Kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình “ Trạm y tế xã Dương Liễu - Pdf 25

Trường Đại học Thương Mại
Khoa Kế toán – kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập lý thuyết tại trường và sau thời gian tìm hiểu nghiên cứu
thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Sông Đà, nhận được sự giúp đỡ tận
tình của thầy giáo hướng dẫn cùng các cán bộ kế toán tại Công ty, em đã hoàn thành
xong khóa luận tốt nghiệp. Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô
giáo Cao Hồng Loan, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình lập đề
cương, lựa chọn tài liệu và hoàn thành khóa luận. Em xin trân trọng cảm ơn chị
Nguyễn Thị Châu Huế và các anh chị bên phòng kế toán Công ty Cổ phần tư vấn và
xây dựng Sông Đà đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình thu thập, nắm bắt tài
liệu để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Sinh viên : Phan Thị Hà Giang
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
GVHD : ThS. Cao Hồng Loan
SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5
i
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Kế toán – kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU iii
Trần Thị Thanh Thảo 26
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
XHCN Xã hội chủ nghĩa
SXKD Sản xuất kinh doanh
CP Cổ phần
NVL Nguyên vật liệu
NC Nhân công
HĐ Hợp đồng
GTGT Giá trị gia tăng
TK Tài khoản

đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài. Do vậy phải lập dự toán, khi hạch toán phải
thường xuyên đối chiếu với dự toán để kiểm soát chi phí.
GVHD : ThS. Cao Hồng Loan
SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5
iii
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Kế toán – kiểm toán
Chính vì thế kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình là một phần
hành cơ bản của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp. Với các doanh nghiệp
thực hiện tốt công tác kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình làm cơ sở
để giám sát các hoạt động.
Trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay, các doanh nghiệp phải cạnh tranh
gay gắt trong công tác đấu thầu, tổ chức thi công hợp lý nhằm đảm bảo có lãi, đảm
bảo thu nhập cho người lao động và để thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Ngân sách
Nhà nước. Trước sự cạnh tranh đó, các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần
Tư vấn và xây dựng Sông Đà nói riêng muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động kinh
doanh phải có hiệu quả, thu nhập phải bù đắp được chi phí.
Việc tổ chức công tác kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình trong
doanh nghiệp xây lắp giúp các nhà quản trị thu thập thông tin một cách chính xác về
hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Các tài liệu kế toán là căn cứ quan trọng để phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình
sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế toán giá thành công
trình trong doanh nghiệp.
Qua thời gian học tập tại trường và đi thực tập tại Công ty CP tư vấn và xây dựng
Sông Đà, em quyết định chọn đề tài: “Kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành
công trình “ Trạm y tế xã Dương Liễu ” tại Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng
Sông Đà”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Trình bày rõ ràng phần những vấn đề lý luận áp dụng trong kế toán chi phí xây
dựng và tính giá thành công trình tại các doanh nghiệp xây lắp.

Khóa luận ngoài phần mở đầu và phần kết luận, còn được chia làm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình xây
dựng.
Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại
Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sông Đà.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành
công trình tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sông Đà.
Do khả năng hiểu biết và thời gian tiếp cận thực tế còn hạn chế nên bài khoán
luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót trong việc phân tích nội dung. Do
GVHD : ThS. Cao Hồng Loan
SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5
v
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Kế toán – kiểm toán
đó em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý, chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn Cao
Hồng Loan cho bài khóa luận của em.
Em xin chân thành cảm ơn!
GVHD : ThS. Cao Hồng Loan
SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5
vi
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Kế toán – kiểm toán
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG.
1.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí xây dựng
và tính giá thành công trình xây dựng.
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, lao động
vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt

phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ
cấp mang tính chất tiền lương, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo
lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện
khối lượng xây lắp bằng máy, những máy móc hoạt động bằng dầu diezen, xăng,
điện…
- Chi phí sản xuất chung: lương nhân viên quản lý lao động , công trường, các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của
người lao động, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động sản xuất, chi phí khác
liên quan đến hoạt động sản xuất.
- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan
đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà
không tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng, công trường nào.
b. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nôi dung kinh tế ban đầu
thống nhất của nó mà không xét đến công cụ dụng cụ, địa điểm phát sinh, chi phí
được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định
mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy
định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:
GVHD : ThS. Cao Hồng Loan
SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5
2
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Kế toán – kiểm toán
- Chi phí nguyên, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, phụ; phụ tùng
thay thế, công cụ dụng cụ, nhiên liệu……sử dụng trong hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân công: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho

chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra
hoặc được mua.
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được mua
nên được xem là các phí tốn, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng
phát sinh.
1.1.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí
a. Đối tượng tập hợp chi phí:
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất
xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu
tính giá thành.
Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí trong các doanh nghiệp cần căn
cứ vào các yếu tố:
- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất.
- Trình độ quản lý.
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản
phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng
mục có thiết kế dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản
xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận
thi công hay từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp
thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình.
b. Phương pháp tập hợp chi phí.
Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chi phí
sau:
GVHD : ThS. Cao Hồng Loan
SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5
4
Trường Đại học Thương Mại

SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5
5
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Kế toán – kiểm toán
Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành xây lắp kỳ tính giá thành có thể được xác
định như sau:
- Đối các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công tương đối dài, công
việc được coi là hoành thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng, hoàn
thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành.
- Đối công trình hạng mục lớn, thời gian thi công dài thì chỉ khi nào bộ phận hoàn
thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thanh toán mới tính giá thành
thực tế bộ phận đó.
c. Phương pháp tính giá thành
- Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp có số lượng công trình
lớn. Theo phương pháp này tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp cho một công
trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là tổng giá
thành của một công trình, hạng mục công trình đó.
Công thức: Z = C
Trong đó : Z: tổng giá thành sản phẩm sản xuất.
C: tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo công trình, hạng mục
công trình.
Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà có khối lượng
xây lắp hoàn thành bàn giao, thì giá thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn
giao được xác định như sau:
Tổng giá thành chi phí thực tế chi phí thực tế chi phí thực tế
khối lượng xây = dở dang + dở dang - dở dang
lắp hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
- Phương pháp tính theo đơn đặt hàng
Đối với doanh nghiệp xây lắp phương pháp này áp dụng trong trường hợp các

03. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải
trả,
nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm
phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương
GVHD : ThS. Cao Hồng Loan
SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5
7
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Kế toán – kiểm toán
đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của
doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
- Hoạt động liên tục:
04. Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt
động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần,
nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động
hoặc phải thu hẹp đáng kế quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với
giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải
giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
- Phù hợp:
06. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một
khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến
việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra
doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến
doanh thu của kỳ đó.
- Nhất quán:
07,Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng
thống nhất ít nhất trong kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và
phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi
đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
Ngoài ra còn tuân thủ các nguyên tắc giá gốc, thận trọng, trọng yếu; các yêu cầu

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên
giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai
do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên phải được
ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Nội dung không áp dụng là thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao.
• CM số 04: Tài sản cố định vô hình
TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị
và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ
hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
GVHD : ThS. Cao Hồng Loan
SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5
9
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Kế toán – kiểm toán
Chi phí liên quan đến tài sản vô hình phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh
doanh trong kỳ hoặc chi phí trả trước.
Nội dung không áp dụng là thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao.
• CM số 15: Hợp đồng xây dựng
21. Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giai
đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Các chi phí liên quan trực
tiếp liên quan đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng được
coi là một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thể ước
tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký kết. Nếu chi
phí phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là chi phí sản
xuất, kinh doanh trong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng không còn được coi là chi
phí của hợp đồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau.
• CM số 16: Chi phí đi vay
06.Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát
sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định tại đoạn 07;
07.Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp căn cứ các chứng từ xuất kho để tính
giá thực tế của vật liệu xuất dùng trực tiếp và tập hợp theo các đối tượng đã xác định.
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể thực hiện theo phương pháp ghi
trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp theo các tiêu chuẩn như: định mức chi
phí, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất…
• Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
- Thẻ kho
- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản đối chiếu khối lượng
- Bảng tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu
• Tài khoản sử dụng
GVHD : ThS. Cao Hồng Loan
SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5
11
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Kế toán – kiểm toán
Ngoài tài khoản 154 còn sử dụng:
TK 152: nguyên liệu, vật liệu
TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
TK 111, 112, 331. 632…
• Trình tự hạch toán
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên:
- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho thi công, căn cứ phiếu xuất kho kế
toán ghi:
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 152: nguyên liệu, vật liệu
- Khi mua nguyên liệu, vật liệu đưa thẳng vào bộ phận sản xuất thi công.

Bên Nợ: - giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ
- chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 154
- giá thành sản phẩm hoàn thành kết chuyển vào tài khoản 632
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.
Cuối kỳ, căn cứ biên bản kiểm kê vật tư, kế toán xác định trị giá nguyên vật liệu
xuất dùng trong kỳ và ghi.
Nợ TK 631: giá thành sản phẩm
Có TK 611: mua hàng
1.2.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả , phải thanh toán cho
công nhân trực tiếp tham gia trong quá trình sản xuất như tiền lương, các khoản phụ
cấp, các khoản trích theo theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy
định trên tiền lương. Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính cho từng đối
tượng chịu chi phí có liên quan. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan
đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được thì tập hợp chung, sau đó
phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn như: chi phí tiền công
định mức, giờ công định mức.
• Chứng từ sử dụng
GVHD : ThS. Cao Hồng Loan
SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5
13
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Kế toán – kiểm toán
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
• Tài khoản sử dụng
Ngoài tài khoản 154 còn sử dụng:
TK 334: phải trả công nhân viên

khiển máy….được kế toán theo dõi đầy đủ và tính toàn theo từng công trình, hạng
mục công trình.
• Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Thẻ kho
- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản đối chiểu khối lượng
- Bảng tổng hợp chi phí máy thi công
• Tài khoản sử dụng
Ngoài tài khoản 154 còn sử dụng:
TK 152, 153: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
TK 334: phải trả công nhân viên
TK 214: khấu hao tài sản cố định
TK 111, 112, 331….
• Trình tự hạch toán
- Xuất kho mua nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 152, 153
- Trích tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công, kế toán ghi :
Nợ TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 334 : phải trả người lao động
- Trích khấu hao máy móc sử dụng trong thi công, kế toán ghi:
GVHD : ThS. Cao Hồng Loan
SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5
15
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Kế toán – kiểm toán
Nợ TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 214: hao mòn TSCĐ

Khoa Kế toán – kiểm toán
- Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo lương của công nhân quản lý thi
công, kế toán ghi:
Nợ TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 338 : phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 339)
- Xuất nguyên vật liệu dùng chung cho công trình thi công (doanh nghiệp hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên), kế toán ghi:
Nợ TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 152: nguyên liệu, vật liệu
- Xuất công cụ dụng cụ dùng cho công trình thi công ( doanh nghiệp hạch toán hàng
tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)
+ Trường hợp công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, kế toán ghi:
Nợ TK 154 : chi phí ản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 153 : công cụ dụng cụ
+ Trường hợp công cụ dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, phải phân bổ dần, kế
toán ghi:
Nợ TK 142 : chi phí trả trước
Nợ TK 242 : chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153 : công cụ dụng cụ
- Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 142 : chi phí trả trước
Có TK 242 : chi phí trả trước dài hạn
- Trích khấu hao máy móc, thiệt bị sản xuất, nhà cửa do đội thi công quản lý và sử
dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 214 : hao mòn TSCĐ
- Chi phí điện nước, thuê nhà xưởng, thuộc công trình thi công , kế toán ghi:
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
GVHD : ThS. Cao Hồng Loan

- Nếu thiệt hại ngoài định mức:
Nếu có phế liệu thu hồi, kế toán ghi:
GVHD : ThS. Cao Hồng Loan
SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5
18
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Kế toán – kiểm toán
Nợ TK 152 : nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nếu bắt bồi thường, kế toán ghi:
Nợ TK 138 : phải thu khác (1388)
Có TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nếu trừ vào thu nhập của doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 811 : chi phí khác
Có TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Đối với thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch tùy theo nguyên nhân phát sinh
kế toán có thể ghi:
Nợ TK 138 : phải thu khác
Nợ TK 811 : chi phí khác
Có TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
• Sổ kế toán:
- Hình thức kế toán Nhật ký Chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký,
mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung
kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký
để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký Chung, gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ Nhật ký Chung, sổ Nhật ký đặc biệt
+ Sổ Cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status