Một số giải pháp hoàn thiện chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần phát triển dịch vụ viễn thông ITC - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về công tác quản trị nhân lực tại
Công ty cổ phần phát triển dịch vụ viễn thông ITC, em đã lựa chọn đề tài cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình đó là:
“Một số giải pháp hoàn thiện chương trình đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần phát triển dịch vụ viễn thông ITC”.
Em xin cam đoan bài viết dưới đây là do em tự làm trong quá trình
thực tập tại Công ty ITC. Mọi thông tin trong bài viết của em được cung cấp
bởi các phòng, ban liên quan và được sự cho phép của Ban Giám đốc Công ty
ITC cùng với sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng Hành Chính – Nhân Sự.
Nếu có điều gì sai sót trong việc sử dụng thông tin để làm bài, em xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm về bài viết của mình.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
L ê Thị Cẩm Tú
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nguồn nhân lực là tài sản quý giá, là chìa khóa dẫn đến thành công của
mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để quản lý và sử
dụng hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp của mình nhà quản lý phải
giải quyết tốt được các vấn đề đặt ra trong công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực hiện có trong các tổ chức. Vì vậy công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực đã có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh

tình để em hoàn thành chuyên đề thực tập của mình!
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO & PHÁT TRIỂN
VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO & PHÁT TRIỂN
1.1 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm
Nguồn nhân lực trong một tổ chức chính là tập hợp tất cả những người
lao động làm việc trong tổ chức đó. Nó được hình thành trên cơ sở của các cá
nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất
định.
1
Đào tạo là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể
thực hiện một cách có hiệu quả hơn những chức năng và nhiệm vụ của mình.
2
Phát triển là hoạt động học tập nhưng vượt ra khỏi phạm vi công việc
trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa
trên những định hướng tương lai của tổ chức.
3
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu là hệ
thống các biện pháp được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập giúp
con người tiếp thu những kiến thức và kỹ năng mới, thay đổi các quan niệm
hay hành vi hiện có và nâng cao khả năng thực hiện công việc của mình
4
1.1.2 Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có một vai trò rất quan trọng đối
với doanh nghiệp và đối với những người lao động:
- Đối với doanh nghiệp: đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ đảm bảo
cho nguồn lực của doanh nghiệp có thể thích ứng và theo sát với sự phát triển

- Nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp người lao động
hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về công việc của mình.
- Nâng cao khả năng thích ứng của tổ chức với sự thay đổi của môi trường.
- Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận. Thỏa mãn nhu
cầu phát triển của nhân viên.
1.2.2 Nội dung của chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
a. Nội dung đào tạo
Chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là những hoạt động
có tổ chức được thực hiện trong những khoảng thời gian xác định nhằm đem
đến sự thay đổi trong hành vi nghề nghiệp của người lao động.
Đào tạo và phát triển nhân sự bao gồm: Xác định rõ nhu cầu đào tạo và
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phát triển, ấn định các mục tiêu cụ thể, lựa chọn các phương pháp thích hợp,
thực hiện các chương trình đào tạo và phát triển, đánh giá chương trình đào
tạo và phát triển.
Tiến trình đào tạo và phát triển nhân sự là tiến trình liên tục không bao
giờ dứt. Người quản lý phải thường xuyên kiểm tra đánh giá chương trình
xem đã đáp ứng với những nhu cầu mục tiêu đề ra chưa? Hơn nữa, cần phải
đánh giá hiệu quả kinh tế của những chương trình đó.
b. Quy trình đào tạo
Để xây dựng chương trình đào tạo có thể thực hiện các bước sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình đào tạo và phát triển
Nguồn: Giáo trình quản trị nhân lực
 Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo
Xác định nhu cầu cho công nhân kỹ thuật có các phương pháp sau:
- Căn cứ vào tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật cần thiết cho
từng loại sản phẩm và quy thời gian lao động của loại công nhân viên kỹ thuật
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế

Trong đó:
KTi: Nhu cầu công nhân viên thuộc nghề i
Ti: Tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật thuộc nghề I cần thiết để
sản xuất.
Qi: Quỹ thời gian lao động của một công nhân viên kỹ thuật thuộc nghề i
Hi: Khả năng hoàn thành vượt mức ở kỳ vọng của nhân viên kỹ thuật
thuộc nghề i
- Phương pháp tính toán căn cứ vào số lượng máy móc, thiết bị kỹ thuật
cần thiết cho quá trình sản xuất, mức đảm nhiệm của một nhân viên kỹ thuật
và hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị
KT=SM.Hca/N
6
Trong đó:
SM: Số lượng máy móc thiết bị kỹ thuật cần thiết ở kỳ triển vọng.
Hca: Hệ số ca làm việc của máy móc trang thiết bị.
N: Số lượng máy móc trang thiết bị cho công nhân kỹ thuật phải tính.
 Bước 2: Xác định mục tiêu đào tạo
Tức là xác định kết quả hy vọng đạt được sau khi chương trình được
thực hiện.
Yêu cầu khi xác định mục tiêu đào tạo và phát triển:
- Phải xuất phát từ nhu cầu
- Mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, phục vụ được cho việc đánh giá.
Nội dung của mục tiêu:
- Kỹ năng cụ thể cần đào tạo và trình độ có được sau đào tạo.
- Số lượng và cơ cấu học viên.
- Thời gian đào tạo.
5
Giáo trình quản trị nhân lực
6
Giáo trình quản trị nhân lực

Có hai nguồn để lựa chọn:
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nguồn bên trong: Lựa chọn những tổ chức, những người có kinh
nghiệm, tay nghề cao. Lựa chọn nguồn này thì ít tốn kém chi phí, dễ quản lý
nhưng có thể khả năng truyền thụ kém hơn bên ngoài.
- Nguồn bên ngoài: Người của công ty khác hay giáo viên trong các cơ
sở đào tạo. Dùng nguồn này, khả năng lựa chọn được người dạy giỏi cao,
không bị ảnh hưởng đến quá trình sản xuất do chuyển sang dạy khi lựa chọn
nguồn bên trong. Tuy nhiên, tốn kém chi phí và khó quản lý.
 Bước 7: Đánh giá thực hiện chương trình đào tạo và phát triển
Việc thực hiện chương trình đào tạo được đánh giá qua ba góc độ:
- Đánh giá xem mục tiêu của đào tạo đạt đến đâu: so sánh trước và sau
đào tạo.
- Đánh giá xem mặt mạnh, mặt yếu của quá trình đào tạo để rút ra bài
học làm cơ sở cho đợt đào tạo sau,
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của chương trình đào tạo và phát triển: so
sánh lợi ích đạt được với chi phí bỏ ra.
c. Phương pháp đào tạo
- Đào tạo trong công việc
 Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn:
Đây chính là phương pháp đào tạo tại chỗ hay chính nơi làm việc. Công
nhân học nghề sẽ được phân công làm việc với một công nhân lành nghề, có
trình độ, có kinh nghiệm hơn. Người dạy trước tiên sẽ giới thiệu, giải thích về
mục tiêu của công việc, sau đó hướng dẫn tỉ mỉ cho học viên quan sát, trao
đổi, học hỏi và cho học viên làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự giám sát
chặt chẽ của người dạy.
 Đào tạo theo kiểu học nghề:
Đây thực chất là phương pháp kèm cặp của công nhân lành nghề đối với

thức, kinh nghiệm làm việc. Các buổi hội thảo có thể được tổ chức riêng hoặc
kết hợp với chương trình đào tạo khác. Học viên sẽ thảo luận theo từng chủ đề
dưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm, qua đó họ học được những kiến
thức, kinh nghiệm cần có.
 Đào tạo theo phương thức từ xa
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đào tạo từ xa là phương thức đào tạo mà người học tự học qua sách, tài
liệu học tập, băng hình băng đĩa CD và VCD, internet.Trong chương trình này
người học và người dạy không gặp nhau tại một điểm, cùng thời gian mà người
học tự sắp xếp thời gian học cho mình.
 Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
Phương pháp này đào tạo cho cán bộ quản lý cách giải quyết các tình
huống có thể xảy ra trong thực tế được mô hình hóa qua các bài tập tình
huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò chơi quản lý…thông qua các
cuộc hội thảo.
 Mô hình hóa hành vi
Đây là phương pháp diễn các vở kịch được thiết kế sẵn để mô hình hóa
các hành vi hợp lý trong các tình huống đặc biệt.
d.Kỹ thuật đào tạo
M ỗi doanh nghiệp khi tiến hành đào tạo v à phát triển cần phải thực hiện
tốt những yêu cầu sau:
- Phải xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dựa trên
cơ sở kế hoạch chung về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế hoạch sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ cho chúng ta biết các mục tiêu
phấn đấu và cần phải đạt được của doanh nghiệp như: doanh thu, lợi nhuận,
mục tiêu về chi phí và giá thành sản phẩm… Kế hoạch nguồn nhân lực sẽ cho
chúng ta biết tình trạng dư thừa hay thiếu hụt về số lượng và chất lượng của
nguồn lao động hiện tại cũng như trong tương lai, từ đó có thể biết được thực

tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: khi các nhà quản trị nhận thấy được
tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thì họ sẽ có
nhiều chính sách nhằm đầu tư, khuyến khích cho chương trình đào tạo. Điều
đó sẽ góp phần cổ vũ, động viên người lao động tham gia nhiệt tình và có ý
thức, đem lại hiệu quả cao hơn cho công tác đào tạo.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp: Cơ cấu bộ máy, chức năng,
nhiệm vụ của các phòng ban trong các doanh nghiệp đều có đặc điểm riêng và
ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Nếu cơ cấu bộ
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
máy phức tạp với nhiều bộ phận, phòng ban thì công tác đào tạo phát triển
phải đáp ứng yêu cầu đa dạng đó. Cơ cấu bộ máy rõ ràng, săp xếp hợp lý thì
công tác đào tạo sẽ thuận lợi và có hiệu quả hơn.
1.3.3 Yếu tố thuộc môi trường đào tạo
- Điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ của doanh nghiệp có ảnh hưởng
rất lớn đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Bởi vì, khi điều
kiện cơ sở vật chất và công nghệ được đảm bảo thì công tác đào tạo và phát
triển mới được tiến hành một cách có hiệu quả và ngược lại.
- Môi trường pháp lý của doanh nghiệp: Hoạt động đào tọa và phát triển
nguồn nhân lực cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp là đều bị giới
hạn bởi những khuôn khổ pháp lý do nhà nươc quy định.
- Môi trường kinh tế và môi trường chính trị cũng là nhân tố quan trọng
ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Khi nền kinh tế
phát triển, môi trường chính trị ổn định thì người lao động thường có nhu cầu
đào tạo lớn và công tác đào tạo cũng không bị ảnh hưởng lớn.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG ITC

thống viễn thông tại Hà Nội.
- Ngày 27 tháng 11 năm 2009: Công ty thành lập chi nhánh ở thành
phố Hồ Chí Minh – Đây là mốc ghi nhận sự phát triển và hiện diện của công
ty trong lĩnh vực viễn thông trên phạm vi toàn quốc.
- Tháng 12 năm 2009: Công ty được Tổng cục tiêu chuẩn đo lường
chất lượng Quacert – Jaz – ANZ chứng nhận sự phối hợp và công nhận hệ
thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001 – 2008. Đây là bằng chứng
cho sự cam kết của công ty với khách hàng và đối tác về chất lượng phục vụ,
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cũng như là bước tiến của công ty trong quá trình công nghiệp hóa và chuẩn
hóa hệ thống quản lý.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty và chức năng nhiệm vụ các phòng
ban trong công ty ITC
Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Đỗ Nam Anh
Tổng giám đốc công ty: Ông Nguyễn Văn Đồng
Ban giám đốc công ty: Ông Nguyễn Văn Đồng
Ông Nguyễn Thái Vinh
Ông Nguyễn Quang Vinh
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty ITC
Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế
Phó giám đốc
kỹ thuật

Chi
nhánh
TP Hồ
Chí
Minh
Văn
phòng
đại diện
Đà
Nẵng
Chi
nhánh
TP Cần
Thơ
Tổng giám đốc
Ban giám đốc
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Ban giám đốc Công ty: đứng đầu Công ty là Tổng giám đốc, đây
chính là người đại diện cho pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm về hoạt
động kinh doanh của Công ty trước toàn thể Công ty. Tổng giám đốc công ty
do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm.Tống giám đốc công ty giữ
quyền hành cao nhất trong Công ty và chịu trách nhiệm trước phát luật về tính
pháp lý về hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Phó giám đốc Công ty: là người được Tổng giám đốc lựa chọn và đề
nghị cấp trên bổ nhiệm trong các lĩnh vực chuyên môn, quản lý. Phó giám đốc
Công ty chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty về tình hình thực hiện
về các quyết định của mình và việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Các
phó giám đốc công ty có trách nhiệm thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm
tra, báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động của bộ phận được Ban giám đốc

ra trong quá trình thi công. Phòng kế hoạch và hậu cần có toàn quyền quyết
định về việc phân bổ và chuẩn bị trang thiết bị trước khi bắt đầu các dự án
mới, chịu trách nhiệm về các vấn đề phương tiện đi lại cho các đội thi công.
Chịu trách nhiệm bảo dưỡng định kỳ hoặc thay mới các thiết bị đo đạc, phát
song thử, lắp đặt và truyền dẫn.
 Phòng hành chính – Nhân sự: tham mưu cho Ban giám đốc các hoạt
động liên quan đến hành chính và nhân sự. Từ việc tuyển dụng, đào tạo, bố trí
sắp xếp, kế hoạch hóa nguồn nhân lực, đánh giá tình hình thực hiện công việc
cho công ty đến việc khen thưởng, kỷ luật, đãi ngộ. Thực hiện tốt công tác
chấm công đối với khối nhân viên văn phòng và khối nhân viên lao động tại
công trường tạo nên sự công bằng cho người lao động yên tâm công tác.
Đồng thời phối hợp chặt chẽ với phòng Tài chính – Kế toán giải quyết nhanh
các vấn đề liên quan tới người lao động, tránh tồn động trong việc kỷ luật và
khen thưởng.
 Phòng phát triển kinh doanh: tham mưu cho Ban giám đốc về hoạt
động kinh doanh của Công ty. Phòng phát triển kinh doanh phải chịu trách
nhiệm chính trong việc tổ chức và thực hiện chiến lược kinh doanh, xây
dựng các chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Đồng thời
phòng Phát triển kinh doanh phối hợp với phó giám đốc kinh doanh trong
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
việc tìm ra các thị trường mới và duy trì tốt mối quan hệ với các đối tác
chiến lược trong việc xây dựng mục tiêu dài hạn. Thực hiện hoạt động
trong vệc PR, quảng cáo, quảng bá và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của
Công ty đến các đối tác trong lĩnh vực viễn thông trên toàn quốc và trên thế
giới, đảm bảo uy tín với khách hàng trong quá trình thi công dự án và sử
dụng dịch vụ đúng như cam kết.
 Phòng Tài chính – Kế toán: tham mưu với Ban gám đốc công ty về
hoạt động tài chính, kế toán, đảm bảo phản ánh kịp thời và chính xác các

2.1.3 Đặc điểm của Công ty cổ phần phát triển dịch vụ viễn thông ITC
ảnh hường đến chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh:
Công ty cổ phần phát triển dịch vụ viến thông ITC cung cấp cho thị
trường viễn thông, bưu chính, công nghệt hông tin các sản phẩm và dịch vụ:
 Dịch vụ quản lý và triển khai dự án
Khảo sát, lắp đặt, đo kiểm, nghiệm thu cho các trạm BSS, truyền dẫn
PDH, SDH: Đây là lĩnh vực thế mạnh của ITC, cũng là lĩnh vực ITC đã khẳng
định được vị thế của mình đối với khách hàng, đối tác. Tính đến tháng 12 năm
2009, tổng số trạm ITC đã triển khai thực hiện là trên 6000 trạm BTS, MSC
của các hãng viễn thông lớn như NEC, HUAWEI, ALCATELL -LUCENT,
ERICSSON, SAGEM, MOTOROLA, NOKIA- SIEMENS
NETWORKS…,trên các mạng của các nhà khai thác như VMS
MOBIFONE, VINAPHONE, GTEL MOBILE, VIETNAM MOBILE.
 Dịch vụ kho bãi và vận chuyển
Là những dịch vụ đi kèm phục vụ cho việc triển khai dự án. ITC có hệ
thống kho bãi hàng ngàn m2 và một mạng lưới vận chuyển khắp ba miền Bắc
– Trung – Nam.
 Cung cấp vật tư phụ kiện
Gá anten, rack, kẹp cáp, dây điện và các vật tư phụ kiện khác.
 Dịch vụ Manage Services và vận hành, bảo dưỡng, ứng cứu thông tin
thiết bị viễn thông
ITC được lựa chọn để cung cấp dịch vụ bảo dưỡng ứng cứu cho các trạm
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
viến thông trên ba miền Bắc – Trung – Nam cho mạng viễn thông VMS
Mobifone và Vietnam Mobile.
 Dịch vụ tối ưu hóa mạng Viễn thông di động
Đây là lĩnh vực cốt lõi của ITC, và là sự khác biệt về năng lực kỹ thuật

120 123 125
Lãi gộp
93 98 103
Chi phí gián tiếp
70 69.5 69
Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động SXKD 23 28.5 34
Thuế thu nhập doanh nghiệp
6.44 7.98 9.52
Lợi nhuận sau thuế
16.56 20.52 24.48
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
Như vậy thông qua bảng số liệu về kết quả sản xuất kinh doanh của
Lê Thị Cẩm Tú Lớp: Quản lý kinh tế
Nhận dự án
Lập kế hoạch
Triển khai dự án
Kiểm tra và giám sát
Nghiệm thu dự án
Bàn giao dự án
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty năm 2008 – 2010 ta có thể thấy được:
Tổng doanh thu của Công ty tiếp tục tăng lên trong vòng 3 năm mặc dù
đó là giai đoạn khó khăn của nền kinh tế. Điều đó đã chứng tỏ những cố gắng
không ngừng của Ban lãnh đạo cũng như các công nhân viên của Công ty. Từ
năm 2008 đến năm 2010, tổng doanh thu của Công ty tăng từ 213 tỷ lên 228
tỷ, tức là tăng 15 tỷ đồng (6.58%).
Lợi nhuận sau thuế tăng từ 16.56 tỷ năm 2008 lên 24.48 tỷ năm 2010,
tức là tăng 7.92 tỷ (32.35%).
Kết quả này mặc dù chưa cao nhưng đã thể hiện được những cố gắng của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status