Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC
Sinh viên: Trần Thị Yến Lớp: K43D1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và viết chuyên đề vừa qua, tôi xin gửi lời cảm ơn
đến cán bộ phòng kế toán tài chính công ty TNHH Song Việt đã giúp tôi thu thập tài
liệu và tìm hiểu quá trình tập hợp chi phí xây lắp tại công ty. Đồng thời, tôi chân
thành cảm ơn thầy Th.S Nguyễn Thành Hưng đã nhiệt tình hướng dẫn giúp tôi
hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài: “ Kế toán chi phí xây lắp công trình
nhà máy xi măng Xuân Thành tỉnh Hà Nam tại Công ty TNHH Song Việt”
Bố cục chuyên đề bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp
xây lắp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng công tác kế toán tập hợp
chi phí tại công ty TNHH Song Việt.
Chương 3: Các kết luận và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Song Việt.
Do thời gian thực tập không dài và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài
viết của tôi còn nhiều thiếu sót. Mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và
các bạn quan tâm đến vấn đề này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Trần Thị Yến Lớp: K43D1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- XDCB : Xây dựng cơ bản
- TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
- CP : Chi phí
- NVL : Nguyên vật liệu
- NC : Nhân công
- SXC : Sản xuất chung
khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hay công việc cho các
đội xây lắp trong nội bộ công ty.
Hiện nay các công trình cơ bản đang tổ chức theo phương pháp đấu thầu, nên
càng đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác các chi phí bỏ ra
để không lãng phí vốn đầu tư.
Nhu cầu về xây dựng cơ bản của các ngành kinh tế nói riêng và của toàn xã
hội nói chung hiện nay đang tăng lên một cách nhanh chóng. Điều này không chỉ có
ý nghĩa là khối lượng công việc của ngành xây lắp tăng lên mà song song với nó là
số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng cũng gia tăng, vấn đề đặt ra là làm sao để quản
lý vốn một cách hiệu quả khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát vốn trong kinh
doanh xây lắp. Hạch toán đúng chi phí sản xuất sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có
cái nhìn đúng đắn về thực trạng khả năng của mình. Việc tập hợp chi phí sản xuất
chưa hợp lý làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh, tăng giá thành sản phẩm làm
giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Các công trình công ty đang xây dựng là những công trình lớn, thời gian thi
công kéo dài, công trình ở cách xa trụ sở công ty nên công tác tập hợp chi phí cũng
gặp những khó khăn nhất định, tình trạng lãng phí nguyên vật liệu vẫn diễn ra khi
Sinh viên: Trần Thị Yến Lớp: K43D1
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
giám sát công trình không chặt chẽ, công tác tập hợp chi phí đóng vai trò rất quan
trọng góp phần hạch toán doanh thu chính xác, tăng lợi nhuận của công ty.
1.2. Xác lập và tuyên bố đề tài
Chi phí xây lắp là chỉ tiêu luôn được các nhà quản lý quan tâm không chỉ vì
chúng gắn liền với kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây
lắp mà chúng còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác quản lý và tổ
chức trong doanh nghiệp. Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản
xuất cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp biết được chi phí thực tế của từng
công trình, hạng mục công trình cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của toàn doanh nghiệp từ đó phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định
Hợp đồng xây dựng: Là hợp đồng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc
tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế,
công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng.
Chi phí hợp đồng xây dựng bao gồm: chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp
đồng; chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ
cho từng hợp đồng cụ thể; các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các
điều khoản của hợp đồng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm giá trị thực tế của nguyên vật
liệu, vật liệu chính, phụ (Xi măng, sắt, thép, vôi) , vật liệu luân chuyển tham gia
cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lấp và giúp cho việc thực hiện và hoàn
thiện khối lượng xây lắp ( không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động
sản xuất chung)
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các
khoản phải trả trực tiếp cho công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận
chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết
thúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay
thuê ngoài.
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công và các
khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng máy thi công.
Sinh viên: Trần Thị Yến Lớp: K43D1
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc tổ chức phục
vụ, quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trình xây dựng gồm: Lương
nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ
theo tỷ lệ quy định trên lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển
xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt
động của đội và những chi phí liên quan khác đến hoạt động đội.
1.5.2. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
1.5.2.1. Một số quy định về kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp sản
ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu
gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải
trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
VAS 02 ( Đánh giá hàng tồn kho ): Hàng tồn kho là những
tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá
trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ để sử dụng trong
quá trình sản xuất hoặc kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm:
+ Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,
hàng gửi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến.
+ Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế
biến;
+ Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành
chưa làm thủ thục nhập kho thành phẩm;
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đường;
+ Chi phí dịch vụ dở dang.
Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho
trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (- ) chi phí ước tính để hoàn thành
sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá hiện hành: Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tương tự
Sinh viên: Trần Thị Yến Lớp: K43D1
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
tại ngày lập bảng cân đối kế toán.
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng
hoặc tự chế các tài sản khác
Lợi ích kinh tế do TSCĐ hữu hình đem lại được doanh nghiệp khai thác dần
bằng cách sử dụng các tài sản đó. Tuy nhiên, các nhân tố khác, như: Sự lạc hậu về
kỹ thuật, sự hao mòn của tài sản do chúng không được sử dụng thường dẫn đến sự
suy giảm lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp ước tính các tài sản đó sẽ đem lại. Do đó,
khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải xem xét các yếu tố
sau:
+ Mức độ sử dụng ước tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó. Mức độ sử
dụng được đánh giá thông qua công suất hoặc sản lượng dự tính;
+ Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sử
dụng tài sản, như: Số ca làm việc, việc sửa chữa và bảo dưỡng của doanh nghiệp đối
với tài sản, cũng như việc bảo quản chúng trong những thời kỳ không hoạt động;
+ Hao mòn vô hình phát sinh do việc thay đổi hay cải tiến dây truyền công nghệ hay
do sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm hoặc dịch vụ do tài sản đó sản
xuất ra;
+ Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng tài sản, như ngày hết hạn hợp
đồng của tài sản thuê tài chính.
Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp xác định chủ yếu
dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản. Tuy nhiên, do chính sách quản lý tài
sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản có thể ngắn
hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó. Vì vậy, việc ước tính thời gian sử
dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình còn phải dựa trên kinh nghiệm của doanh
nghiệp đối với các tài sản cùng loại
Sinh viên: Trần Thị Yến Lớp: K43D1
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, gồm:
+ Phương pháp khấu hao đường thẳng: số khấu hao hàng năm không thay đổi
trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể
phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:
+ Chi phí bảo hiểm
+ CP thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng
cụ thể;
+ Chi phí quản lý chung trong xây dựng: Các chi phí trên được phân bổ theo
các phương pháp thích hợp một cách có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng
thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặc điểm tương tự. Việc phân bổ cần dựa
trên mức thông thường của hoạt động xây dựng. (Chi phí chung liên quan đến hoạt
động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cũng bao gồm chi phí
đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí đi vay được vốn hóa theo quy định trong
Chuẩn mực "Chi phí đi vay").
Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp
đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại
cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng.
Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ
cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng.
Các chi phí này bao gồm:
+ Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà
hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu.
+ Chi phí bán hàng;
+ Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho hợp đồng
xây dựng.
Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giai
đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Các chi phí liên quan
Sinh viên: Trần Thị Yến Lớp: K43D1
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
trực tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng được coi
là một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thể ước
đến sử dụng máy thi công phục vụ cho xây dựng và lắp đặt công trình.
+ Chi phí sản xuất chung: gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu,
chi phí dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng
tiền khác và các khoản trích BHXH, BHYN, BHTN, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy
định trên lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên văn phòng
(thuộc biên chế công ty).
- Phân loại chi phí theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất:
+ Chi phí ban đầu: Chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhân công; chi phí KH
TSCĐ, máy móc thiết bị; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
+ Chi phí luân chuyển nội bộ
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm
hoàn thành.
+ Biến phí: Là những khoản chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về
mức độ hoạt động của doanh nghiệp
+ Định phí: Là những khoản CP cố định khi khối lượng công việc hoàn thành
thay đổi.
+ Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí và
định phí.
- Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp chi phí với đối tượng kế toán chi phí:
+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế
toán tập hợp chi phí, chúng có thể được quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập
hợp chi phí.
+ Chi phí gián tiếp: Là những CP có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán
khác nhau, không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng theo phương pháp phân
bổ gián tiếp.
Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp: Là cách thức mà kế toán sử dụng để tập
hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng
Sinh viên: Trần Thị Yến Lớp: K43D1
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
cấp), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn phải trích nộp trong
tháng cho các đối tượng sử dụng lao động.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ
phải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng.
Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản theo QĐ
15/2006:
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản sử dụng: TK 621 (chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp): dùng để
phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp dùng cho thi công công
trình phát sinh trong kỳ, cuối kỳ.
Kết cấu TK 621:
Bên nợ: Tập hợp CP NVL trực tiếp trong kỳ
Bên có: Kết chuyển CP NVL trực tiếp sang 154; kết chuyển CP NVL vượt
trên mức bình thường; trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được
nhập lại kho
Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng
đối tượng tập hợp chi phí. Khi đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến
đối tượng tập hợp chi phí nào thì ghi trực tiếp cho đối tượng đó trên cơ sở bảng kê
tập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tượng.
Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( Phụ lục số 01)
Kế toán nhân công trực tiếp
- Tài khoản sử dụng: TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp): dùng để phản ánh
chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp.
Kết cấu TK 622:
Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công vào bên nợ TK 154; kết chuyển CP NC
trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
Sinh viên: Trần Thị Yến Lớp: K43D1
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu TK 627:
Bên nợ: Tập hợp CP SXC phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154
- Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung.( Phụ lục số 04)
Kế toán tập hợp chi phí xây lắp
- TK 154 (chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): tập hợp chi phí xây lắp tại
doanh nghiệp.
Kết cấu TK 154:
Bên nợ: Tập hợp các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; CP NC trực tiếp; CP sử
dụng máy thi công; CP SXC phát sinh trong kỳ
Bên có: Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Số dư bên nợ: Chi phí xây lắp còn dở dang cuối kỳ.
- Trình tự kế toán tổng hợp chi phí xây lắp: (Phụ lục số 05)
Kế toán tập hợp chi phí xây lắp sử dụng một số TK có liên quan:
- TK 334 (phải trả người lao động): dùng để phản ánh các khoản phải trả
tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về
tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về
người lao động.
- TK 338 (phải trả, phải nộp khác): dùng để phản ánh các khoản trích nộp:
kinh phí công đoàn, BHYT, BHXH và các khoản phải nộp khác…
- TK 214(hao mòn TSCĐ):- dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao
mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ và BĐS đầu tư trong quá trình sử
dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư và những khoản tăng, giảm hao mòn
khác của TSCĐ, BĐS đầu tư.
Sinh viên: Trần Thị Yến Lớp: K43D1
18
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
liệu sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627 để tập hợp chi phí xây lắp vào sổ chi tiết TK
154 theo từng công trình, hạng mục công trình rồi từ đó vào Sổ Cái TK 154
• Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi
sổ kế toán tổng hợp bao gồm: ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ
ghi sổ; ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ
sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng
nội dug kinh tế. Mở Chứng từ ghi sổ; Sổ cái các TK 621, 622, 623, 627, 154 và Sổ
chi tiết các TK 621, 622, 623, 627, 154 chi tiết từng công trình, hạng mục công
trình.
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để
ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó lên sổ Cái TK 621, 622, 623, 627, 154.
Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ dược dùng để ghi Sổ
chi tiết TK 621, 622, 623, 627 từ đó tập hợp chi phí xây lắp lên sổ chi tiết TK 154
theo từng công trình, hạng mục công trình. Cuối tháng, phải khóa sổ…
• Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ:
- Tập hợp và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài
khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối ứng Nợ,
kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời
gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản). Mở
sổ Nhật ký chứng từ, Sổ cái các TK 621, 622, 623, 627, 154…; Sổ chi tiết các TK
621, 622, 623, 627, 154 cho từng công trình, hạng mục công trình
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm ta lấy số liệu trực
tiếp ghi vào Nhật ký chứng từ số 7, bảng kê số 5, sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627,
154. Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên Nhật ký chứng từ số 7 đối chiếu với các
sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu cộng của Nhật ký
chứng từ ghi trực tiếp vào sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627, 154.
Thành, thu thập số liệu về công trình nhà máy xi măng Xuân Thành để tập hợp chi
phí công trình nhà máy xi măng Xuân Thành.
2.2. Đánh giá tổng quan và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến quá
trình tập hợp chi phí xây dựng.
2.2.1. Khái quát chung về công ty
•Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Song Việt là một công ty tư nhân hạch toán kinh tế độc lập, có
quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, tự chủ sản xuất kinh doanh, tự chủ về vốn, tài
sản và độc lập quản lý sử dụng, thu nhập và chi phí sản xuất kinh doanh, các quỹ
tập chung của công ty.
Công ty TNHH Song Việt được thành lập ngày 14/03/2000 của UBND Thành
phố Hà Nội cấp, với đăng ký kinh doanh số 0102000173/UBND Thành phố Hà Nội.
Sinh viên: Trần Thị Yến Lớp: K43D1
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
•Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, chế tạo máy cơ khí. Bao
gồm các lĩnh vực sau:
Lĩnh vực xây dựng:
- Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng.
- Thi công san nền, gia cố nền móng công trình.
- Gia công lắp ráp các cấu kiện xây dựng
- Khoan cọc nhồi, ép cọc bê tông.
- Ép và nhổ cừ Larsen
- Chế tạo, sửa chữa, phục hồi xe máy xây dựng.
- Xây dựng đường dây tải điện và trạm biến thế tới 35 KV
Lĩnh vực cơ khí:
- Dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực cơ điện, tin học;
- Sản xuất, lắp ráp các sản phẩm cơ khí;
Với xu hướng phát triển, công ty TNHH Song Việt đã nhanh chóng tạo được
Để công ty có thể theo dõi chính xác, đầy đủ những chi phí phải bỏ ra cho
công tình, hạng mục công trình, mỗi đội xây dựng phải có đội trưởng chịu trách
nhiệm thi công công trình trước ban giám đốc công ty. Ngoài đội trưởng còn có các
nhân viên, cán bộ giúp việc cho độ trong công tác quản lý sản xuất của đội gồm:
cán bộ kỹ thuật, nhân viên thủ kho, nhân viên kinh tế, đội bảo vệ và các tổ trưởng
sản xuất.
•Mô hình tổ chức quản lý
Công ty TNHH Song Việt là một công ty xây dựng nên hoạt động sản xuất
kinh doanh chủ yếu là thi công và xây lắp các công trình mới, nâng cao và cải tạo
các công trình dân dụng. Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính đơn
chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất kéo dài, kết cấu sản phẩm khác
Sinh viên: Trần Thị Yến Lớp: K43D1
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
nhau nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo hình thức
trực tuyến chức năng: từ công ty đến các phòng ban, các đội sản xuất.
Hội đồng thành viên công ty là cơ quan cao nhất của công ty. Hội đồng thành
viên quyết định phương hướng sản xuất phương án tổ chức, cơ chế quản lý của
công ty.
Chủ tịch hội đồng thành viên là người thay mặt các thành viên kiểm soát mọi
hoạt động kinh doanh và điều hành công ty
Công ty được điều hành bởi Giám dốc và phó giám đốc giúp việc do Hội
đồng thành viên bổ nhiệm và các phòng ban, ban chuyên môn giúp việc.
Đứng đầu công ty là Chủ tịch hội đồng thành viên giữ vai trò lãnh đạo cao
nhất, là đại diện pháp nhân cho công ty trước pháp luật, là đại diện quyền lợi cho
toàn bộ nhân viên. Và là người phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
Giám đốc công ty do hội đồng thành viên bầu ra, có nhiệm vụ điều hành và
quản lý chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giúp giám đốc
trong quản lý và điều hành công ty có ba phó giám đốc.