Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của việt nam sang thị trường mỹ - Pdf 11

Mục lục
A- Lời mở
đầu...................................................................................................3
b- Nội
dung......................................................................................................5
I- Vai trò của ngành dệt may và xuất khẩu các sản phẩm
dệt may ở Việt
Nam....................................................................................................................5
1- Ngành dệt may trong nền kinh tế quốc dân...................................................5
2- Những thuận lợi, khó khăn hiện nay trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
ngành dệt may Việt Nam....................................................................................6
2.1 Thuận lợi................................................................................................6
2.2 Khó khăn.................................................................................................6
II- Đặc điểm của thị trờng
Mỹ....................................................................7
1- Vài nét về thị trờng Mỹ...............................................................................7
2- Tìm hiểu chính sách ngoại thơng của Mỹ...................................................8
3- Biện pháp để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng Mỹ.................9
III- Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang
thị trờng
Mỹ.............................................................................................................11
1- Tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào thị trờng Mỹ.........11
1.1 Cơ cấu mặt hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng Mỹ.....................11
1.2 Các phơng pháp thâm nhập thị trờng Mỹ Việt Nam đã áp dụng đối với
hàng dệt may......................................................................................................12
1
2- Những khó khăn của sản phẩm dệt may Việt Nam xuất khẩu vào thị trờng
Mỹ............................................................................................................................12
2.1 Điểm yếu của hoạt động xuất khẩu ngành may.....................................12
2.2 Sản phẩm dệt may khi xuất khẩu sang thị trờng Mỹ thờng gặp những khó
khăn do những quy định ngặt nghèo của Mỹ nh sau......................................13

Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với khu vực và thế giới,
với phơng châm đa dạng hoá thị trờng, đa phơng hoá mối quan hệ kinh tế thông
qua con đờng xuất khẩu để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của sự phát triển.
Một trong những thị trờng có ảnh hởng lớn đối với sự phát triển kinh tế thế giới nói
chung và kinh tế khu vực nói riêng đó là Mỹ - nớc có một nền kinh tế, nền ngoại th-
ơng phát triển nhất thế giới và là thị trờng tiêu thụ lớn nhất thế giới. Đẩy mạnh
xuất khẩu sang thị trờng này chẳng những tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế Việt
Nam đẩy nhanh tiến trình hội nhập mà còn gia tăng sự phát triển và nâng cao tính
cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam.
Hiệp định thơng mại Việt-Mỹ đã đợc đại diện chính phủ của hai bên ký kết
vào ngày 13/7/2000 và đợc Quốc hội hai nớc phê chuẩn thông qua ngày
20/12/2001. Nhng Hiệp định chỉ là điều kiện hỗ trợ thuận lợi thúc đẩy quan hệ đối
ngoại giữa hai nớc. Muốn đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trờng này, trong điều kiện
mà nền kinh tế Việt Nam đang ở mức phát triển thấp, tính cạnh tranh kém thì phải
nghiên cứu kỹ thị trờng này, đánh giá đợc chính xác khả năng thực tế của hàng hoá
Việt Nam thâm nhập thị trờng từ đó đa ra các giải pháp cụ thể đẩy mạnh xuất
khẩu sang thị trờng Mỹ.
Ngành dệt may nớc ta phát triển đã lâu nhng chỉ từ thập niên 90 trở lại đây,
nó mới thực sự chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nói chung và hoạt động
ngoại thơng nói riêng. Trong suốt 4 năm qua, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
3
luôn đạt trên 1tỷ USD/năm và trở thành mặt hàng chủ lực của Việt Nam. Mặc dù
kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may liên tục tăng trởng mạnh nhng những khó khăn
thách thức vẫn còn rất nhiều. Do vậy để đạt và vợt đợc mục tiêu xuất khẩu theo qui
hoạch tổng thể của ngành dệt may Việt Nam đến năm 2005 là 3 tỷ USD và năm
2010 là 4 tỷ USD đòi hỏi ngành phải duy trì đợc mức tăng trởng liên tục 14%/năm.
Đây là mức tăng trởng không phải quá cao, nhng muốn đạt và vợt mục tiêu này thì
cần có nhiều giải pháp đồng bộ, trong đó việc đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cờng
sức cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam tại thị trờng Mỹ là một trong những

khẩu, và khoảng 44% kim ngạch xuất khẩu công nghiệp chế tác). Ngành thu hút gần
nửa triệu công nhân (trong đó 80% là lao động nữ) tức là khoảng 20% lực lợng lao
động làm việc trong ngành công nghiệp chế tác của Việt Nam. Tuy nhiên, trong thế
kỷ 21, trớc xu thế hội nhập và cạnh tranh gay gắt, ngành dệt may nớc ta còn nhiều
hạn chế. Vì vậy chúng ta phải tìm ra những giải pháp thúc đẩy nâng cao khả năng
cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam.
5
2. Những thuận lợi, khó khăn hiện nay trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của ngành dệt may Việt Nam
2.1 Thuận lợi
Các thuận lợi trong hoạt động của ngành dệt may Việt Nam có thể kể là :
* Nguồn lao động dồi dào và giá nhân công rẻ
* Hàng dệt may Việt Nam đã có cải tiến về mẫu mã đợc các khách hàng trong
và ngoài nớc a chuộng.
* Việt Nam đi sâu trong việc hội nhập kinh tế nên có điều kiện tiếp thu các
công nghệ kỹ thuật mới và tiên tiến cũng nh tiếp thu những kinh nghiệm của các nớc
đi trớc.
* Phần lớn các doanh nghiệp dệt may Việt Nam thờng có quy mô vừa và nhỏ
nên có những lợi thế mà các doanh nghiệp lớn không có đợc, nh :
+ Linh hoạt và thích nghi dễ dàng với sự biến động của thị trờng;
+ Có khả năng tận dụng mọi nguồn lao động khắp các miền của đất nớc, từ
thành thị đến nông thôn;
+ Không cần vốn lớn, có điều kiện tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận trong hoạt
động sản xuất và kinh doanh;
+ Dễ đổi mới trang thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ, mẫu mã để mở rộng
thị trờng;
+ Có điều kiện trợ lực tốt cho các doanh nghiệp quy mô lớn, chẳng hạn nh
hoạt động dới dạng chân rết cho các tổng công ty trong sản xuất và kinh doanh.
2.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản nêu trên, ngành dệt may Việt nam vẫn còn tồn

có hệ thống cửa hàng cho ngời có thu nhập cao, cửa hàng cho ngời có thu nhập thấp.
Chính vì vậy, hàng nhập khẩu vào Mỹ rất đa dạng, đa loại từ nhiều nớc khác nhau
phục vụ cho các phân khúc thị trờng khác nhau. Kim ngạch nhập khẩu của Mỹ lên
tới 918,8 tỷ USD. Kim ngạch nhập khẩu về 6 mặt hàng ( mà ta có lợi thế) cũng khá
lớn: hàng dệt, may 35 tỷ USD, hàng hải sản 6,5 tỷ USD, rau quả 5 tỷ USD, cao su 8
tỷ USD, đồ gỗ 14 tỷ USD, giày dép 15 tỷ USD, cộng 83,5 tỷ USD. Nếu chỉ cần chiếm
2% thị phần trên, thì kim ngạch xuất khẩu hàng năm của nớc ta đã vợt 1,5 tỷ USD.
7
Đối với các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu nớc ngoài nói chung và Việt Nam
nói riêng, Mỹ là một thị trờng tiềm năng với những đặc điểm nổi bật sau:
* Mỹ là thị trờng có lịch sử phát triển hơn 200 năm nay: Trừ một số ngành kinh
tế có liên quan đến an ninh quốc phòng của Mỹ không cho phép ngời nớc ngoài kinh
doanh nh ngành sản xuất và kinh doanh vũ khí, vệ tinh, viễn thông... thì các nhà kinh
doanh nớc ngoài đến Mỹ làm ăn đợc hởng các quyền lợi và nghĩa vụ nh các doanh
nghiệp Mỹ.
* Hệ thống luật kinh doanh của Mỹ rất phức tạp vì ngoài luật của Liên bang,
còn có luật của từng bang. Cho nên muốn thâm nhập vào thị trờng Mỹ cần có sự am
hiểu nhất định về hệ thống luật của Mỹ và phải có những bớc đi thận trọng.
* Mỹ là thị trờng lớn nhất thế giới, hàng năm nhập khẩu hàng hoá hơn 1300 tỷ
USD, hàng nhập khẩu rất đa dạng.
* Tính cạnh tranh của thị trờng Mỹ rất cao vì đa số các nớc có nền kinh tế hàng
hoá phát triển nh EU, Nhật , các nớc ASEAN, Trung Quốc, ấn Độ... đều lấy Mỹ làm
thị trờng chủ lực để thâm nhập.
2. Tìm hiểu chính sách ngoại thơng của Mỹ
Hiện nay chính sách ngoại thơng của Mỹ đợc thực hiện theo 3 nội dung chính
nh sau:
* Mỹ và các nớc bạn hàng của Mỹ phải đối xử bình đẳng với nhau trong quan
hệ buôn bán. Nếu các nớc khác muốn buôn bán sản phẩm và dịch vụ của mình vào
thị trờng Mỹ thì họ cũng phải để cho Mỹ bán các sản phẩm của Mỹ vào các nớc đó
trong những điều kiện nh nhau.

để chiếm lĩnh thị trờng, đặc biệt là thị trờng bình dân và thu nhập thấp. Chính nhờ
chính sách giá rẻ nhng không vi phạm luật chống phá giá của Mỹ mà nhiều mặt hàng
nh : quần áo, đồ chơi trẻ em, giày dép, hàng dệt kim... của Trung Quốc chiếm thị
phần rất lớn ở Mỹ.
* Đa dạng hoá mặt hàng, cải tiến mẫu mã thờng xuyên cũng là biện pháp quan
trọng để chiếm lĩnh thị trờng Mỹ. Đó là kinh nghiệm của Nhật Bản, Hàn Quốc,
Trung Quốc. Thật vậy, nhờ có đổi mới liên tục về mẫu mã mà xe hơi của Nhật Bản
thâm nhập mạnh vào thị trờng, cạnh tranh đợc với xe hơi sản xuất tại Mỹ. Hay nh
kinh nghiệm của Trung Quốc: lúc đầu khi mới đợc hởng quy chế Tối Huệ Quốc,
9
Trung Quốc thâm nhập thị trờng Mỹ chủ yếu bằng những mặt hàng tận dụng lao
động nhiều nh: hàng dệt may, giày dép, đồ da... Nhng hiện nay, Trung Quốc đã đa
hàng chục nhóm ngành hàng xuất khẩu vào Mỹ trong đó 10 mặt hàng sau đây chiếm
77% kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc vào Hoa Kỳ : máy móc thiết bị, máy móc
cơ khí, giày dép, đồ chơi, đồ gỗ, may mặc, đồ nhựa, đồ da, dụng cụ quang học, hàng
dệt kim.
* Có chính sách u đãi thu hút vốn đầu t nớc ngoài để làm ra hàng xuất khẩu đa
vào thị trờng Mỹ:
Đó là kinh nghiệm của Trung Quốc và Campucha: sau khi đợc hởng quy chế
Tối Huệ Quốc của Mỹ, các nớc này giành những u đãi về thuế đối với những doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có hàng xuất khẩu sang Mỹ, nhờ vậy mà Campuchia
thu hút mạnh vốn đầu t từ Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, họ đổ xô đến
Campuchia để tận dụng u đãi về hạn ngạch của Mỹ giành cho nớc này. Nếu năm
1996 doanh số xuất khẩu ngành may của Campuchia chỉ đạt 72 triệu USD (đây là
năm Mỹ bắt đầu cho Campuchia hởng quy chế Tối Huệ Quốc) thì năm 1999 tăng vọt
lên 600 triệu USD (chiếm hơn 90% kim ngạch xuất khẩu của nớc này), 70% số này
xuất khẩu sang Mỹ.
Nhìn chung, những kinh nghiệm đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trờng Mỹ kể trên
đều có thể áp dụng ở mức độ khác nhau cho Việt Nam.
III. Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam

(%)
Kim ngạch
(%)
Dệt thờng 20,01 84,79 21,96 83,15 24,53 81,22
Dệt kim 3,59 15,21 4,45 16,85 5,67 18,78
Tổng cộng 23,60 100,00 26,41 100,00 30,20 100,00
Nguồn : Tạp chí ngoại thơng số 12/99

Số liệu trên cho ta thấy hàng dệt thờng của Việt nam chiếm tỷ trọng cao
trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trờng Mỹ. Một trong những
nguyên nhân, ngoài thị hiếu của công chúng Mỹ đối với hàng dệt thờng, là do thực
trạng công nghệ dệt Việt Nam đang chú ý đổi mới trang thiết bị, lắp đặt các dây
chuyền sản xuất đồng bộ nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và gia tăng hiệu quả
xuất khẩu mặt hàng dệt kim vì lý do mặt hàng này có hiêụ quả kinh tế hơn.
11
1.2. Các phơng pháp thâm nhập thị trờng Mỹ Việt Nam đã áp dụng đối với
hàng dệt may
Việt Nam hiện nay đang áp dụng hữu hiệu các phơng thức thâm nhập thị trờng
Mỹ sau:
* Bán trực tiếp cho các nhà kinh doanh Mỹ ở những mặt hàng có mức thuế suất
nhập khẩu chênh lêch không nhiều so với Quy chế tối huêh quốc;
* Gia công trực tiếp, nhng rất ít;
* Gia công và bán qua trung gian các nớc thứ ba nh Hong Kong, Đài Loan,
Singapore.
2. Những khó khăn của sản phẩm dệt may Việt Nam xuất khẩu vào thị tr-
ờng Mỹ.
2.1 Điểm yếu của hoạt động xuất khẩu ngành may:
* Giá thành sản phẩm may mặc còn cao vì năng suất lao động của công nhân
ngành may còn thấp hơn so với một số nớc trong khu vực; công nghệ, thiết bị máy
móc vẫn còn thua so với các đối thủ cạnh tranh; nguyên vật liệu ngành may chủ yếu

khẩu vào Mỹ hoặc có thể yêu cầu ngời mua ngừng bán các sản phẩm lỗi.
- Chính phủ có thể yêu cầu ngời mua thu hồi các hàng hóa bị lỗi và bản thân
ngời mua phải thông báo cho ngời tiêu dùng về tình trạng hàng hóa và hoàn lại tiền
cho ngời tiêu dùng. Đây là quá trình rất tốn kém, mất nhiều thời gian và có thể bị
phạt nặng nếu các biện pháp giải quyết không ổn thỏa.
- CPSC có chức năng đa ra các qui định an toàn sản phẩm và các qui định
này bảo vệ ngời tiêu dùng tránh khỏi các sản phẩm không an toàn và đặt trách nhiệm
này lên các nhà sản xuất, nhập khẩu và bán lẻ. CPSC đa ra các yêu cầu báo cáo chặt
chẽ đối với các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà nhập khẩu và nhà bán lẻ về các sản
phẩm đã đợc liệt kê ra, kết hợp với đạo luật liên quan vấn đề thơng tật và tử vong.
- Hơn nữa CPSC còn áp dụng mức phạt rất nặng đối với các nhà sản xuất,
nhà nhập khẩu và nhà bán lẻ có hành vi vi phạm. Vì vậy sẽ không có một chuyến
giao hàng nào đợc thực hiện cho đến khi ngời mua nhận đợc kết quả kiểm tra liên
quan đến tính an toàn sản phẩm.
- Tất cả các loại vải 100% bông, tơ, gai, axêtat hoặc lụa và vải pha có chứa
các loại sợi kể trên với trọng lợng nhỏ hơn 2,6oz/sq yd.
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status