Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty Cổ phần Hoàng Sơn - Pdf 99

lời nói đầu
Doanh nghiệp sản xuất là những doanh nghiệp trực tiếp tạo ra của cải
vật chất đáp ứng nhu cầu xã hội. Hoạt động chủ yếu của một doanh nghiệp
sản xuất là sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm đó trên thị trờng.
Ngoài hoạt động cơ bản đó doanh nghiệp sản xuất còn tiến hành một số hoạt
động khác nh cung cấp một số dịch vụ, lao động hay tiến hành hoạt động đầu
t tài chính
Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp là quá trình kết hợp giữa 3 yếu
tố: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Điều đó có nghĩa là để
tiến hành quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí
nhất định: Chi phí về thù lao lao động, chi phí về t liệu lao động và đối tợng
lao động. Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá, doanh nghiệp
phải chịu sự tiêu hao về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ và nhiên
liệu phải chịu sự hao mòn của thiết bị máy móc, phải trả l ơng cho công
nhân viên Đó là những chi phí th ờng xuyên phát sinh, gắn liền với hoạt
động sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề đầu tiên quan
trọng đối với doanh nghiệp sản xuất là phải tổ chức tốt công tác hạch toán
quá trình sản xuất, đáp ứng đợc các yêu cầu của quản trị và kế toán nói
chung. Để có thể thực hiện đợc điều đó trớc hết phải nắm đợc những vấn đề
lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đó chính là lý
do em chọn đề tài này. Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Phần I: tổng quan về đặc điểm kinh tế, tổ chức bộ máy
quản lý, bộ máy kế toán của công ty cổ phần hoang sơn
Phần II: thực trạng hạch toán cpsx và tính giá thành
sản phẩm tại công ty cổ phần hoàng sơn
Phần III: Hoàn thiện kế toán cpsx và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần hoàng sơn.
1
lời nói đầu
mục lục
danh mục sơ đồ, bảng biểu

Hoàng Sơn
Phần III
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần hoàng sơn
I. Đánh giá khái quát tình hình hạch toán CPSX và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Hoàng Sơn
II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán CPSX và tính giá
thành SP tại Công ty Cổ phần Hoàng Sơn
1. Yêu cầu hoàn thiện
2. Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện
Kết luận
3
Danh mục từ viết tắt
TK: Tài khoản
cpsX : Chi phí sản xuất
NSNN: Ngân sách Nhà nớc
HĐLĐ: Hợp đồng lao động
TSCĐ: Tài sản cố định
CCDC: Công cụ dụng cụ
GTGT: Giá trị gia tăng
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT: Nhân công trực tiếp
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
4
Danh mục bảng biểu
Công ty Cổ phần Hoàng Sơn
Biểu số 1.

Ngày 25 tháng 8 năm 2005.
Kế toán trởng Ngời lập bảng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
5
Công ty Cổ phần Hoàng Sơn
Biểu số 2
Phòng Tài chính - Kế toán
Bảng phân bổ Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ
Tháng 8 năm 2005

Đơn vị tính: Đồng
STT
Ghi Có TK
Đối tợng SD
( ghi Nợ các TK )
TK152 TK 153
Hạch
toán
Thực tế
Hạch
toán
Thực tế
1 TK 621 901.350.000
2 TK627 18.230.000
Cộng 918.850.000
Ngày 25 tháng 8 năm 2005
Kế toán trởng Ngời lập bảng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

6

Phòng Tài chính - Kế toán
Bảng kê số 4
Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng dùng cho các
tài khoản 154, 621, 622, 627
Tháng 8 năm 2005
Đơn vị tính: 1000 Đồng
T
T
GhiCó TK
Ghi Nợ TK
TK 152 TK 214 TK 334 TK 338 TK 621 TK 622 TK 627
Các TK phản ánh ở các NK
khác
NKCT
số 1
NKCT
số 2
NKCT
số 5
Tổng cộng
chi phí thực
tế phát sinh
1
2
3
4
TK 154
TK 621
TK 622
TK 627

số 5
Tổng cộng
chi phí
thực tế
phát sinh
1
2
3
4
TK 154
TK 621
TK 622
TK 627
901.350
18.250 300.000
625.775 99.032,75
1.255.350 724.793,75 385.331,8
23.900 43.201,8
354.000
2.365.475,55
919.600 300.000 625.775 99.032,75 1.255.350 724.793,75 385.331,8 23.900 43.201,8 354.000 2.365.475,55
Ngày 25 tháng 8 năm 2004
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
9
(Ký, hä tªn ) ( Ký, hä tªn )
10
Công ty Cổ phần Hoàng Sơn Biểu số 6
Phòng Tài chính - Kế toán
Sổ Cái Tài khoản 621
Tháng 8 năm 2005

Tài khoản 334
Tài khoản 338
625.770.000
99.023.750
Cộng phát sinh
Nợ
724.793.750
Có 724.793.750
Số d cuối tháng
Nợ

Ngày 25 tháng 8 năm 2005
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
12
Công ty Cổ phần Hoàng Sơn Biểu số 8
Phòng Tài chính - Kế toán
Sổ Cái Tài khoản 627
Tháng 8 năm 2005
Số d đầu năm
Nợ Có
Đơn vị tính : Đồng
Ghi Có các TK đối ứng Nợ với TK này
Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 ........
Cộng
NKCT số 1 ( TK 111)
NKCT số 2 ( TK 112 )
NKCT số 3
NKCT số 7 ( TK 214 )
23.900.000

Cộng phát sinh
Nợ
2.365.475.550
Có 2.365.475.550
Số d cuối tháng
Nợ

Ngày 25 tháng 8 năm 2005
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
14
Phần I
Tổng quan về đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ
chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty cổ phần hoàng sơn
I . Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hoàng Sơn
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần HOàNG SƠN đợc thành lập theo giấy phép đăng kí
kinh doanh số: 010300971 Ngày 29 tháng 4 năm 2003 do Sở Kế hoạch và
Đầu t tỉnh Hng Yên cấp.
Vốn điều lệ : 19 000 000 000 VNĐ đồng.
Vốn pháp định : 19 000 000 000 VNĐ đồng.
Công ty thuộc hình thức công ty cổ phần, hoạt động theo luật doanh
nghiệp và các quy định hiện hành của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
Tên công ty: Công ty Cổ phần HOàNG SƠN
Địa chỉ: Công ty Cổ phần HOàNG SƠN - Km 14 Thị trấn Lơng Bằng
Huyện Kim Động, Thị xã Hng Yên.
Công ty cổ phần HOàNG SƠN là công ty chuyên sản xuất thức ăn chăn

3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cổ
phần Hoàng Sơn
* Quy trình công nghệ sản xuất:
Sản phẩm chủ yếu của công ty là sản xuất thức ăn chăn nuôi cung cấp
cho các Đại lý, các trang trại và các hộ gia đình nên quy trình sản xuất cũng
không phức tạp và gồm một số các giai đoạn sau:
16
Sơ đồ 1: Sơ Đồ Quy trình Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi
Trên đây là sơ đồ khái quát quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi của
công ty.
Nghiên cứu thị trờng
Tìm mua NVL để sản xuất
Sản xuất
Kiểm tra chất lợng
áp dụng thử tại đơn vị mình
Kiểm tra lần cuối trớc khi
xuất ra thị trờng
Đóng bao
Tham khảo ý kiến khách
hàng
17
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại
Công ty Cổ phần Hoàng Sơn
* Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm các bộ phận chính sau:
Hội đồng quản trị.
Ban giám đốc.
Phòng tài chính kế toán .
Phòng kinh doanh.
Phòng phát triển thị trờng
Phòng hành chính tổ chức.

pháp luật và quy chế của công ty.
- Tham mu cho hội đồng quản trị trong việc lập kế hoạch chi tiêu tài
chính trong năm.
- Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và quyết toán thuế hàng năm
theo yêu cầu của cơ quan quản lí nhà nớc.
- Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và hiệu quả sản xuất kinh
doanh cho Ban giám đốc và Hội đồng quản trị theo định kỳ hoặc bất cứ khi
nào yêu cầu.
Do vậy theo em số lợng kế toán nh vậy là hợp lí, bởi công tác kế toán đã
có sự hỗ trợ rất nhiều của các thiết bị, phơng tiện mà đặc biệt là phần mềm kế
toán. Hơn thế nữa kế toán cũng phải có quan hệ hết sức chặt chẽ với các
phòng, ban trong công ty để thực hiện việc theo dõi của mình. Chẳng hạn nh
phòng kinh doanh để theo dõi các hợp đồng, cũng nh tiến trình thanh toán
của khách hàng, hay phòng t vấn để nắm bắt đợc các thông tin liên quan đến
các dịch vụ t vấn hỗ trợ của công ty.
Thông qua các chức năng nh vậy công việc cụ thể hàng ngày và định kì
của kế toán đợc quy định nh sau :
* Kế toán: Ghi chép chứng từ sổ sách, báo cáo kế toán phát sinh hàng
ngày, đồng thời hàng tháng kế toán phải báo cáo các công việc tháng nh:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Sổ quỹ
19
+ Sổ theo dõi chi phí văn phòng.
+ Sổ theo dõi chi phí kinh doanh.
+ Sổ theo dõi công nợ khách hàng, nhà cung cấp.
* Thủ quỹ: Ghi chép sổ quỹ và các sổ sách khác theo yêu cầu của kế
toán.
Quản lí việc thu chi tiền mặt tại công ty.
Chỉ đợc phép chi tiền nếu có đầy đủ chữ kí của những ngời có liên quan
(Kế toán và Tổng giám đốc).

gửi Báo cáo tài chính theo đúng quy định của quyết đinh 1141-
TC/QĐ/CĐKT của Bộ tài chính. Trớc mắt, riêng đối với Báo cáo lu chuyển
tiền tệ tạm thời cha quy định là Báo cáo bắt buộc phải lập nhng vẫn khuyến
khích lập và sử dụng nó.
Các Báo cáo tài chính đợc lập và gửi vào cuối mỗi quý để phản ánh tình
hình tài chính quý đó và vào cuối niên độ kế toán để phản ánh tình hình tài
chính niên độ kế toán đó.
Báo cáo tài chính quý đợc gửi chậm nhất sau 15 ngày sau khi kết thúc
quý và Báo cáo tài chính năm đợc gửi chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết
thúc niên độ kế toán. Nơi nhận Báo cáo tài chính quy địng nh sau:
Các loại hình doanh nghiệp Nơi nhận Báo cáo
Tài chính Thuế Thống kê Bộ
KH&ĐT
- Doanh nghiệp nhà nớc
- DN có vốn đầu t nớc ngoài
- Các loại DN khác
x x
x
x
x
x
x
x
- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty Cổ phần Hoàng Sơn là đơn vị hạch toán độc lập, có t cách pháp
nhân và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Do đó
21
công tác hạch toán, kế toán tại Công ty cũng tuân theo những nguyên tắc, chế
độ, chuẩn mực do Bộ Tài chính ban hành.
Nh đã biết, mọi số liệu ghi chép vào sổ sách kế toán đều phải có cơ sở

Hệ thống sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết vật t, sổ chi tiết thành phẩm, sổ
chi tiết theo dõi công nợ.
Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/2006 đến 31/12/2006.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ.
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Phơng pháp tính giá vốn hàng tồn kho theo phơng pháp giá hạch
toán.
Phơng pháp trích khấu hao TSCĐ: Theo phơng pháp khấu hao bình
quân.
Các loại sổ sách kế toán đợc sử dụng trong hình thức kế toán " Nhật ký -
Chứng từ "là:
- Nhật ký - Chứng từ gồm: Nhật ký chứng từ số 1, số 2, số 3, số 4, số 5,
số 7, số 8, số 9, số10.
- Bảng kê gồm: Bảng kê số 1, số 2, số 3, số 4, số 5, số 8, số 9.
- Bảng phân bổ gồm: Bảng phân bổ số 1, số 2, số 3.
- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết số 2, số 3, số 4.
- Sổ Cái theo loại sổ ngang.
Quá trình tổ chức sổ kế toán có thể đợc hạch toán nh sau:
23
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần
Hoàng sơn
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu

Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là giá trị hao mòn của TSCĐ sử
dụng phục vụ cho quá trình sản xuất.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí trả bằng tiền, dịch vụ
do bên ngoài cung cấp phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp nh
tiền điện, nớc, điện thoại
- Các khoản chi phí bằng tiền khác nh: Chi phí tiếp khách, hội ghị ở
phân xởng sản xuất.
25

Trích đoạn Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Hoàng Sơn Hạch toán chi phí nguyênvật liệu trực tiếp Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Hạch toán chi phí sản xuất chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status