
xuất của nước ngoài của công ty. Bên cạnh việc giá cả leo thang của các chi phí liên
quan như xăng, dầu, điện, nước…. Khiến giá thành của các mặt hàng này tăng đáng kể
làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty với các doanh nghiệp lớn trong nước cũng
như hàng nhập khẩu giá rẻ.
Tóm lại những biến động lớn về kinh tế trong năm qua đã tác động mạnh đến thị
trường gạch lát ốp sàn ceramic của công ty.
* Môi trường khoa học kỹ thuật
Nền kinh tế ngày càng phát triển do khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại kéo
theo sự thay thế các mặt hàng mới thân thiện hơn, mẫu mã đẹp hơn, chi phí thấp hơn.
Điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến các chí phí bỏ ra của doanh nghiệp, từ đó hạ
Nguyễn Thị Mai Thanh Lớp: K44C4
21
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Marketing thương mại
giá thành sản phẩm, thu hút khách hàng và mở rộng thị trường sản phẩm của công ty.
Hội thảo quốc tế do Bộ Xây dựng và Cơ quan hợp tác phát triển Thụy Sỹ phối
hợp tổ chức tại Hạ Long (Quảng Ninh) về vật liệu và công nghệ xây dựng thông minh
để phát triển đô thị bền vững. Tại hội thảo, Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Trần
Nam cho biết hiện nay nhiều nước trên thế giới đã chuyển đổi công nghệ sản xuất từ
vật liệu nung sang vật liệu xây không nung nhưng tại Việt Nam đây vẫn là giai đoạn
“khởi động”. Các đại biểu tham dự hội nghị đều khẳng định việc từng bước thay thế
gạch đất sét nung bằng vật liệu xây không nung sẽ đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội,
bảo vệ môi trường.
Chính sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã làm năng suất lao động tăng lên, giá
thành giảm và tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khoa học kỹ
thuật cũng là công cụ đắc lực giúp việc thu thập dữ liệu thông tin trên thị trường nhanh
Sơn, Hoàng Thạch. Tập đoàn gạch Prime, Sơn Dulux …. Đây là các nhà sản xuất nổi
tiếng và có uy tín chất lượng trên thị trường hóa chất vật liệu Việt Nam cũng như nước
ngoài. Công ty nên không ngừng tìm kiếm thêm các nguồn cung có chất lượng tốt, giá
cả hợp lý để đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng
- Những tổ chức dịch vụ môi giới marketing:
Công ty có sử dụng một số công ty vận tải để vận chuyển hàng hóa đến địa điểm
của khách hàng và vận chuyển hàng từ nhà cung cấp. Đồng thời có thuê một số kho để
lưu trữ hàng hóa đặc biệt. Nhìn chung công ty luôn đáp ứng hàng cả về mặt không
gian, thời gian cũng như chất lượng do hệ thống kênh phân phối, kho vận hợp lý. Cũng
nhờ đặc điểm này là đặc điểm nổi bật cho chất lượng phục vụ khách hàng được nâng
cao và nhận được sự an tâm của khách hàng khi ký hợp đồng với công ty.
- Đối thủ cạnh tranh:
Việt Nam gia nhập WTO tạo cơ hội cho các công ty nước ngoài tràn vào thị
trường gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trên tất cả các lĩnh vực trong đó
có thị trường gạch ốp lát sàn xây dựng. Khiến các doanh nghiệp Việt Nam phải cạnh
tranh với các doanh nghiệp nước ngoài có công nghệ hiện đại lại có chất lượng tốt như
các doanh nghiệp đến từ Italia, Nhật Bản…. Bên cạnh đó, công ty đang phải đối mặt
với sản phẩm gạch ốp lát sàn của các công ty Trung Quốc đang tràn vào Việt Nam, giá
lại rẻ hơn các mặt hàng trong nước. Gạch ốp lát sàn của Trung Quốc loại 20x20 cm giá
chỉ 140.000-180.000 đồng/m
2
, thấp hơn hàng sản xuất trong nước gần 100.000
đồng/m
2
. Ngoài lợi thế về giá cả, các sản phẩm gạch ốp lát nền của Trung Quốc nhìn
bề ngoài khá bắt mắt về hoa văn và màu sắc.
Nguyễn Thị Mai Thanh Lớp: K44C4
23
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Marketing thương mại
Trước tình hình này, công ty đã phải có các giải pháp marketing kịp thời để có
Nguyễn Thị Mai Thanh Lớp: K44C4
24
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Marketing thương mại
các sản phẩm xây dựng, trang trí nội thất thường sử dụng các chất liệu như gỗ, đá, tre
nứa…Các sản phẩm này đều có thiết kế độc đáo, thể hiện khuynh hướng mỹ thuật mới
trong xây dựng và trang trí nội ngoại thất, góp phần làm phong phú thêm sự lựa chọn
của người tiêu dùng trong bối cảnh môi trường và không gian sống đang được nâng
cao từng ngày như hiện nay. Prime đang cố gắng đưa ra nhiều mẫu mã với các dòng
sản phẩm này.
Trong thời gian gần đây, các khách hàng tại Hà Nội đang có xu hướng chọn sản
phẩm gạch ốp lát không nung với ưu điểm là mẫu mã đẹp, nhẹ, bền phù hợp với kiến
trúc nhà cao tầng. Tuy nhiên, dòng sản phẩm này tại Prime chưa phát triển, các mẫu
mã và kích thước chưa đa dạng và phong phú.
3.3.2. Thực trạng phát triển thị trường trong những năm qua (2009-2011)
* Về sản phẩm:
Mặc dù chưa thành lập được bao lâu nhưng công ty đã rất chú trọng đến việc đa
dạng hóa sản phẩm về chủng loại, màu sắc, kích thước với các mặt hàng mới với chất
lượng đảm bảo. Bên cạnh việc không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
như tư vấn kỹ thuật, các dịch vụ vận chuyển, giao hàng và bồi thường khi có vi phạm
hợp đồng. Lấy chất lượng phục vụ để giữ vững lòng tin nơi khách hàng. Với đặc thù
của mặt hàng kinh doanh của mình, công ty cho rằng không những hàng hóa cung cấp
phải đảm bảo chất lượng mà chất lượng phục vụ cũng đóng vai trò cực kỳ quan trọng.
Chính vì vậy mà công ty luôn quản lý theo dõi sát sao để kiểm tra theo dõi kỹ thuật
góp ý cho nhân viên trong công ty.
Nguyễn Thị Mai Thanh Lớp: K44C4
25