Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1 GVHD: PGS.TS Lê Thị Anh Vân
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các sản phẩm về may mặc ngày
càng hoàn thiện. Từ những nguyên liệu thô sơ, con người đã sáng tạo ra những
nguyên liệu nhân tạo để phục vụ cho nhu cầu sử dụng các sản phẩm may mặc ngày
càng phổ biến. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cùng với những phát minh khoa
học trong lĩnh vực công nghiệp đã giúp cho ngành dệt may có sự phát triển vượt bậc.
Quá trình phát triển của ngành dệt may trên thế giới gắn liền với sự phát triển của các
nước công nghiệp. Do đó, các nước công nghiệp vẫn luôn thực hiện các biện pháp bảo
vệ ngành dệt may nội địa trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các nước đang
phát triển. Cùng với đó, dệt may cũng luôn là một lĩnh vực nhạy cảm khi đàm phán và
giải quyết các tranh chấp trong quan hệ thương mại giữa các quốc gia.
Ở Việt Nam, dệt may cũng là một trong những ngành được chú trọng phát triển
khi Việt Nam thực hiện Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Với những ưu thế về
nguồn nhân công dồi dào, lượng vốn đầu tư không lớn, khả năng thu hồi vốn nhanh,
Việt Nam có thể đẩy mạnh hoạt động của ngành dệt may để vừa thu về giá trị xuất
khẩu lớn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước, vừa giải quyết được việc
làm cho phần lớn người lao động.
Với thực tế trên, cùng với sự hướng dẫn tận tình của Cô PGS.TS Lê Thị Anh
Vân em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may
của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu, đánh giá thực trạng xuất khẩu của
các Doanh nghiệp may Việt Nam sang thị trường Nhật Bản. Phân tích những ưu điểm,
nhược điểm, những thuận lợi và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt
may. Từ đó, đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt
may của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2 GVHD: PGS.TS Lê Thị Anh Vân

Bộ Công Thương đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Do kiến thức và trình độ của
bản thân có hạn, thời gian thực tế chưa nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi
những nhầm lẫn và sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ sung
của Cô để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Chanchouny Vongsa
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4 GVHD: PGS.TS Lê Thị Anh Vân
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
HÀNG DỆT MAY
1.1. Hoạt động xuất khẩu
1.1.1. Khái niệm hoạt dộng xuất khẩu
Xuất khẩu là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thông qua hành vi mua
bán. Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc
lẫn nhau về nền kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa riêng biệt của các quốc
gia khác nhau trên thế giới.
Hoạt động xuất khẩu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và tối ưu giữa khao học quản
lý với nghệ thuật kinh doanh của Doanh nghiệp, giữa nghệ thuật kinh doanh với các
yếu tố khác của từng quốc gia như: văn hóa, pháp luật, văn hóa, khoa học kỹ thuật…
Hơn nữa, hoạt động xuất khẩu hàng hóa nhằm khai thác lợi thế so sánh của từng nước,
khai thác các nguồn lực cho phát triển, góp phần cải thiện đời sống nhân dân, gia tăng
tiến bộ xã hội và góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập, quốc tế hóa.
1.1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
1.1.2.1. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp
hóa đất nước
Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu
để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển ở nước ta. Để công nghiệp hóa

nâng cao năng lực sản xuất trong nước.
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế – kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao
năng lực sản xuất trong nước. Điều này muốn nói đến xuất khẩu là phương tiện quan
trọng tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam, nhằm
hiện đại hóa nền kinh tế của đất nước, tạo ra năng lực sản xuất mới.
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6 GVHD: PGS.TS Lê Thị Anh Vân
Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị
trường thế giới về giá cả, chất lượng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ
chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi được với thị trường.
Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công
việc quản trị sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sản xuất mở rộng thị trường.
1.1.2.3. Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống nhân dân
Tác động của xuất khẩu đến đời sống nhân dân bao gồm rất nhiều mặt. Trước
hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu
nhập không thấp. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng
thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng
của nhân dân.
1.1.2.4. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại của nước ta
Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại
phụ thuộc lẫn nhau. Có thể hoạt động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối
ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Chẳng hạn, xuất khẩu
và công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận
tải quốc tế… Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại chúng ta cừa kể lại tạo
tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát
triển kinh tế thực hiện công nghiệp hóa đất nước.

tính chủ động trong kinh doanh. Thị trường và khách hàng bị thu hẹp do Công ty
không có liên quan tơi việc nghiên cứu thị trường và tìm khách hàng.
1.1.3.3. Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức xuất khẩu không qua biên giới quốc gia mà thường là xuất khẩu
vàò khu vực công nghiệp dành riêng cho các công ty kinh doanh, người nước ngoài.
Hình thức này giảm chi phí đáng kể do không mất chi phí thuê phương tiện vận
tải, thuê bảo hiểm hàng hóa, không chịu chi phí rủi ro khác như chính trị, các biến
động về kinh tế… do vậy lợi nhuận sẽ tăng lên.
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8 GVHD: PGS.TS Lê Thị Anh Vân
1.1.3.4. Gia công hàng xuất khẩu
Gia công hàng xuất khẩu là một phương thức kinh doanh trong đó một bên (gọi
là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác
(gọi là bên dặt gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và
nhận thù lao (gọi là chi phí gia công). Tóm lại, gia công xuất khẩu là đưa các yếu tố
sản xuất (chủ yếu là nguyên vật liệu) từ nước ngoài về để sản xuất hàng hóa theo yêu
cầu của bên đặt hàng, nhưng không phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu thu
ngoại tệ chênh lệch do hoạt động gia công đem lại. Vì vậy, xuy cho cùng, gia công
xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động, nhưng là loại hoạt động dưới dạng được sử
dụng (được thể hiện trong hàng hóa) chứ không phải dưới dạng xuất khẩu nhân công
ra nước ngoài.
Gia công xuất khẩu là một phương thức phổ biến trong thương mại quốc tế.
Hoạt động này phát triển sẽ khai thác được nhiều lợi thế của hai bên: bên đặt gia công
và bên nhận gia công.
1.1.3.5. Tái xuất khẩu
Là việc xuẩt khẩu những hàng hóa đã nhập khẩu vào nước mình nhưng chưa
qua chế biến.
Các hình thức tái xuất:
- Tái xuất: Là hình thức mà nước tái nhập khẩu hàng về nước mình và xuất

ra. Với hình thức này Công ty xuất khẩu không phải xác định loại hàng hóa cụ thể
phải mua bồi hoàn trong tương lai nhưng giá trị và đồng tiền thanh toán trong đơn đặt
hàng của các Công ty xuất khẩu phải tương đương với giá trị hàng hóa mà Công ty đã
xuất đi.
- Chuyển nợ: là hình thức mà Công ty xuất khẩu có trách nhiệm cam kết đặt
hàng từ phía khách hàng nước ngoài của Công ty cho một Công ty khác. Thực chất,
hình thức này giúp các Công ty xuất khẩu chuyển nhượng trách nhiệm phải mua
những mặt hàng không phù hợp với năng lực kinh doanh của mình cho các Công ty
khác có điều kiện hơn. Như vậy, các Công ty xuất khẩu sẽ dễ dàng tách hoạt động bán
hàng với hoạt động mua hàng để thâm nhập thị trường nước ngoài và hiệu quả kinh
doanh sẽ tốt hơn khi trách nhiệm mua hàng từ khách nước ngoài của Công ty xuất
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10 GVHD: PGS.TS Lê Thị Anh Vân
khẩu được chuyển nhượng cho các Công ty khác có năng lực kinh doanh mặt hàng đó
tốt hơn.
- Mua lại: Là hình thức mua bán đối lưu trong đó Công ty xuất khẩu bán một
dây chuyền hay thiết bị máy móc cho khách hàng ở thị trường nước ngoài và nhận
mua lại sản phẩm được sản xuất từ dây chuyền, máy móc đó. Hình thức này được sử
dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp chế biến.
1.1.4. Quy trình xuất khẩu
1.1.4.1. Xin giấy phép
Xuất khẩu mang lại những lợi ích cho các quốc gia nên thường thì các quốc gia
khuyến khích xuất khẩu. Tuy nhiên có một số mặt hàng đặc biệt như vũ khí, chất nổ,
độc dược, các nguyên vật liệu khan hiếm và các mặt hàng thiết yếu ảnh hưởng đến cơ
cấu nền kinh tế thì bị hạn chế xuất khẩu hay nhập khẩu. Do đó doanh nghiệp cần phải
tiến hành xin giấy phép xuất khẩu do phòng cấp giấy phép xuất khẩu Bộ Thương Mại
quản lý.
1.1.4.2. Đôn đốc xin xác nhận thanh toán
Để đảm bảo khả năng thanh toán, nhà xuất khẩu phải đôn đốc nhà nhập khẩu

b. Mua bảo hiểm hàng hóa
Hàng hóa trong buôn bán quốc tế thường xuyên được chuyên chở bằng đường
biển, điều này thường gặp rất nhiều rủi ro, do đó cần phải mua bảo hiểm cho hàng
hóa.
Trong một số hợp đồng xuất khẩu, người ta phải thực hiện nghĩa vụ mua bao
hiểm.
- Khi mua bảo hiểm trước tiên phải liên hệ với một công ty bảo hiểm nhằm thu
thập thông tin và lấy mẫu đơn xin mua bảo hiểm.
- Điền thông tin vào đơn và gửi tới công ty bảo hiểm
Sau các nghiệp vụ trên công ty xuất khẩu sẽ ký kết hợp đồng mua bảo hiểm với
công ty bảo hiểm. Có hai loại hợp đồng bảo hiểm: Hợp đồng bảo hiểm bao và hợp
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12 GVHD: PGS.TS Lê Thị Anh Vân
đồng bảo hiểm chuyến. Khi mua bảo hiểm cần lưu ý những điều kiện bảo hiểm và lựa
chọn Công ty bảo hiểm.
1.1.4.5. Làm thủ tục hải quan
Khi xuất khẩu hàng hóa, các Doanh nghiệp xuất khẩu thường phải làm thủ tục
hải quan ở nước mình để tiến hành hoạt động xuất khẩu, chỉ trừ một số trường hợp
đặc biệt thì người xuất khẩu mới không phải làm thủ tục hải quan khi tiến hành xuất
khẩu hàng hóa.
Quy trình làm thủ tục hải quan:
- Mua tờ khai hải quan (tờ khai xuất hàng).
- Kê khai thuế kèm theo bộ chứng từ hàng hóa do chính người xuất khẩu lập.
- Mang tờ khai đến cửa khẩu thông quan hàng hóa nộp và xin dấu chấp nhận tờ
khai.
- Đăng ký thời gian và lịch trình cho việc chuẩn bị kiểm tra hàng hóa.
- Trình bộ hồ sơ cùng hải quan kiểm hóa ký biên bản và ký vào tờ khai kiểm
hóa được thông qua.
1.1.4.6. Giao hàng lên phương tiện vận chuyển

- Thông báo giao hàng, giấy biên nhận gửi hàng
1.1.4.8. Giải quyết khiếu nại (nếu có)
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14 GVHD: PGS.TS Lê Thị Anh Vân
Sau khi hoàn tất các thủ tục giao hàng tới khách hàng, nếu có đơn khiếu nại,
khiếu kiện thì nhà xuất khẩu phải giải quyết khiếu nại, khiếu kiện.
1.2. Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may
1.2.1. Hàng dệt may
Sản xuất ngành dệt may có vai trò và ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và buôn
bán quốc tế. Trong lịch sử của nền mậu dịch thế giới, sản phẩm ngành dệt may là một
trong những sản phẩm đầu tiên tham gia vào thị trường.
Sản phẩm của ngành may mặc không chỉ được biết đến đơn thuần là các sản
phẩm quần áo, mà còn bao gồm những sản phẩm dùng trong các ngành và sinh hoạt
như: lều, buồm, chăn, màn, rèm…
Với ngành dệt may Việt Nam, các sản phẩm của ngành cũng rất đa dạng nhằm
đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. Những sản phẩm may mặc phổ biến thường được xuất
khẩu sang các thị trường chính của Việt Nam như Mỹ, EU, Nhật Bản, là quần dài,
quần short, áo jacket, áo sơ mi, áo bông, áo thun…
Hàng dệt may có những đặc điểm sau:
- Hàng dệt may có nhu cầu rất phong phú, đa dạng tùy theo đối tượng tiêu
dung. Người tiêu dùng khác nhau về văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo, khác nhau
về địa lý, tuổi tác… sẽ có nhu cầu khác nhau về trang phục.
- Hàng dệt may mang tính thời trang, thời vụ cao, đòi hỏi phải thường xuyên
thay đổi mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu để đáp ứng tâm lí của người tiêu dùng.
- Nhãn mác sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Người
tiêu dùng thường căn cứ vào các thông tin trên nhãn mác để đánh giá chất lượng sản
phẩm. Tên tuổi của các hãng nổi tiếng trên thế giới đều gắn liền với nhãn mác sản
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản


1.2.2.2. Thuế quan
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16 GVHD: PGS.TS Lê Thị Anh Vân
Thuế là các khoản thu của Nhà nước đánh vào hàng hóa dịch vụ mang mục
đích lợi nhuận. Đối vơi hoạt động xuất khẩu, thuế quan ảnh hưởng đến khả năng cạnh
tranh của hàng hóa trên thị trường vì thuế quan sẽ đẩy giá cả của hàng hóa lên cao.
Riêng mặt hàng dệt may, thì thuế quan là yếu tố tác động mạnh đến khả năng
xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp. Với mặt hàng này, giá trị trên một sản
phẩm thấp nếu áp thuế cao và chịu nhiều loại thuế sẽ đẩy giá lên cao và lượng tiêu
dùng sẽ giảm đi.
Chính vì thế mà hầu hết các quốc gia muốn đẩy mạnh xuất khẩu đều có các
chính sách ưu đãi thuế quan cho các Doanh nghiệp.
1.2.2.3. Hạn ngạch
Đối với ngành dệt may, hạn ngạch luôn luôn là một vấn đề nan giải. Hạn ngạch
khống chế số lượng hàng dệt may xuất khẩu và hạn chế chủng loại hàng dệt may sang
một thị trường. Đây là biện pháp bảo hộ của các quốc gia nhằm bảo vệ ngành dệt may
trong nước và kiểm soát được số lượng hàng dệt may nhập vào nước mình.
Ngày nay, hội nhập kinh tế đang diễn ra sôi nổi và mạnh mẽ nên việc áp đặt
hạn ngạch dệt may đang dần được bãi bỏ. Việc bãi bỏ hạn ngạch giúp cho các doanh
nghiệp xuất khẩu dệt may có cơ hội cạnh tranh bình đẳng nhưng nó cũng làm gia tăng
mức độ cạnh tranh trong ngành.
1.2.2.4. Trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu là biện pháp mà nhà nước áp dụng để hỗ trợ hoạt động xuất
khẩu của các doanh nghiệp bằng cách hỗ trợ cho các chi phí đầu vào sản xuất nhằm
giảm giá thành đầu ra của các sản phẩm xuất khẩu. Ví dụ như để hỗ trợ cho xuất khẩu
cho ngành dệt may, Nhà nước đã đầu tư để phát triển các vùng trồng bông, phát triển
các trung tâm nghiên cứu khoa học, giảm thuế nhập khẩu cho các hàng hóa phục vụ
cho ngành dệt may. Sự hỗ trợ của nhà nước dưới nhiều khía cạnh nhưng mục đích
cuối cùng là giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.

quan tâm nhiều tới mẫu mốt. Với dân số khoảng 120 triệu người và mức thu nhập
bình quân đầu người 30 nghìn USD/năm thì nhu cầu về may mặc là không nhỏ, hàng
năm Nhật Bản nhập khẩu khoảng 7-8 tỷ USD hàng may mặc. Đây tuy là thị trường
đòi hỏi cao song cũng đầy hứa hẹn nếu như đầu tư tốt, nâng cao được chất lượng, mẫu
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18 GVHD: PGS.TS Lê Thị Anh Vân
mã phong phú, màu sắc đa dạng và nắm vững thị hiếu của người tiêu dùng thì hàng
may mặc của Việt Nam sẽ phát triển mạnh ở thị trường này.
Tuy nhiên việc mua sắm của người dân Nhật Bản đối với các sản phẩm chung
và các sản phẩm may mặc nói riêng đều khác biệt với các thị trường như Mỹ và EU
hay bất kỳ một thị trường nào khác. Một trong những nguyên nhân là Nhật Bản đang
đối mặt với sự thay đổi giữa các nhóm tuổi trong xã hội theo hướng già hóa dân số
tương đối nhanh chóng. Xu hướng già hóa dân số của Nhật Bản sẽ làm thay đổi mạnh
mẽ cách thức tiêu dùng hàng hóa, sự lựa chọn, sở thích, thói quen, tâm lý tiêu dùng
của người Nhật Bản.
Bảng 1: Nhập khẩu hàng may mặc của Nhật Bản năm qua các năm
Đơn vị: 1000 USD
Nước xuất khẩu Năm 2009 Năm 2010 So với năm 2009
(%)
Thị phần 2010
(%)
Total 23,130,940 22,815,972 -1.41 100
China 19,079,034 18,627,104 -2.37 81.19
Vietnam 971,138 1,020,242 5.06 4.45
Italy 768,810 661,336 -13.98 2.88
Thailand 345,032 342,172 -0.83 1.49
India 261,710 264,560 1.09 1.15
S. Korea 223,414 237,084 6.12 1.03
Malaysia 179,506 212,050 18.13 0.92

được sản xuất ở Trung Quốc được đối xử như với hàng hóa được sản xuất tại Nhật
Bản vậy.
Hiện tại bạn hàng chính của Nhật Bản là các khu vực, các nước, các vùng
lãnh thổ: Trung Quốc, Việt Nam, Ý, Thái Lan, Ấn Độ, Hàn Quốc…
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20 GVHD: PGS.TS Lê Thị Anh Vân
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG DỆT MAY VÀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU DỆT MAY CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
2.1. Tổng quan ngành dệt may Việt Nam
Trong những năm gần đây, ngành dệt may Việt Nam đã có những bước phát
triển đáng kể với tốc độ trên dưới 20%/năm, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% kim
ngạch xuất khẩu của cả nước. Sự phát triển ấn tượng của ngành may mặc đã góp phần
đưa Việt Nam trở thành một trong chín nước xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất trong
số 153 nước xuất khẩu hàng dệt may trên toàn thế giới. Dệt may đang vươn lên và
tham gia vào những mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD của
Việt Nam, bên cạnh những mặt hàng khác như dầu thô, giầy dép, thủy sản…
Sơ đồ 1: Cơ cấu ngành may Việt Nam
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản

Bộ Công Thương
Hiệp hội Dệt may Việt Nam
Vụ Công nghiệp nhẹ
Vụ Xuất khẩu
Khối sự
nghiệp
DN may có vốn
đầu tư nước ngoài
DN may ngoài
quốc doanh

động và ổn định đời sống xã hội cũng như đóng góp và kim ngạch xuất khẩu. Ngành
hiện sử dụng trên 2 triệu lao động – trong đó có hơn 1.3 triệu lao động công nghiệp,
chiếm tỷ trọng trên 10% so với lao động công nghiệp cả nước và đạt kim ngạch xuất
khẩu 11,2 tỷ USD năm 2010, là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất với mức đóng
góp trên 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Trên bản đồ xuất khẩu dệt may
thế giới, dệt may Việt Nam cũng đã vươn lên rất nhanh: Năm 1995 dệt may Việt Nam
chỉ xuất khẩu được 850 triệu USD và chưa có tên trên bản đồ xuất khẩu dệt may thế
giới, thì đến năm 2010 đã xuất khẩu trên 11 tỷ USD. Hiện nay Việt Nam là nước xuất
khẩu dệt may lớn thứ 2 vào thị trường Hoa Kỳ, thứ 3 tại thị trường Nhật Bản, thứ 9 tại
EU.
Thống kê năng lực sản xuất ngành dệt may Việt Nam
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 22 GVHD: PGS.TS Lê Thị Anh Vân
Bảng 2: Số Doanh nghiệp dệt mayViệt Nam 2009
Tiêu chuẩn Số lượng
Tổng 3.719
Phân theo vốn sở hữu
Nhà nước 0.5%
CP, TNHH vốn NN > 50% 1%
CP, TNHH vốn NN < 50%, Tư nhân 76%
Nước ngoài 18.5%
Hợp tác xã 4%
Phân theo vùng lãnh thổ
Đồng bằng sông Hồng 27%
Trung du và miền núi phía Bắc 3%
Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung 7%
Tây Nguyên 1%
Đông Nam Bộ 58%
Đồng bằng sông Cửu Long 4%

xây dựng trong Hiệp định hợp tác kinh tế Singapore – Nhật thấp hơn mức thuế chung
hoặc mức thuế tạm thời được áp dụng thì mức thuế WTO và mức thuế Singapore sẽ
được áp dụng.
Tóm lại, mức thuế được áp dụng là mức thấp hơn trong các mức: mức thuế
WTO, mức thuế Singapore, mức thuế chung (hay mức thuế tạm thời).
Đối với một số nước đang phát triển, Luật thuế quan và Luật thuế áp dụng tạm
thời cũng đưa ra mức thuế ưu đãi (GSP) áp dụng cho một số sản phẩm và đương nhiên
mức thuế này là thấp nhất trong các mức thuế được nêu trên.
Hải quan Nhật cung cấp các quy định chi tiết theo yêu cầu của các nhà nhập
khẩu. Hệ thống quy định phân loại chi tiết của Hải quan Nhật cho phép nhà nhập khẩu
nhận được những thông tin liên quan đến mức thuế áp dụng cho từng mặt hàng cụ thể
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 24 GVHD: PGS.TS Lê Thị Anh Vân
trước khi họ trình các chứng từ khai báo hải quan. Hệ thống này cũng làm cho quy
trình thông quan nhanh chóng hơn, ít gặp trở ngại hơn, do đó tạo điều kiện thuận lợi
cho các nhà nhập khẩu chủ động chuẩn bị kế hoạch bán hàng và chi phí. Các nhà nhập
khẩu có thể yêu cầu đến hải quan theo 2 cách:
- Các không chính thức: Các nhà nhập khẩu điện thoại, fax, hoặc email trước
khi xuất trình các chứng từ khai báo hải quan. Khi đó họ sẽ nhận được các thông tin
(không có giá trị rang buộc) có liên quan đến phân loại thuế quan (mã HS) và mức
thuế để tham khảo.
- Các chính thức: Các nhà nhập khẩu đệ trình một “Giấy yêu cầu đến Hải quan”
(Inquiry Document to Customs) với hàng mẫu. Họ sẽ nhận được quy định chính thức
về thuế quan áp dụng cũng như phân loại thuế quan (mã HS). Quy định chính thức
này có tính chất ràng buộc và có hiệu lực trong vòng 3 năm kể từ ngày cấp phát.
Bảng 3: Mức thuế quan chung cho hàng may mặc nhập khẩu vào Nhật Bản
Quần áo Mức thuế nhập khẩu (%)
- Áo khoác lông thú, quần áo mặc ngoài 20
- Quần áo lót 6.5 – 12.8

vực trong đó có Việt Nam phải có xác nhận trước.
Ngooài ra theo luật thuế quan tỷ suất cố định, việc nhập khẩu hàng giả, hàng
nái những nhãn hiệu nổi tiếng của nước ngoài bị nghiêm cấm. Do đó, căn cứ vào luật
thuế quan, ngoài việc vị tịch thu tiêu hủy tại các cơ quan hải quan, trong một số
trường hợp người nhập khẩu có thể phải chịu những hình phạt như bị phạt tiền hoặc tù
giam.
Sinh viên: Chanchouny Vongsa Lớp: QLKT 49B/ Khoa: Khoa học quản

Trích đoạn Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản Những tồn tạ Nguyên nhân Định hướng phát triển Từ phía các doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status