Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án vay vốn tại BIDV- chi nhánh Bắc Hà Nội - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là : Chu Thị Hiền
Sinh viên lớp : Kinh tế Đầu tư 49A
Khoá : 49
Mã số sinh viên : CQ490917
Khoa : Đầu tư
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
chi nhánh Bắc Hà Nội, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với
đề tài: “Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án vay vốn tại
BIDV- chi nhánh Bắc Hà Nội”
Em xin cam đoan mọi nội dung được trình bày trong bản chuyên đề
này là do em tự tìm tòi, nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu tình hình thực tế trong
quá trình thực tập mà có được, hoàn toàn không sao chép ở bất kỳ tài liệu
nào khác.
Em xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và chân thực của đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Chu Thị Hiền
Chu Thị Hiền
Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
MỤC LỤC
Chu Thị Hiền
Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐS : Bất động sản
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
BP : Biến phí

án nói riêng. Đến nay, công tác đánh giá rủi ro trong hoạt động cho vay của chi
nhánh dần đạt được những thành tựu đáng kế, góp phần vào sự phát triển của hệ
thống BIDV và của nền kinh tế nói chung. Vì thế, sau thời gian thực tập tại chi
nhánh BIDV Bắc Hà Nội, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro
khi thẩm định dự án vay vốn tại BIDV- chi nhánh Bắc Hà Nội” cho chuyên đề
thực tập của mình. Bài viết gồm 2 chương:
Chương I: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án vay vốn
tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Hà Nội.
Chương II: Một số giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro khi thẩm
định dự án đầu tư tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Hà Nội.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Thạc sĩ Nguyễn Thị Ái Liên đã tận tình hướng dẫn
em trong quá trình em hoàn thành bài viết, và xin cảm ơn đến các cán bộ phòng Kế
hoạch tổng hợp và Quản trị rủi ro đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá
trình thực tập. Do thời gian thực tập hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tế nên bài
viết của em không tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự góp ý của các thầy cô
cùng bạn đọc quan tâm đến vấn đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chu Thị Hiền
Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN BẮC HÀ NỘI
1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng đầu tư phát triển Bắc Hà Nội.
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của chi nhánh.
Ngân hàng BIDV có tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành
lập theo quyết định 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ vào ngày 26/04/1957. Trong
giai đoạn này, hoạt động của Ngân hàng nặng về kiểm soát, đánh giá và quản lí vốn,

nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây đựng khu vực 3- thành phố Hà Nội thuộc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam. Đến năm 1990, chi nhánh đổi tên thành chi nhánh đầu tư
huyện Gia Lâm, thuộc ngân hàng BIDV. Đến tháng 8 năm 2000, chuyển đổi trực
thuộc Sở Giao Dịch I Ngân hàng BIDV. Ngày 15/10/2002, chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và phát triển Gia Lâm chính thức tách khỏi Sở Giao Dịch I-BIDV Hà Nội
trở thành chi nhánh cấp I BIDV và đổi thành BIDV- Bắc Hà Nội theo quy định
80/HĐQT của Hội đồng quản trị BIDV.
Việc thành lập chi nhánh Bắc Hà Nội phù hợp với tiến trình thực hiện cơ cấu
lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và tăng trưởng cao, phát huy được truyền thống
phục vụ đầu tư, đa dạng hóa khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và
hiệu quả phục vụ, là tiền đề để xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh, hội
nhập quốc tế.
Chu Thị Hiền
Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của BIDV- chi nhánh Bắc Hà Nội.
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh BIDV- Bắc Hà Nội
Chu Thị Hiền
Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
Ban giám đốc
Khối quan hệ
khách hàng.
Khối quản lí
rủi ro.
Khối
tác nghiệp
Khối quản lí
nội bộ
Khối

P. tổ chức
nhân sự
PGD
Long Biên
PGD
Bồ Đề
PGD
Gia Lâm
PGD Ngọc
Thụy
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
1.1.3. Hoạt động kinh doanh và kết quả đạt được trong giai đoạn 2007-
2010.
•Công tác huy động vốn.
Cùng với sự chỉ đạo sáng suốt kịp thời của Ban lãnh đạo, sự nhạy bén và tận
tụy với công việc của các cán bộ ngân hàng thuộc chi nhánh, chi nhánh Bắc Hà Nội
đã đạt được những kết quả rõ rệt trong công tác huy động vốn, cụ thể như sau:
Bảng 1.1.Tình hình huy động vốn của BIDV Bắc Hà Nội 2008-2010
(đơn vị: triệu đồng)
Tổng nguồn
vốn huy
Năm 2008 năm 2009 Năm 2010
Số
tiền
Tỷ
trọng
%
Số
tiền

22,2
77,8
1,82
1,36
1,19
4.340
1.125
3.215
100
25,9
74,1
1,47
1,43
1,17
Theo loại tiền
+ VNĐ
+ Ngoại tệ
2.950
1.858
1.092
100
63
37
3.540
2.230
1.310
100
63
37
1,2

đến năm 2010, tỷ trọng tiền gửi của dân cư lên tới 25,9 %. Đây là tỷ lệ khá cao so
với các năm trước. Với kết quả đạt được chứng tỏ trong những năm gần đây, chi
nhánh luôn quan tâm đến nguồn huy động từ dân cư. Với những chính sách về lãi
suất, tặng quà và bốc thăm dự thưởng… nhằm thu hút tầng lớp cư dân gửi tiền.
•Công tác tín dụng.
Hoạt động tín dụng của BIDV Bắc Hà Nội tập trung chủ yếu vào đối tượng là
khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân, với hai loại hình tín dụng cơ sở là
tín dụng nội bảng (tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân) và tín dụng ngoại bảng,
cho vay thấu chi.
Bảng 1.2. Tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2008-2010
(đơn vị: tỉ đồng)
N N
Chu Thị Hiền
Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Từ bảng trên chúng ta thấy được tín dụng ngắn hạng luôn chiếm tỉ trọng với
trên 60%/ tổng dư nợ và luôn tăng qua các năm. Tuy tổng dư nợ qua các năm tăng
không cao (năm 2009 tăng 1,08 lần so với 2008, năm 2010 tăng 1,1 lần so với 2009)
nhưng trong bối cảnh kinh tế như những năm vừa qua con số đó vẫn khá ấn tượng
so với các chi nhánh khác của BIDV. Trước cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008,
với chính sách cắt giảm tín dụng và tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc của NHNN và những
khó khăn chung của nền kinh tế, chi nhánh đã có những giải pháp linh hoạt nhằm
duy trì và tăng nâng cao hoạt động tín dụng bằng cách kiểm soát chặt chẽ hơn trong
việc thẩm định và ra quyết định tín dụng và cấp tín dụng, giám sát chặt hơn quá
trình sử dụng vốn, thay đổi lãi suất theo biến động thị trường và đưa ra nhiều chính
sách lãi suất nhằm khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân vay vốn nhưng luôn
đảm bảo lợi ích cho khách hàng và chi nhánh, không chạy theo lợi nhuận, cụ thể
cuối năm 2008, chi nhánh hạ lãi suất cho vay tối đa đồng nội tệ cho lãi suất ngắn

- Hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu:
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế như thanh toán nhờ thu, thanh
toán L/C nhập khẩu, thông báo L/C xuất khẩu, bảo lãnh thanh toán, kinh doanh
ngoại tệ. Tất cả các nghiệp vụ trên được thực hiện nhanh chóng chính xác, an toàn
và tuân thủ đúng tập quán quốc tế. Những sản phẩm dịch vụ đang cung cấp cho
khách hàng đều tuân theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Hoạt động bảo lãnh:
Luôn tự hào là ngân hàng hỗ trợ đắc lực cho sự nghiệp đầu tư và phát triển, uy
tín lâu năm trên thị trường, BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội cung cấp tới khách hàng
các loại hình bảo lãnh như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo đảm dụ thầu,
bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lạnh chất lượng sản phẩm, bảo lãnh tiền ứng trước
và các loai bảo lãnh khác. Trong những năm qua, hoạt động bảo lãnh luôn đứng vị
trí hàng đầu trong việc góp phần tạo doanh thu từ các hoạt động dịch vụ của khách
hàng. Chúng ta có thể thấy rõ điều đó thông qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu thu phí một số hoạt động dịch vụ giai đoạn 2008-2010
(đơn vị: %)
Chu Thị Hiền
Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
Trong đó thu phí từ hoạt động bảo lãnh là 20.960 triệu đồng (chiếm 41,24%),
thu phí hoạt động thanh toán và tài trợ xuất nhập khẩu là 18.523 triệu đồng (chiếm
36,44%), thu phí dịch vụ thẻ 1.830 triệu đồng (chiếm 3,6%), thu phí tài trợ thương
mại 7.041 triệu (chiếm 13,82%) và thu từ dịch vụ khác 2.475 triệu đồng (chiếm
4,9%).
• Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bảng 1.3. Bảng tổng kết một số chỉ tiêu chính giai đoạn 2006-2010.
(đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010
1. Tổng tài sản 3.780 4.500 5.930 6.320 6.930

được tính tới có thể dẫn đến kết quả cực kì nghiệm trọng mang đến tổn thất nặng
nề đối với khách hàng gây mất khả năng trả nợ của khách hàng. Điều này ảnh
hưởng không nhỏ chất lượng đến công tác tín dụng của ngân hàng riêng và hoạt
động kinh doanh nói chung của ngân hàng. Chính vì vậy, mỗi ngân hàng cần
theo sát quy trình quản lí rủi ro để đảm bảo giảm thiểu tối đa thiệt hại trong hoạt
động cho vay của ngân hàng.
Rủi ro có thể xảy ra ở bất kì giai đoạn nào của quá trình đầu tư từ khi chuẩn
bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi hoàn thành và đưa vào vận hành kết quả đầu
tư. Ví dụ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư có thể có rủi ro về quy trình lập và thẩm
định dự án; giai đoạn thực hiện đầu tư có thể gặp rủi ro thời gian thực hiện dự án
lâu hơn dự kiến do một số nguyên nhân như chậm giải phóng mặt bằng, không huy
động đủ vốn, tiến độ đấu thầu bị kéo dài,… điều này khiến tiến độ dự án bị chậm
lại, tiếp đó là tăng chi phí do các yếu tố trượt giá nguyên vật liệu và chi phí khác.
Nếu dự án ra đời chậm hơn dự kiến có thể gặp rủi ro trong giai đoạn vận hành kết
quả: rủi ro về thị trường tiêu thụ, rủi ro giá bán sản phẩm… tất cả các rủi ro đó đều
Chu Thị Hiền
Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
tác động xấu đến hiệu quả của dự án. Giai đoạn vận hành dự án có thể xảy ra rủi ro
công trình xuống cấp nhanh, thiếu thiết bị phụ trợ và an toàn, sản phẩm sản xuất ra
không theo thiết kế ban đầu hay chất lượng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu người
tiêu dùng…
Mặt khác, vòng đời dự án rất dài, có khi hàng chục năm. Khi lập dự án và
quyết định đầu tư, chủ đầu tư chỉ dựa vào số liệu dự đoán và giả định, mà chưa có
thể lường hết các tình huống có thể xảy ra đối với dự án trong tương lai nên khi lập
dự án thì khả thi nhưng khi thực hiện thì gặp rất nhiều rủi ro dẫn đến các chỉ tiêu
hiệu quả không đạt như ý muốn của chủ đầu tư. Các rủi ro làm cho dự án bị chậm
tiến độ thi công chí không thể thi công thực hiện do những nguyên nhân như quá
trình giải phóng mặt bằng, khó khăn trong việc huy động nguồn vốn hay do giá

dụng của ngân hàng.
1.2.2.Khái quát về dự án vay vốn tại chi nhánh Bắc Hà Nội và các rủi ro
liên quan.
Trong suốt gần 10 hoạt động từ khi thành lập, công tác tín dụng của chi nhánh
luôn tăng trưởng, quy mô vốn cho vay được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.4.Số lượng và quy mô dự án vay vốn tại chi nhánh giai đoạn 2007-2010.
(Đơn vị: dự án, tỷ đồng)
Năm Số dự án
thẩm định
Quy
mô vốn
Số dự án
cho vay
Quy
mô vốn
2007 6 225 6 200
2008 5 350 5 350
2009 8 1500 8 1500
2010 6 1950 6 1560
(Nguồn: Phòng Quản trị rủi ro).
Mặc dù số lượng dự án được cho vay còn hạn chế nhưng đến với BIDV Bắc
Hà Nội chủ yếu là những dự án lớn nên quy mô vốn cho vay tương đối lớn và qua
các năm quy mô vốn cho vay luôn tăng. Năm 2007 với 6 dự án, quy mô vốn chỉ là
200 tỷ đồng; đến năm 2009 lên 8 dự án với quy mô vốn lên tới 1500 tỷ đồng. Năm
2008, do cuộc khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến tâm lí các nhà đầu tư nên số
lượng dự án có giảm và ở mức thấp nhất trong 5 năm gần đây của chi nhánh. Nhưng
năm 2008,việc cho vay dự án “Mua mới tàu chở dầu” của Công ty cổ phần Xuất
nhập khẩu Loan Cường với tổng mức vốn vay là 120 tỷ đồng nâng tổng mức cho
vay của chi nhánh cho 5 dự án lên tới 350 tỷ đồng, vẫn tăng so với năm 2007.
Hầu hết các dự án xin vay đều được xét duyệt cho vay. Nguyên nhân khách

vốn vay thường lớn. Nhưng đối với mỗi loại xuất hiện những rủi ro khác nhau:
Đối với những dự án vay vốn nhằm mua sắm tài sản, mở rộng sản xuất NH sẽ
mất ít thời gian để đánh giá rủi ro hơn vì khi một DN mong muốn mở rộng sản xuất
kinh doanh tức là ngành nghề kinh doanh của họ đang có triển vọng phát triển, sản
phẩm của họ được thị trường chấp nhận, họ đã và đang tạo được uy tín cho chính
mình. Nói cách khách, rủi ro từ phía khách hàng của họ là thấp. Nếu NH xem xét dự
án của họ khả thi, thì khi quyết định cho vay, NH sẽ giảm được rủi ro từ phía KH hay
khả năng trả được nợ của KH là khá lớn. Một số dự án vay vốn mở rộng năng lực sản
xuất tại chi nhánh như: dự án “Mua mới tàu chở dầu” của Công ty cổ phần Xuất nhập
khẩu Loan Cường và dự án “Đầu tư mua 70 xe ô tô nhằm mục đích kinh doanh vận
Chu Thị Hiền
Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
tải hành khách bằng xe taxi” của Công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải Phúc
Khánh… Đối với những dự án mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh thì rủi ro khá
thấp vì thời gian dự án thường ngắn, vốn quay vòng nhanh và DN phải thường chắc
chắn về triển vọng phát triển của mình trong tương lai mới quyết định đầu tư.
Đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất có thể gặp khá nhiều rủi ro, kể
cả về phía khách hàng và phát sinh từ dự án. Về phía KH, là đầu tư mới cơ sở sản
xuất nên NH khó có thông tin để đánh giá chính xác tình hình hoạt động cũng như
lịch sử phát triển của DN. Còn về phía dự án đầu tư mới thường có thời gian dài,
quy mô vốn lớn có thể gặp những rủi ro về cơ chế chính sách thay đổi, biến động thị
trường ảnh hưởng đến nguyên vật liệu xây dựng và đầu ra sau này của dự án; rủi ro
về việc xây dựng, hoàn tất công trình; rủi ro về kĩ thuật vận hành hay bảo trì bảo
dưỡng công trình…Một số dự án xây dựng mới như: “Dự án xây dựng tổ hợp văn
phòng cho thuê tại 519 Kim Mã” của công ty Xây dựng và kinh doanh BĐS 507, dự
án xây dựng khu trung cư tại Xuân Đỉnh- Từ Liêm… Với mỗi loại rủi ro xảy ra đều
ảnh hưởng lớn tới hiệu quả dự án, tác động tới lợi nhuận chủ đầu tư; từ đó dẫn tới
khả năng trả nợ NH của KH cũng bị hạn chế.

xong, hồ sơ được chuyển sang cho bộ phận QLRR để đánh giá rủi ro.
Bước 2: Đánh giá rủi ro
Ở bước này, cán bộ phòng QLRR sử dụng phương pháp đánh giá theo tringh
tự trình nội dung của hồ sơ dự án. Các nội dung mà cán bộ rủi ro cần đánh giá trong
bước này gồm:
- Đánh giá rủi ro về khách hàng
- Đánh giá rủi ro về dự án
- Đánh giá về các biện pháp bảo đảm tiền vay.
Để thực hiện tốt bước này, cán bộ phòng Quản trị rủi ro cần thẩm định kĩ,
chính xác các nội dung cần thiết từ phía KH và của dự án nhằm phát hiện được các
rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến lợi ích của NH bao gồm rủi ro từ phía KH,
rủi ro từ dự án và rủi ro tín dụng.
Bước 3: Tổng hợp các loại rủi ro và đề xuất biện pháp phòng ngừa.
Chu Thị Hiền
Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
Cán bộ
QTRR thực
hiện đánh giá
rủi ro theo
quy định
Lập tờ
trình,
báo cáo
trưởng
phòng
nghiệp
vụ
Trình
duyệt hồ
sơ và

là phân tích rủi ro khách hàng và phân tích rủi ro của dự án.
•Đối với rủi ro từ phía khách hàng:
Đối với nội dung này, BIDV Bắc Hà Nội phân tích chủ yếu dựa vào mô hình
SWOT. SWOT là tập hợp viết tắt của những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng anh
Strengths (Điểm mạnh); Weaknesses (Điểm yếu); Opportunities (Cơ hội); Threats
(Thách thức). Mô hình phân tích SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận như sau:
Điểm mạnh Điểm yếu
Chu Thị Hiền
Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
Cơ hội Thách thức
Mô hình SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của KH thông qua việc
phân tích tình hình bên trong (Strengths và Weakness) và bên ngoài (Opportunities
và Threats). Một vài yếu tố bên trong và bên ngoài NH cần xem xét đối với một KH
bao gồm:
- Môi trường kinh doanh: Môi trường kinh doanh của một doanh nghiệp bao
gồm môi trường kinh tế và môi trường chính trị, pháp luật. NH cần đánh giá những
rủi ro về môi trường kinh doanh của KH vì hoạt động kinh doanh của KH chịu tác
động trực tiếp của môi trường kinh doanh. Ví dụ như nếu chính sách thuế hoặc
chính sách lương thay đổi ảnh hưởng như thế nào tới năng lực sản xuất của công ty;
từ đó tác động đến doanh thu và lợi nhuận ra sao? Doanh nghiệp đã và sẽ làm gì
trong trường hợp rủi ro xảy ra? Và NH có kiểm soát được rủi ro đó hay không?
- Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm của KH: NH cần xem xét ngành nghề
kinh doanh và sản phẩm của KH hiện nay có được ưa chuộng trên thị trường hay
không? Các sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng đón nhận như thế
nào; những chiến lược của KH nhằm quảng bá và tiêu thụ sản phẩm ra sao? Khả
năng cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh cùng ngành trong và ngoài nước? Nội dung
này liên quan trực tiếp tới doanh thu của KH nên sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả
năng trả nợ của KH nên cần được đánh giá một cách thật chính xác trong ngắn hạn

trong điều kiện nền kinh tế mở và nước ta đã trở thành thành viên chức thức của tổ
chức Thương mại quốc tế WTO.
Phân tích theo mô hình SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu
mà KH cung cấp theo dạng SWOT dưới một trật tự logic dễ hiểu, dễ trình bày, dễ
thảo luận và có thể dễ đưa ra quyết định. Đặc biệt phân tích SWOT sẽ rất có hiệu
quả trong việc phân tích hoạt động và triển vọng KH trên các khía cạnh thị trường;
sản phẩm dịch vụ và kênh phân phối.
Nhưng mô hình này cũng có phần hạn chế khi sắp xếp các thông tin với xu
hướng giản lược. Điều này làm cho nhiều thông tin có thể bị gò ép vào vị trí không
phù hợp với bản chất vấn đề. Nhiều đề mục có thể bị trung hòa hoặc nhầm lẫn giữa
hai thái cực Strengths- Weaknesses và Opportunities- Threats do quan điểm của
từng cán bộ thẩm định.
•Đối với rủi ro của dự án.
Phân tích định tính rủi ro dự án là sự kết hợp hai thuộc tính chính của rủi ro là
xác suất hay khả năng xảy ra rủi ro và tác động của rủi ro. Bước đầu tiên của phân
tích định tính này là nhận diện và định dạng được rủi ro. Các loại rủi ro có thể xảy
ra cho dự án được mô tả dưới sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Các loại rủi ro có thể xảy ra đối với dự án.
Chu Thị Hiền
Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
Rủi ro dự án
Rủi ro bên ngoài Rủi ro quản lí Rủi ro thương
mại
Rủi ro kỹ thuật
Bao gồm các rủi
ro:
-Rủi ro pháp lí.
- Rủi ro tỉ giá
hối đoái
- Chính trị

- Tác động của rủi ro được đánh giá trên 3 mục tiêu của dự án là: chi phí, tiến
độ, chất lượng và được chia thành 4 mức độ thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.5: Mô tả các mức độ của rủi ro.
Mức độ Mô tả
Bỏ qua Không tăng chi phí, tiến độ chậm không đáng kể,
chất lượng không bị ảnh hường
Thấp Gia tăng ít chi phí, làm chậm ít về tiến độ và chất
lượng bị ảnh hưởng trong giới hạn có thể chấp
nhận.
Trung bình Dự án chậm tiến độ nhiều, chi phí tăng và chất
lượng bị ảnh hưởng nhiều
Nghiêm trọng Dự án chậm nhiều, chi phí tăng rất cao, vi phạm
các tiêu chuẩn về chất lượng.
Chu Thị Hiền
Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
Kết hợp giữa hai thuộc tính của dự án ở trên bằng việc tích hợp chúng thành
ma trận PI (Probobility- Impact Matrix)
Nghiêm trọng
Trung bình
Thấp
Bỏ qua
Thấp Trung bình Cao
Cán bộ lập dự án bên chủ đầu tư và nhân viên phân tích rủi ro có thể dựa vào
những mô tả ở trên và từng ô của ma trận PI để đề xuất những giải pháp thích hợp
nhằm quản lí các rủi ro của dự án.
Phương pháp định tính cho chúng ta cái nhìn khá tổng quát về các loại rủi ro
nhưng lại không thể đưa chúng ta tới một kết quả chính cụ thể chính xác nhất tác
động của nó tới từng chỉ tiêu hiệu quả của dự án. Để thấy được chính xác mức độ

Trong đó: Row input cell: là ô tham chiếu các biến theo dòng, theo các yếu
tố tác động được đưa vào phân tích theo dòng.
Column input cell: ô tham chiếu các biến theo cột. Tức là các yếu tố tác động
được đưa vào phân tích theo cột
Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương pháp định tính
nhưng cũng có nhược điểm là chỉ đánh giá được tác động riêng lẻ của từng yếu tố
ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính chứ chưa phân tích được tác động đồng thời.
Vì vậy, kết quả của phương pháp này chưa thực sự khách quan.
1.2.4.3.Phương pháp đánh giá theo trình tự.
Đối với phương pháp này chi nhánh thực hiện theo hai bước: đánh giá tổng
quát và đánh giá chi tiết.
•Đánh giá tổng quát: NH đánh giá khái quát nhất rủi ro có thể xảy ra đối với
khách hàng và đối với dự án
Đối với rủi ro từ khách hàng: NH xem xét khái quát về tư cách pháp lí, môi
trường kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm của DN, năng lực và quy mô
hoạt động của DN, khả năng sinh lời, vấn đề quản lí…
Đối với rủi ro từ dự án: NH xem xét một cách tổng quát các rủi ro liên quan
đến các nội dung của dự án: điều kiện vĩ mô, thị trường, tài chính, kĩ thuật… của dự
án.
Chu Thị Hiền
Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status