Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một xu thế tất yếu, là động lực
thúc đẩy sản xuất phát triển. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần tạo cho
sản phẩm của mình một chổ đứng vững chắc trên thị trường, muốn có được điều đó
doanh nghiệp cần phải làm thế nào để sản phẩm của mình sản xuất ra có giá thành
cá biệt thấp hơn giá trị lao động xã hội. Giá cả sản phẩm hàng hoá trong nền kinh tế
thị trường chịu ảnh hưởng của nhiều quy luật kinh tế: Qui luật cung cầu, Qui luật
giá trị trong đó qui luật giá trị quyết định bản chất của giá cả. Từ đó cho ta thấy
rằng giá cả sản phẩm không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của doanh nghiệp mà
giá cả quyết định bởi chi phí trung bình của xã hội. Vì vậy để SXKD có hiệu quả
đòi hỏi doanh nghiệp phải cải tiến đồng bộ từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, đặc biệt
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được coi trọng đúng
mức vì nó liên quan đến lợi ích của doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp xây dựng cũng vậy, có những doanh nghiệp luôn
trúng thầu, tạo được công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên thường xuyên,
làm ăn có lãi mở rộng quy mô; cũng có những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, cán bộ
công nhân viên không có việc làm, đời sống khó khăn. Điều này xuất phát từ nhiều
vấn đề, nhưng trong nền kinh tế thị trường thì một trong những vấn đề quan trọng
nhất để thắng thế trong cạnh tranh là tăng chất lượng công trình và hạ giá thành sản
phẩm. Vì vậy, xác định chính xác giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết. Nó
giúp các nhà quản lý, điều hành có thể phân tích, ra quyết định chủ động, đúng đắn
về giá cả và sử dụng hợp lý hơn nữa các yếu tố cấu thành nên sản phẩm xây lắp.
Giá thành sản phẩm thấp hay cao, thể hiện kết quả của việc quản lý vật tư, lao
động, tiền vốn. Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của doanh
nghiệp. Chính vì thế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá
trình liên tục, mật thiết với nhau.Thông qua chỉ tiêu về chi phí và tính giá thành sản
phẩm các nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân gây biến động chi phí và giá thành
là do đâu và từ đó tìm ra biện pháp khắc phục. Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản
xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng không
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Phương pháp phỏng vấn:
Trong quá trình phỏng vấn bản thân em được cung cấp trực tiếp các thông tin
của Công ty qua: Bác giám đốc và các anh (chị) trong phòng kế toán của công ty.
GVHD: TS.Nguyễn Viết Tiến 2 SVTH: Kiều Thị Thảo
Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Nội dung các câu hỏi trong việc phỏng vấn liên quan đến công tác kế toán nói
chung và công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng tại
Công ty. Các câu hỏi phỏng vấn đã được lên kế hoạch trước.
Bảng 1. BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN
STT Câu hỏi Trả lời
1
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp nào?
Kê khai thường xuyên
2
Công ty nộp thuế GTGT theo phương
pháp nào?
Khấu trừ
3 Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
4 Hình thức ghi sổ Nhật ký chung
5
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
Theo quyết định nào?
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
6 Niên độ kế toán áp dụng tại công ty Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 cùng năm
7
Các chứng từ sử dụng trong kế toán
CPSX và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
- Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình
Nhà ăn tỉnh ủy Sơn La tại Công ty TNHH Trọng Đạt.
- Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành công trình Nhà ăn Tỉnh ủy Sơn La tại Công ty TNHH Trọng Đạt.
GVHD: TS.Nguyễn Viết Tiến 4 SVTH: Kiều Thị Thảo
Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY
LẮP
1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán CPSX và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong
nền kinh tế thị trường. Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại,
cải tạo, hiện đại hóa, khôi phục công trình nhà máy, xí nghiệp, đường xá, nhà cửa
nhằm phục vụ cho đời sống, sản xuất của xã hội. Chi phí cho đầu tư xây dựng cơ
bản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng Ngân sách Nhà nước cũng như Ngân sách của
doanh nghiệp.
So với các ngành khác, ngành xây dựng cơ bản có những nét đặc thù riêng
biệt thể hiện ở sản phẩm và quá trình sản xuất. Điều này có ảnh hưởng đến công tác
hạch toán kế toán của ngành. Cụ thể:
Thứ nhất, sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ, đơn chiếc, kết cấu phức tạp,
thời gian sản xuất dài. Vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu, tổ chức quản
lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với từng công trình cụ thể, có
như vậy việc sản xuất mới đem lại hiệu quả cao.
Do thời gian thi công kéo dài nên kỳ tính giá thành thường không xác định
hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà xác định theo thời điểm khi công
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao
phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh
nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
1.2.1.2. Phân loại CPSX xây lắp
Với mỗi doanh nghiệp, chi phí sản xuất kinh doanh có nội dung kinh tế khác
nhau, công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cuãng khác nhau.
Để lập kế hoạch và tính chính xác giá thành, để khống chế và thống nhất các loại
chi phí, nhằm nghiên cứu phát sinh trong quá trình hình thành sản phẩm. Vấn đề đặt
ra là phải phân loại chi phí thành từng nhóm theo những tiêu thức nhất định.
GVHD: TS.Nguyễn Viết Tiến 6 SVTH: Kiều Thị Thảo
Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Đối với nước ta hiện nay, việc phân loại chi phí được áp dụng theo đặc điểm
sản xuất kinh doanh, đặc điểm quản lý của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp xây
lắp, chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức sau:
- Căn cứ vào khoản mục tính giá thành sản phẩm.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí vật liệu chính, vật liệu
phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia
cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành
khối lượng xây lắp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền công, tiền lương phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm xây lắp.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công
và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức,
phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng
- Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ các loại nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất.
+ Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả cho công
nhân sản xuất sản phẩm xây lắp.
- CPSX luôn gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn liền
với một công trình, hạng mục công trình hoàn thành theo quy định.
- CPSX chỉ bao gồm những chi phí phát sinh kỳ này, còn giá thành sản phẩm
chứa đựng cả một phần của chi phí kỳ trước( Chi phí sản phẩm làm dở cuối kỳ).
1.3. Đối tượng và phương pháp tập hợp CPSX xây lắp
1.3.1. Đối tượng tập hợp CPSX xây lắp
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng và của sản phẩm xây dựng cơ
bản, để đáp ứng nhu cầu quản lý, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty
xây lắp được xác định là công trình, hạng mục công trình. Mỗi công trình từ khi
khởi công xây dựng cho tới khi hoàn thành bàn giao đều được mở sổ, tờ kê chi tiết
cho từng công trình, hạng mục công trình đó.
GVHD: TS.Nguyễn Viết Tiến 8 SVTH: Kiều Thị Thảo
Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
1.3.2. Phương pháp tập hợp CPSX xây lắp
Tùy theo điều kiện cụ thể mà các doanh nghiệp xây lắp có thể vận dụng
phương pháp tập hợp trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp để tập hợp
CPSX xây lắp.
1.4. Kế toán CPSX trong doanh nghiệp xây lắp theo chế độ kế toán doanh
nghiệp hiện hành
Doanh nghiệp áp dụng ban hành theo quyết định 15 nên lấy quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính làm cơ sở lý luận để
tham chiếu.
(1) Kế toán chi phí NVLTT
Chứng từ kế toán:
- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho theo hạn mức
- Hóa đơn bán hàng, hoá đơn GTGT.
- Bảng phân bổ giàn giáo, cốp pha.
Tài khoản kế toán:
Để kế toán chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 “ Chi phí nguyên liệu,
vật liệu trực tiếp”.
TK 622 cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Tính lương phải trả Kết chuyển CPNCTT
công nhân xây dựng
TK 141
Tạm ứng chi phí nhân công
về giao khoán xây lắp
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ
phép cho công nhân xây dựng
GVHD: TS.Nguyễn Viết Tiến 10 SVTH: Kiều Thị Thảo
Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
(3) Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chứng từ kế toán:
- Phiếu xuất kho, hoá dơn GTGT, bảng khấu hao TSCĐ,
- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương.
- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng,…
-
Tài khoản kế toán:
Để kế toán CP sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK 623 “ Chi phí sử
dụng máy thi công”.
Kết cấu tài khoản 623:
+ Bên Nợ: Chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ
+ Bên Có: Kết chuyển CP sử dụng máy thi công để tính giá thành sản phẩm.
TK 623 cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
TK 344 TK 623 TK 154
Tiền lương phải trả CN Kết chuyển CPSDMTC
điều khiển máy, phục vụ máy tính vào giá thành SP
- Các khoản ghi giảm chi phí SXC
- Chi phí SXC được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các
đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí SXC không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí SXKD
trong kỳ.
TK 627 cuối kỳ không có số dư.
GVHD: TS.Nguyễn Viết Tiến 12 SVTH: Kiều Thị Thảo
Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334 TK 627 TK 111, 112, 138
Tiền lương phải trả Các khoản giảm
nhân viên quản lý đội XD CPSXC
TK 338 TK 154
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ Phân bổ, kết chuyển
CPSXC
TK 152, 153, 142
Chi phí NVL, CCDC dùng
quản lý đội xây dựng
TK 214
Khấu hao TSCĐ dùng cho
hoạt động của đội thi công
TK 331, 111, 112
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí khác
TK 335
Trích trước chi phí sửa chữa
và bảo hành công trình
(5) Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình SX, chế tạo sản phẩm cuối
Giá thành sản xuất SP
TK 627 xây lắp hoàn thành
Phân bổ, kết chuyển
SPSXC
GVHD: TS.Nguyễn Viết Tiến 14 SVTH: Kiều Thị Thảo
Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Sổ kế toán.
+ Theo hình thức kế toán Nhật ký chung: gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái các TK 621, TK 622, TK623, TK627, TK 154 ( TK 631)
- Các sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết tập hợp CP NVLTT, Sổ chi tiết tập hợp
CPNCTT, Sổ chi tiết tập hợp CPSDMTC, Sổ chi tiết tập hợp CPSXC.
+ Theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ: gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ số 7, 1, 2, 5, 8, 10
- Bảng kê số 4, 6
- Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK154
- Sổ kế toán chi tiết.
+ Theo hình thức chứng từ ghi sổ: gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 621, TK 622, TK623, TK 627, TK 154 (TK631)
- Sổ kế toán chi tiết.
+ Theo hình thức Nhật ký - Sổ cái:
- Nhật ký - Sổ cái
- Các sổ kế toán chi tiết
1.5. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.5.1. . Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sản phẩm của Công ty là từng công trình, hạng mục công trình. Mặt khác,
do tính chất của sản phẩm xây dựng có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp và
liên tục mà việc tổ chức sản xuất thường mang tính chất đơn chiếc nên đối tượng
hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành. Cách xác định:
Z = Dđk + C – Dck
Trong đó:
Z: giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
GVHD: TS.Nguyễn Viết Tiến 16 SVTH: Kiều Thị Thảo
Cdk+ Ctk
Cddck
=
x
C’ckdt
Chtdt+
C’ckdt
Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
C: chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Dck, Dđk: chi phí sản phẩm dở cuố kỳ và đầu kỳ.
* Phương pháp hệ số: áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất là nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là SP riêng biệt. Công thức tính:
Tổng chi phí của nhóm SP
Giá thành phẩm = x Hệ số từng SP
Tổng hệ số của nhóm SP
* Phương pháp tính theo tỷ lệ: áp dụng trong trường hợp tập hợp chi phí sản
xuất là nhóm sản phẩm. Để tính giá thành thực tế căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế
và giá thành kế hoạch sản phâm. Công thức tính:
Giá thành thực tế Tổng chi phí thực tế của nhóm SP Giá thành
Của từng sản phẩm = x kế hoạch
( hạng mục công trình ) Tổng giá thành KH của nhóm SP của SP đó
GVHD: TS.Nguyễn Viết Tiến 17 SVTH: Kiều Thị Thảo
Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH CÔNG TRÌNH NHÀ ĂN TỈNH ỦY SƠN LA TẠI CÔNG TY
xây lắp, lựa chọn phương pháp tính phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý
hoạt động sản xuất thi công công trình bảo đảm tăng lợi nhuận cho Công ty. Qua
quá trình tìm hiểu quy trình thi công của Công ty phải trải qua những giai đoạn sau:
SƠ ĐỒ 2.2. QUY TRÌNH TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY LẮP
GVHD: TS.Nguyễn Viết Tiến 19 SVTH: Kiều Thị Thảo
Nghiệm thu
Hoàn thiện
Xây thôThi công phần khungĐào móng
Bàn giao
Công trình hoàn thành, làm quyết
toán bàn giao công trình cho chủ đầu
thầu
Lập bảng nghiệm thu thanh
toán khối lượng công trình
Tổ chức nghiệm thu khối
lượng và chất lượng trình
Tiến hành tổ chức thi công
theo thiết kế được duyệt
Bảo vệ phương án và
biện pháp thi công
Lập phương án
tổ chức thi
công
Thành lập ban chỉ
huy công trường
Thông báo nhận thầu
Chỉ định thầu
Tổ chức hồ sơ dự thầu
Thông báo trúng thầu
Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
thi công
Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Vì vậy xuất phát từ đặc điểm của tổ chức sản xuất, quy mô hoạt động của
doanh nghiệp vừa và nhỏ… bộ máy kế toán của Công ty TNHH Trọng Đạt được tổ
chức theo hình thức bộ máy kế toán tập trung. Bao gồm nhiều phần hành kế toán có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau cùng thực hiện nhiệm vụ dưới sự phân công của Kế
toán trưởng.
Cụ thể bộ máy kế toán của Công ty TNHH Trọng Đạt dược thể hiện qua sơ
đồ sau:
SƠ ĐỒ 2.4. BỘ MÁY KẾ TOÁNb/ Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Trọng Đạt
Chế độ kế toán: Công ty TNHH Trọng Đạt áp dụng chế độ kế toán theo
quyết định 15/2006/QĐ - BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc vào ngày
31/12 cùng năm.
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên.
Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ trong ghi chép là VNĐ.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao đường thẳng.
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Trọng Đạt
GVHD: TS.Nguyễn Viết Tiến 21 SVTH: Kiều Thị Thảo
Kế toán trưởng
Kế toán thanh
toán và theo dõi
công nợ
Kế toán
vật tư, TSCĐ
Kế toán tiền lương,
số liệu chi tiết
Sổ cái
Sổ nhật ký đặc biệt
Chứng từ gốc
Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
*Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung sử dụng các sổ sách sau:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái các tài khoản
- Các sổ kế toán chi tiết
* Trình tự nội dung ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết
ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu
đã ghi trên sổ nhật ký chung, để ghi vào sổ cái các tài khoản cho phù hợp. Đồng
thời với việc ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ kimh tế phát sinh được ghi vào sổ
kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối quý cộng dồn số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng với số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng
tổng hợp chi tiết đúng để lập báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc: Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân
đối số phát sinh bằng tổng số phát sinh Nợ và phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung.
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình Nhà ăn
Tỉnh ủy Sơn La tại Công ty TNHH Trọng Đạt
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất khác biệt so với các ngành khác để
có được sản phẩm hoàn thành đưa vào sử dụng thì đòi hỏi phải có nhiều công đoạn
từ trúng thầu đến thuê nhân công làm. Trong khi đó có thể có được sản phẩm, thời
gian thi công nhanh nhất là 3 tháng. Vì thế mà việc tập hợp chi phí sản xuất trong
xây lắp có nhiều điểm khác so với các ngành nghề sản xuất khác trong nền kinh tế
quốc dân. Và để có lợi nhuận cao, đơn vị của mình tồn tại và đứng vững trên thị
trường thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chọn cho mình một phương pháp quản lý
và hạch toán phù hợp với quy mô của đơn vị. Đặc biệt việc tập hợp chi phí có ý
trị của lô vật tư đó.
* Tài khoản sử dụng:
+TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp". Ngoài ra còn sử dụng các TK:
+TK142 "Chi phí trả trước ngắn hạn"
+TK152 "Nguyên liệu, vật liệu"
+TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".
* Trình tự kế toán:
GVHD: TS.Nguyễn Viết Tiến 24 SVTH: Kiều Thị Thảo
Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Khi có nhu cầu vật tư cho thi công, nhân viên hạch toán ở công trình sẽ lập
phiếu xuất kho theo mẫu (phụ lục 01). Phiếu xuất kho sẽ được lập thành 3 liên. Liên
2 giao cho người nhận vật tư, nhân viên hạch toán giữ liên 3 và liên 1 đến cuối
tháng đưa lại cho phòng kế toán.
Hàng tháng, căn cứ vào phiếu xuất kho (Ví dụ: Phiếu xuất kho (phụ lục 01))
kế toán ghi:
Nợ TK 621: 489.570.000
Có TK 152: 489.570.000
Nếu vật tư mua không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất xây lắp
tại công trình, căn cứ vào hóa đơn GTGT (phụ lục 02) kế toán ghi:
Nợ TK 621: 11.300.000
Nợ TK 133: 1.130.000
Có TK 111: 12.430.000
Cuối tháng, dựa vào số liệu trên bảng phân bổ chi phí trả trước – TK 242
(phụ lục 03). Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 621: 900.000
Có TK 242: 900.000
Cuối kỳ, kết chuyển CPNL,VLTT:
Nợ TK 154: 2.421.620.000
Có TK 621: 2.421.620.000
* Sổ sách: