Hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Hồng Minh
MỤC LỤC
SVTH: Mạc Mạnh Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế QN - K49

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Hồng Minh
LỜI MỞ ĐẦU
Hoàn thiện công tác báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục
thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là việc làm cần thiết, có tính
cấp bách và đổi mới liên tục. Nguồn thông tin này là một trong những nguồn
quan trọng mà lâu nay Cục thống kê vẫn sử dụng để thu thập, tổng hợp trong
hệ thống tổ chức Thống kê ngành dọc và nguồn thông tin thống kê này đã góp
phần rất lớn trong việc cung cấp kịp thời thông tin về tình hình kinh tế - xã
hội phục vụ cho Lãnh đạo Đảng và nhà nước, mà còn phục vụ tốt cho công
tác quản lý và điều hành của các cấp Lãnh đạo địa phương. Tuy nhiên để tiến
kịp với sự đổi mới của nền kinh tế thì cũng đồng nghĩa với sự đòi hỏi về nhu
cầu thông tin thống kê tăng lên gấp bội, đối tượng sử dụng thông tin thống kê
không chỉ có Nhà nước mà phảilà mọi đối tượng trong xã hội. Do vậy, sự cần
thiết và tính cấp bách của việc kiểm tra báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng
đối với Cục thống kê tỉnh, thành phố xuất phát từ yêu cầu lý luận của quá
trình nghiên cứu , kiểm tra thống kê; từ việc phân cấp và yêu cầu quản lý của
Trung ương đối với cấp tỉnh, từ yêu cầu pháp lý về mặt thống kê, từ thực
trạng của chế độ báo cáo thống kê hiện hành áp dụng với cấp tỉnh.
Việc kiểm tra báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục thống kê
tỉnh, thành phố phải đảm bảo những nguyên tắc nhất định và đáp ứng những
yêu cầu nhất định, đồng thời phải được thể chế hóa bằng một quyết định
chính thức của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Do tính cấp thiêt của công tác kiểm tra với báo cáo thống kê ,em xin
chọn đề tài là “ Hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo thống kê tổng hợp áp
dụng đối với Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương “ làm đề tài
cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
SVTH: Mạc Mạnh Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế QN - K49

1.1.1. Khái niệm về kiểm tra
Kiểm tra là chức năng quan trọng của nhà quản lý. Tính chất quan trọng
của kiểm tra được thể hiện ở cả hai mặt. Một mặt, kiểm tra là công cụ quan
trọng để nhà quản lý phát hiện ra những sai sót và có biện pháp điều chỉnh.
Mặt khác, thong qua kiểm tra, các hoạt động sẽ được thực hiện tốt hơn và
giảm bớt được sai sót có thể náy sinh. Thường thường, người ta chỉ muốn
nhấn mạnh tới ý nghĩa thứ nhất ( phát hiện sai sót ) của kiểm tra vì cho rằng
mọi hoạt động đều không tránh khỏi sai sót và kiểm tra là bước cuối cùng để
hạn chế tình trạng này. Điều đó đúng, nhưng chưa đủ, vì trong thực tế kiểm
tra có tác động rất mạnh tới các hoạt động. Một công việc nếu không có kiểm
tra sẽ chắc chắn nảy ra nhiều sai sót hơn nếu nó được theo dõi, giám sát
thường xuyên. Điều đó khẳng định rằng kiểm tra không chỉ giai đoạn cuối
cùng trong quá trính hoạt động của hệ thống hoặc là khâu sau cùng của chi
trình quản lý ( từ lập kế hoạch đến tổ chức và lãnh đạo ). Kiểm tra cũng không
phải là hoạt động đan xen mà là một quá trình liên tục về thời gian và bao
quát về không gian. Nó là yếu tố thường trực của nhà quản lý ở mọi nơi, mọi
lúc.
Kiểm tra là quá trình xem xét các hoạt động nhằm mục đích làm cho các
hoạt động đạt kết quả tốt hơn , đồng thời kiểm tra giúp phát hiện ra những sai
SVTH: Mạc Mạnh Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế QN - K49

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Hồng Minh
sót, lệch lạc để có biện pháp khắc phục, bảo đảm cho hoạt động thực hiện
đúng hướng.
1.1.2. Nội dung và mức độ kiểm tra
a. Nội dung kiểm tra
Nhiệm vụ của kiểm tra trong các tổ chức là phải xác định, sửa chữa được
những sai lệch trong hoạt động của tổ chức so với mục tiêu, kế hoạch và tìm
kiếm các cơ hội , tiềm năng có thể khai thác để hoàn thiện, cải tiến, đổi mới
không ngừng mọi yếu tố của hệ thống

quả đòi hỏi quá trình xem xét và đổi mới liên tục.
1.1.3. Chủ thể kiểm tra
a. Kiểm tra của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản trị cao nhất trong doanh
nghiệp, chịu trách nhiệm cao nhất về sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp. Những chức năng cơ bản của HĐQT là chức năng chiến lực, tổ chức
và kiểm tra. Vấn đề mà HĐQT cần quan tâm nhất là những kết quả với những
mục tiêu tổng thể hay không thay vì quan tâm đến những hoạt động cụ thể chi
tiết vụn vặt. Để tạo điều kiện thực hiện công tác kiểm tra, HĐQT có các
nhiệm vụ sau :
 Phê duyệt, thông qua hệ thống mục tiêu dài hạn, ngắn hạn cho toàn bộ
doanh nghiệp làm cơ sở để so sánh, đánh giá kết quả kiểm tra.
 Quy định rõ thẩm quyền, chế độ trách nhiệm của HĐQT, của Chủ tịch
Hội đồng, quy định mối liên hệ giữa HĐQT và Chủ tịch hội đồng, giám đốc
trong việc thực hiện hóa kiểm tra.
 Phê duyệt những nội dung và phạm vi kiểm tra trong từng thời kỳ ở
doanh nghiệp.
SVTH: Mạc Mạnh Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế QN - K49

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Hồng Minh
 Phê duyệt, thông qua hệ thống tổ chức thực hiện việc kiểm tra các lĩnh
vực hoạt động cho các cấp, các bộ phận trong doanh nghiệp theo những mục
đích yêu cầu cụ thể.
 Phê duyệt, thông qua các dự án tổ chức trang bị phương tiện, dụng cụ
kiểm tra cho các bộ phận, cá nhân thực hiện kiểm tra.
 Phê duyệt, thông qua chế độ thưởng phạt tinh thần, vật chất đối với các
bộ phận, cá nhân thực hiện kiểm tra.
 Ra các quyết định và kiểm tra việc thực hiện các quyết định.
 Triệu tập hội đồng, bổ nhiệm các giám đốc, xây dựng các bản quyết
toán.

•Chương trình, kế hoạch kiểm tra thời kỳ tới
d. Kiểm tra của hội viên ( những người chủ sở hữu )
Các hội viên có quyền bãi miễn sau khi bổ nhiệm các vị lãnh đạo của
doanh nghiệp. Về chức năng kiểm tra họ có những quyền hạn chủ yếu sau :
 Quyền được thông tin về các sổ sách kế toán và các chương trình kế
hoạch hoạt động của doanh nghiệp.
 Quyền được kiểm tra.
•Mọi hội viên được tham gia bàn bạc, quyết định những vấn đề có liên
quan đến lợi ích chung của doanh nghiệp. Các hội viên trong hội đồng được
biểu quyết về những vấn đề quan trọng có liên quan đến sản xuất – kinh
doanh của công ty.
•Kiểm tra tình hình quản trị, sử dụng vốn của doanh nghiệp như các
khoản chênh lệch vốn khi đánh giá lại, các khoản vốn dự trữ, các khoản vốn
đầu tư, các khoản thế chấp theo luật định.
 Có quyền kiểm tra việc chuyển nhượng vốn cũng như kiểm tra việc
tham gia hoặc không tham gia vào doanh nghiệp của các hội viên.
 Cử ủy viên kiểm tra tài chính.
e. Kiểm tra của người làm công
Người làm công ăn lương trong doanh nghiệp không phải là hội viên của
doanh nghiệp nhưng do sự đóng góp vào hoạt động của doanh nghiệp nên
trong phạm vi nhất định có quyền tham gia kiểm tra các lĩnh vực sau :
 Có quyền thông qua những quản trị viên là người làm công trong
HĐQT để kiểm tra thực hiện các hợp đồng đối với người làm công.
 Kiểm tra việc thực hiện chế độ trả công, thù lao, sử dụng lao động, bồi
dưỡng … theo quy định cho người làm công của doanh nghiệp.
SVTH: Mạc Mạnh Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế QN - K49

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Hồng Minh
 Đòi hỏi giám đóc theo định kỳ ( quý,năm ) phải có thông báo qua hội
đồng quản trị cho người làm công biết tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất

•Khái niệm tiêu chuẩn kiểm tra
Tiếu chuẩn kiểm tra là những chuẩn mực mà các cá nhân, tập thể và tổ
chức phải thực hiện để đảm bảo cho toàn bộ tổ chức hoạt động có hiệu quả.
Kiểm tra là phương thức để thực hiện kế hoạch, mỗi chiến lược, kế
hoạch, chương trình và ngân sách; mỗi chính sách, quy tắc và thủ tục đều là
tiêu chuẩn đối với việc thực hiện. Tuy nhiên, do các kế hoạch có thể rất khác
nhau, do tính phức tạp của các hoạt động thực hiện kế hoạch, và do các nhà
quản trị thường xuyên không thể quan sát được mọi thứ, có những tiêu chuẩn
đặc biệt sẽ được xây dựng tại những khu vực hoạt động thiết yếu và những
điểm kiểm tra thiết yếu.
Khi xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra cần chú ý tới một số yêu cầu:
+ Cần cố gắng lượng hóa các tiêu chuẩn kiểm tra mặc dù vẫn còn tồn tại
nhiều tiêu chuẩn định tính trong kinh doanh do đặc điểm của các mối quan hệ
con người.
+ Số lượng các tiêu chuẩn kiểm tra cần hạn chế ở mực tối thiểu.
+ Có sự tham gia rộng rãi của những người thực hiện trong quá trình xây
dựng các tiêu chuẩn kiểm tra cho hoạt động của chính họ.
+ Các tiêu chuẩn cần phải linh hoạt phù hợp với đặc điểm của từng tổ
chức.
b. Đo lường và đánh giá sự thực hiện
•Đo lường sự thực hiện
SVTH: Mạc Mạnh Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế QN - K49

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Hồng Minh
Việc đo lường được tiến hành tại các khu vực hoạt động thiết yếu và các
điểm kiểm tra thiết yếu trên cơ sở nội dung đã được xác định.
Để đưa ra được những kết luận đúng đắn về hoạt động và kết quả thực
hiện của tổ chức cũng như nguyên nhân của những sai lệch, việc đo lường
được lặp đi lặp lại bằng những công cụ hợp lý.
Vì người tiến hành giám sát, đo lường sự thực hiện với người đánh giá

Kiểm tra trước hoạt động: được tiến hành để đảm bảo nguồn lực cần
thiết cho một hoạt động nào đó đã được ghi vào ngân sách và được chuẩn bị
đầy đủ cả về chủng loại, số lượng, chất lượng và đến nơi quy định
Kiểm tra kết quả của từng gian đoạn hoạt động: được tiến hành để có thể
điều chỉnh kịp thời trước khi xảy ra hậu quả nghiêm trọng. kiểm tra này chỉ có
hiệu quả nếu các nhà quản trị có được thông tin chính xác, kịp thời về những
thay đổi của môi trường và về hoạt động.
Kiểm tra sau hoạt động: đo lường kết quả cuối cùng của hoạt động.
Nguyên nhân của sai lệch so với tiêu chuẩn và kế hoạch được xác đinh và
điều chỉnh cho những hoạt động tương tự trong tương lai. Hình thức này còn
được áp dụng để làm cơ sở tiến hành khen thưởng và khuyến khích cán bộ,
công nhân.
Sơ đồ 10.5. Luồng thông tin và hoạt động điều khiển
Giáo trình khoa học quản lý II
SVTH: Mạc Mạnh Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế QN - K49
Kiểm tra lường
trước
Kiểm tra
được/không
Đầu vào Quá trình hoạt
động
Đầu ra
Kiểm tra nguồn
lực
Kiểm tra sau
hành động

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Hồng Minh
b. Theo mức độ tổng quát của nội dung kiểm tra
 Kiểm tra toàn bộ : nhằm đánh giá việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch của

nội dung và phương pháp theo quy định của chế độ báo cáo thống kê cơ sở
 Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho
rằng quyết định, hành vi đó vi phạm quy định pháp luật về chế độ báo cáo
thống kê cơ sở.
1.2.1.2.Báo cáo thống kê tổng hợp
Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp bao gồm các quy định về đối tượng
thực hiện, phạm vi, nội dung báo cáo, kỳ hạn, thời hạn thực hiện, nơi nhận
báo cáo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để tổng hợp thông tin
thống kê từ các báo cáo thống kê cơ sở, báo cáo tài chính, kết quả các cuộc
điều tra thống kê
Cơ quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp có quyền và
nghĩa vụ sau đây:
 Tổ chức thu thập. tổng hợp số liệu, lập và nộp báo cáo theo quy định
của chế độ báo cáo thống kê tổng hợp.
 Lập báo cáo thống kê tổng hợp phải đầy đủ, trung thực, trên cơ sở số
liệu của các cuộc điều tra thống kê, báo cáo tài chính, báo cáo thống kê cơ sở
và các nguồn thông tin khác tính toán, tổng hợp các chỉ tiêu phải đúng nội
dung và phương pháp theo quy định của chế độ báo cáo thống kê tổng hợp
 Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho
rằng quyết định, hành vi đó vi phạm quy định của pháp luật về chế độ báo cáo
thống kê tổng hợp .
1.2.2. Tầm quan trọng của báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục
thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
SVTH: Mạc Mạnh Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế QN - K49

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Hồng Minh
Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành là kênh
thu thập thông tin quan trọng giúp Tổng cục Thống kê biên soạn và công bố
các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia đã được Thủ tướng
Chính phủ ban hành theo Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11

hợp nhưng cần thu thập từ các Bộ, ngành để tính toán chung.
 Bảo đảm tính khả thi
Tính khả thi được thể hiện ở các mặt: có thể thực hiện được trong thực
tế, phù hợp với tổ chức và nguồn nhân lực của thống kê Bộ, ngành, bảo đảm
khai thác tối đa thông tin thống kê từ hồ sơ hành chính của các cơ quan quản
lý nhà nước về ngành, lĩnh vực phụ trách.
 Bảo đảm tính thống nhất
Bảo đảm tính thống nhất về chỉ tiêu, biểu mẫu, phương pháp tính, bảng
phân loại, đơn vị đo lường, niên độ thống kê và bảo đảm tính so sánh quốc tế.
 Bảo đảm không trùng lặp
Không trùng lặp, chồng chéo giữa 2 kênh thông tin Bộ, ngành và thông
tin thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung.
1.2.4. Sự cần thiết của công tác kiểm tra đối với báo cáo thống kê tổng hợp
áp dụng đối với Cục thống kê tỉnh , thành phố Trung ương
Báo cáo thống kê là hình thức thu thập thông tin thống kê theo chế độ
báo cáo thống kê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Báo cáo
thống kê bao gồm báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp.
Vì vậy để có được những báo cáo thống kê tổng hợp mang tính chính
xác cao cần phải có sự kiểm tra sắt sao. Do việc hình thành báo cáo thống kê
cần thu thập rất nhiều thông tin và đòi hỏi một sự tổng hợp cao do vậy rất dễ
SVTH: Mạc Mạnh Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế QN - K49

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Hồng Minh
có những sai sót trong quá trình thực hiện. Chính vì thế nên quá trình kiểm tra
báo cáo thống kê tổng hợp là rất cần thiết. Việc kiểm tra báo cáo thống kê bao
gồm kiểm tra tính chính xác của số liệu, kiểm tra các nguồn số liệu được thu
thập có đúng hay không Do vậy khâu kiểm tra báo cáo tổng hợp là một
khâu vô cùng quan trọng và đóng vai trò lớn trong quá trình hình thành báo
cáo thống kê tổng hợp.
SVTH: Mạc Mạnh Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế QN - K49

Thống kê Việt Nam với những nội dung chính sau đây :
Điều thứ nhất : Nay tổ chức một Nha Thống kê Việt Nam phụ thuộc vào
Bộ Quốc dân Kinh tế và đặt dưới quyền điều khiển của Giám đốc do sắc lệnh
cử theo lời đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc dân Kinh tế.
Điều thứ hai : Nhiệm vụ của Nha Thống kê Việt Nam định như sau này:
1. Sưu tầm và thu thập những tài liệu và những con số có liên quan đến
vấn đề xã hội, kinh tế hay văn hoá.
2. Xuất bản những sách về thống kê
3. Kiểm soát các công ty bảo hiểm Việt Nam hay hải ngoại.
Điều thứ ba : Nha Thống kê Việt Nam có thể liên lạc thẳng với các cơ
quan Thống kê của các Bộ, các kỳ và các tỉnh và các công sở khác để sưu tầm
tài liệu cần thiết.
Điều thứ tư: Nha Thống kê gồm có ba phòng, nhiệm vụ định sau đây:
1.Phòng nhất (phòng Hành chính) coi về nhân viên, kế toán, vật liệu, lưu
trữ công văn, xuất bản các sách báo.
2.Phòng nhì: Thống kê dân số, văn hoá, chính trị
3.Phòng ba: Thống kê kinh tế, tài chính
Ngày 7 tháng 6 năm 1946 theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc dân Kinh
tế, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 98/SL cử ông Nguyễn Thiệu Lâu giữ
chức Giám đốc Nha Thống kê Việt Nam.
SVTH: Mạc Mạnh Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế QN - K49

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Hồng Minh
Ngày 25 tháng 4 năm 1949 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký 2 sắc lệnh:
• Sắc lệnh số 33/SL sát nhập Nha Thống kê Việt Nam vào Phủ Chủ tịch
• Sắc lệnh số 33/SL
• Sắc lệnh số 34/SL cử ông Nguyễn Thiệu Lâu giữ chức Giám đốc Nha
Thống kê trong Chủ tịch phủ.
Ngày 1 tháng 7 năm 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 124/SL
bãi bỏ Sắc lệnh số 33/SL ngày 25 tháng 4 năm 1949 và Sắc lệnh số 34/SL

cách sử dụng tài nguyên đó, tỷ lệ phát triển của các ngành kinh tế, văn hoá và
mức độ phát triển của từng ngành.
Cục Thống kê Trung ương tạm thời gồm các phòng: Thống kê Tổng
hợp; Thống kê Nông nghiệp; Thống kê Công nghiệp, Vận tải; Thống kê
Thương nghiệp Tài chính; Thống kê Văn hoá, giáo dục, Y tế, Dân số, Lao
động.
2.1.2. Cơ cấu bộ máy
Tổng cục Thống kê được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến
địa phương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung thống nhất:
1. Cơ quan Tổng cục Thống kê ở Trung ương:
a) Các tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng
quản lý nhà nước:
- Vụ Phương pháp chế độ Thống kê và Công nghệ thông tin;
- Vụ Thống kê Tổng hợp;
- Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia;
- Vụ Thống kê Công nghiệp;
- Vụ Thống kê Nông,Lâm nghiệp và Thủy sản;
- Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ;
- Vụ Thống kê Xây dựng và Vốn đầu tư;
- Vụ Thống kê Giá;
- Vụ Thống kê Dân số và Lao động;
- Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường;
- Vụ Thống kê Nước ngoài và Hợp tác quốc tế;
SVTH: Mạc Mạnh Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế QN - K49

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Hồng Minh
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Kế hoạch tài chính;
- Vụ Pháp chế, Tuyên truyền và Thi đua – Khen thưởng;
- Thanh tra;

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Thị Hồng Minh
a) Các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ về thống kê;
b) Chiến luợc, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan
trọng về thống kê;
c) Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Chế độ báo cáo thống kê cơ sở,
Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, Chương trình điều tra thống kê quốc gia,
các Bảng phân loại thống kê áp dụng chung cho nhiều ngành, lĩnh vực; quyết
định về các cuộc tổng điều tra thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật
quan trọng khác về thống kê theo quy định của pháp luật.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định:
a) Quy chế phổ biến thông tin thống kê, Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp
tỉnh, huyện, xã; nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê chủ yếu;
b) Kế hoạch năm năm và hàng năm của ngành Thống kê;
c) Các văn bản khác về lĩnh vực thống kê thuộc thẩm quyền ban hành
của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
3. Giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo, tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về thống kê và tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,
dự án, đề án sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt.
4. Ban hành văn bản và hướng dẫn thực hiện phân loại thống kê, chế độ
báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính phục
vụ công tác thống kê và các văn bản chuyên môn nghiệp vụ thống kê khác
theo quy định của pháp luật.
5. Bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê đối với người làm công tác thống kê
của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các cấp, doanh
nghiệp, đơn vị sự nghiệp.
6. Thầm định về chuyên môn nghiệp vụ đối với Bảng phân loại thống

12. Biên soạn, xuất bản Niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê
khác.
SVTH: Mạc Mạnh Tuấn Lớp: Quản lý kinh tế QN - K49


Trích đoạn Mức độ kiểm tra: Cỏc nguyờn tắc hoàn thiện cụng tỏc kiểm tra bỏocỏo thống kờ tổng hợp ỏp dụng đối với cục thống kờ tỉnh , thành phố trực thuộng trung ương Đổi mới và tăng cường cụng tỏc thanh tra, kiểm tra, giỏm sỏt trong hoạt động kiểm tra thống kờ :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status