Hoàn thiện phương pháp kế toán chi phí xây lắp tạo công ty xây dựng số 5 - Pdf 29

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán tài chính
Lời nói đầu
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, bao cấp
sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng Xã hội Chủ nghĩa
và sự gia nhập WTO là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội nhập
với kinh tế các nớc trong khu vực thế giới. Cùng với sự phát triển chung của nền
kinh tế, các doanh nghiệp xây lắp đã có sự chuyển biến, đổi mới phơng thức sản
xuất kinh doanh, phơng thức quản lý, không ngừng phát triển và khẳng định vị trí,
vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp xây
lắp hiện nay cũng gặp không ít khó khăn và còn bộc lộ những yếu kém trong sự
cạnh tranh khốc liệt của thị trờng.
Vì vậy, các doanh nghiệp xây lắp muốn tồn tại và phát triển cần phải năng động
trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm
tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất nhằm tính đúng giá thành sản phẩm, tạo ra
sản phẩm với giá thành hợp lý mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lợng. Để thực hiện đợc
điều đó, các nhà quản lý kinh tế cần phải nhờ đến kế toán. Qua số liệu bộ phận kế
toán chi phí sản xuất cung cấp, các nhà quản lý theo dõi đợc chi phí từng công trình
theo từng giai đoạn, từ đó đối chiếu, so sánh với số liệu định mức, tình hình sử
dụng lao động, vật t, chi phí dự toán để tìm nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra
quyết định đúng đắn điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề
ra.
Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, công tác kế toán nói
chung và kế toán chi phí sản xuất kinh doanh nói riêng còn bộc lộ những tồn tại cha
đáp ứng đợc yêu cầu quản lý và quá trình hội nhập. Do đó việc hoàn thiện công tác
kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất kinh doanh nhằm phản ánh đúng chi
phí, cung cấp thông tin phục vụ cho việc điều hành kiểm tra chi phí và hoạch định
Trần Thị Minh Hạnh Lớp K39 D5
1
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán tài chính
chiến lợc doanh nghiệp là cần thiết. Xuất phát từ lý do đó nên trong thời gian thực
tập tại công ty Cổ phần xây dựng số 5 Vinaconex5 với sự giúp đỡ của các bác,

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm ba chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp
xây lắp
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
Cổ phần xây dựng số 5 Vinaconex5
Chơng 3: phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
Cổ phần xây dựng số 5 Vinaconex5.

3
Trần Thị Minh Hạnh Lớp K39 D5

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán tài chính
Ch ơng 1:
Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp xây lắp
1.1. Những vấn đề lý luận chung về nghiệp vụ chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp xây lắp
1.1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về nghiệp vụ chi phí sản xuất trong
các doanh nghiệp xây lắp
1.1.1.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm xây lắp trong ngành xây
dựng cơ bản
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất độc lập, quan trọng mang tính chất công
nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Công tác xây dựng cơ
bản thờng do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành. Cũng nh mọi ngành sản xuất
vật chất khác, hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng cơ bản thực
chất là biến đổi đối tợng lao động thành sản phẩm. Song sản phẩm và quá trình tạo
ra sản phẩm ngành xây dựng có những đặc thù riêng chi phối nhiều đến công tác
hạch toán kế toán của mỗi doanh nghiệp trong ngành, đặc biệt là trong hạch toán
chi phí sản xuất sản phẩm. Cụ thể đó là:
* Hoạt động sản xuất xây lắp không cố định tại một địa điểm ma thờng xuyên di

điều kiện hiện nay do cạnh tranh, các doanh nghiệp xây lắp thờng phải ứng trớc vốn
hoặc chấp nhận cho chủ đầu t thanh toán chậm. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp
bị chiếm dụng vốn và muốn khắc phục đợc buộc doanh nghiệp phải lâp dự toán, tập
hợp chi phí hợp lý.
Những đặc điểm hoạt đông kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ chức
sản xuất và quản lý ngành nói trên chi phối đến công tác kế toán trong các doanh
nghiệp xây lắp dẫn đến những khác biệt nhất định. Vì vậy bất cứ một kế toán chi
phí sản xuất sản phẩm xây lắp nào cũng phải quan tâm đến điều này để phản ánh
đầy đủ, kịp thời những khoản thu chi, từ đó tính đúng, tính đủ chi phí. Nó sẽ cung

5
Trần Thị Minh Hạnh Lớp K39 D5

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán tài chính
cấp những thông tin tài chính đáng tin cậy và là căn cứ cho nhà quản lý đa ra
phuơng án tối u.
1.1.1.2. khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.1.2.1. Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất xây lắp
* Khái niệm:
Theo chuẩn mực kế toán Quốc tế số 1 (IAS 1) chi phí nói chung là các yếu tố
làm giảm các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp trong kỳ, dới hình thức các khoản
tiền chi ra hoặc giảm tài sản, hoặc làm phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm
nguồn vốn chủ sở hữu nhng không liên quan đến các khoản rút vốn.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, quá trình tiêu dùng các nguồn lực để tạo ra các
sản phẩm xây lắp sẽ làm phát sinh các chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp. Quá
trình này là sự kế hợp các yếu tố của quá trình sản xuất đó là: Sức lao động của con
ngời, t liệu lao động và đối tợng lao động. Sự tham gia của các yếu tố vào quá trình
sản xuất hình thành nên các khoản chi phí tơng ứng.
Chi phí nói chung, chi phí sản xuất kinh doanh nói riêng là một đại lợng xác
định đợc trong một khoảng thời gian nhất định. Trong điều kiện kinh tế thị trờng,

đặc tính khác nhau nên yêu cầu quản lý từng loại cũng khác nhau.
Để đáp ứng yêu cầu của công tác lập dự toán, quản lý, hạch toán và kiểm soát
chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại cụ thể chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp theo các tiêu thức nhất định. Có nhiều các phân loại chi phí sản xuất
kinh doanh, song phải đảm bảo đợc yêu cầu:
* Tạo điều kiện sử dụng thông tin kinh tế nhanh nhất cho công tác quản lý chi phí
sản xuất phát sinh, phục vụ tốt cho việc kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất.
* Đáp ứng đầy đủ những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả các phơng
pháp sản xuất nhng lại cho phép tiết kiệm chi phí hạch toán và thuận lợi sử dụng
thông tin hạch toán kế toán.

7
Trần Thị Minh Hạnh Lớp K39 D5

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán tài chính
Việc phân loại chi phí sản xuất theo từng tiêu thức sẽ nâng cao tính chi tiết của
thông tin là cơ sở cho phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và
tăng cờng hạch toán trong các doanh nghiệp xây lắp. Sau đây là một số cách phân
loại chi phí sản xuất đợc sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp.
a) Phân loại chi phí xây lắp theo nội dung tính chất của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chi thành các yếu tố nh sau:
* Chi phí nguyên vật liệu: xi măng, sắt thép, cát, gạch, Là toàn bộ chi phí về các
loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết
bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm
xây lắp mới.
* Chi phí công cụ, dụng cụ: cuốc, xẻng, cốp pha,là phần giá trị hao mòn của
những t liệu lao động có thời gian sử dụng lâu dài cha đủ tiêu chuẩn ghi nhận là tài
sản cố định không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố
định (giá trị bộ phận tài sản cố định bị hao mòn) sử dụng vào hoạt động xây lắp của

thi công.
* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp
xây lắp kể cả công nhân của doanh nghiệp và công nhân thuê ngoài.
* Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi
công trực tiếp cho việc thực hiện sản phẩm xây lắp bao gồm: chi phí khấu hao máy
thi công, tiền thuê máy thi công, tiền lơng của công nhâ điều khiển máy thi công;
chi phí nhiên liệu, động lực, dầu mỡ dùng cho máy thi công; chi phí sửa chữa máy
thi công
* Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí trực tiếp khác ngoài các khoản chi phí
trên phát sinh ở tổ, đội, công trờng xây dựng bao gồm: lơng nhân viên quản lý đội;
các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công;

9
Trần Thị Minh Hạnh Lớp K39 D5

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán tài chính
khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của tổ, đội và chi phí khác liên quan tới
hoạt động của tổ, đội.
Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của chi
phí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tợng gánh chịu chi phí làm cơ sở
cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục chi phí.
c) Phân loại chi phí xây lắp theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tợng chịu
chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất xây lắp đợc chia ra thành hai loại sau:
* Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng chịu
chi phí. Những chi phí này đợc kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho
từng đối tợng chịu chi phí.
* Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí. Về phơng
diện kế toán chi phí gián tiếp không thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho

ởng Bộ Tài chính thì chuẩn mực số 15 Hợp đồng xây dựng thì chi phí xây lắp
bao gồm:
* Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
o Chi phí nhân công tại công trờng, bao gồm cả chi phí giám sát công trình.
o Chi phí nguyên vật liệu bao gồm cả thiết bị cho công trình
o Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện
hợp đồng.
o Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, đến
và đi khỏi công trình.
o Chi phí thuê nhà xởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng.
o Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng.
o Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình
o Các chi phí liên quan trực tiếp khác.

11
Trần Thị Minh Hạnh Lớp K39 D5

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán tài chính
Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ đợc giảm khi có các khoản thu
nhập khác không bao gồm trong doanh thu hợp đồng.
* Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho
từng hợp đồng cụ thể bao gồm: chi phí bảo hiểm, chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ
thuật không liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng cụ thể, chi phí quản lý chung
trong xây dựng và các chi phí đi vay nếu thoả mãn các điều kiện chi phí đi vay đợc
vốn hoá quy định trong chuẩn mực chi phí đi vay.
* Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng
nh: chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho
nhà thầu đã đợc quy định trong hợp đồng.
1.1.1.3.Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.1.1.3.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

hạch toán kinh tế doanh nghiệp.
1.1.1.3.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là phơng pháp thể hiện cách
thức tập hợp, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong một kỳ sản xuất kinh
doanh theo các đối tợng đã đợc xác định trớc.
Thông thờng trong doanh nghiệp sản xuất sử dụng hai phơng pháp sau để tập
hợp chi phí sản xuất:
a) Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Theo phơng pháp này đối với các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối t-
ợng tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó. Do đó phải căn cứ vào
các chứng từ ban đầu nh: phiếu xuất nguyên vật liệu, bảng chấm công, phiếu báo
làm thêm giờ để tính trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình.
Khi áp dụng phơng pháp này đối với công tác h ạch toán ban đầu phải thực hiện
chặt chẽ, phản ánh ghi chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tợng chịu
chi phí.

13
Trần Thị Minh Hạnh Lớp K39 D5

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán tài chính
b) Phơng pháp tập hợp chi phí gián tiếp
Đối với chi phí liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không có điều kiện
tổ chức ghi chép ban đầu riêng biệt cho từng đối tợng đợc thì thực hiện phân bổ
gián tiếp chi phí đó cho từng đối tợng chịu chi phí. Tập hợp chi phí gián tiếp đợc
tiến hành theo ba bớc:
* Tập hợp riêng chi phí liên quan đến nhiều đối tợng.
* Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo công thức:
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ cho các đối tợng

giá trị thị trờng và điều kiện hiện có. Giá trúng thầu không vợt quá tổng dự toán đ-
ợc duyệt, mặt khác đảm bảo sản xuất có lãi. Để thực hiện đợc yêu cầu trên đòi hỏi
doanh nghiệp phải tăng cờng công tác quản lý kinh tế, đặc biệt là quản lý chi phí.
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất
Đối với các tổ chức, xí nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản
lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật t,
tiền vốn nhằm bảo đẳm quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài
chính của tổ chức, xí nghiệp.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế
quan trọng phẩn ánh chất lợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xác
định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sao cho phù hợp với điều kiện hiện tại của
doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra là hết sức cần thiết. Nhiệm vụ cụ thể
của kế toán trong việc đáp ứng những điều kiện này là:
* Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức sản xuất ỏ
doanh nghiệp.

15
Trần Thị Minh Hạnh Lớp K39 D5

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán tài chính
* Phải xác định chính xác nội dung, phạm vi chi phí xây lắp, phân loại chi phí
thành các yếu tố, các khoản mục phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí.
* Kiểm tra đối chiếu thờng xuyên việc thực hiện các chi phí vật t, nhân công, máy
thi công và các dự toán chi phí khác. Từ đó đa ra các biện pháp kịp thời
* Cung cấp thông tin về tình hình chi phí sản xuất kinh doanh cho các nhà quản
lý, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và kiểm soát việc sử dụng nhằm nâng cao hiệu
quả của chi phí, ngăn chặn các hiện tợng tiêu cực trong quản lý. Từ đó đề ra các
biện pháp hạ giá thành sản phẩm xây lắp một cách liên tục và có hiệu quả.
* Kiểm tra định kỳ và đánh giá đúng khối lợng thi công dở dang theo nguyên tắc
quy định. Đánh giá đúng kế quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp ở từng công

chính sách và phơng pháp kế toán đã chọn thì phải giả trình lý do và ảnh hởng của
sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
* Thận trọng: Là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ớc tính
doanh thu trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc then trọng đòi hỏi:
o Phải lập các khoản dự phòng nhng không lập quá lớn
o Không đánh giá cao hơn giá trị các tài sản và các khoản thu nhập.
o Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trảvà chi phí...
* Trọng yếu: Thông tin đợc coi là trọng yếu trong trờng hợp nếu thiếu thông tin
hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính.
1.2.1.2. Chuẩn mực số 15 Hợp đồng xây dựng ban hành và công bố theo
Quyết định số 165/2002/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ
Tài chính
Chuẩn mực này hớng dẫn kế toán ghi nhân doanh thu và chi phí liên quan đến
hợp đồng xây dựng là cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Theo chuẩn
mực này thì chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:

17
Trần Thị Minh Hạnh Lớp K39 D5

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán tài chính
* Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng.
* Chi phí chung liên quan đến từng hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có
thể phân bổ cho từng hợp đồng.
* Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các diều khoản của hợp đồng
nh chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho
nhà thầu đã đợc quy định trong hợp đồng.
* Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ
cho hợp đồng xây dựng thì không đợc tính vào hợp đồng xây dựng. Các chi phí này
bao gồm:
o Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà

sử dụng
-
Trị giá NVL
còn lại cuối kỳ
cha sử dụng
-
Trị giá phế
liệu thu hồi (
nếu có)
* Chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho, phiếu nhâp kho, hoá đơn bán hàng, bảng phân
bổ khấu hao
* Tài khoản sử dụng: TK621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này
dùng phản ánh chi phí nguyên vật liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây
lắp của doanh nghiệp xây lắp và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí.
Kết cấu tài khoản 621 nh sau:
Bên nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
trong kỳ hạch toán.
Bên có: - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết đợc nhập lại kho.
- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu xuất dùng thực tế vào TK154.
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản liên quan: TK152,TK153, TK111,TK141,
* Trình tự hạch toán:
TK 152,153 TK 621 TK111,152
Xuất kho vật liệu cho sản xuất Gía trị NVL không sử dụng hết
nhập kho hoặc thu hồi

19
Trần Thị Minh Hạnh Lớp K39 D5

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán tài chính

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán tài chính
TK 334(3341) TK 335 TK622 TK154(1541)
Tiền lơng nghỉ Trích trớc tiền lơng nghỉ phép
phép phải trả của CNTT sx xây lắp (nếu có)
Tiền lơng phải trả cho công nhân xây lắp của DN
K/c chi phí NCTT
TK 3348,111,112 (cuối kỳ)
Tiền lơng phải trả công nhân xây lắp thuê ngoài
TK 632
TK 111,112 TK 141 (1413)
CP vợt mức
Tạm ứng tiền công cho các T/ toán GT nhận khoán bình thờng
đ/vị nhận khoán KL xây lắp theo bảng quyết toán
sơ đồ 2: hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí vật t, lao độngvà chi phí bằng
tiền trực tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công của đơn vị gồm:
oChi phí nhân công: Lơng chính, lơng phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân
trực tiếp điều khiên xe máy thi công.
oChi phí vật liệu: Nhiên liệu, vật liệu dùng chomáy thi công.
oChi phí khấu hao máy thi công.
oChi phí sửa chữa lớn và sửa chữa thờng xuyên máy thi công.
oChi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máy thi công.
oChi phí bằng tiền khác cho máy thi công
* Chứng từ kế toán: Hoá đơn GTGT, Hợp đồng thuê máy, phiếu chi, giấy báo có
của Ngân hàng, Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công,

21
Trần Thị Minh Hạnh Lớp K39 D5


Trần Thị Minh Hạnh Lớp K39 D5

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán tài chính
( Trờng hợp cung cấp lao vụ máy giữa các bộ phận)
- Nếu doanh nghiệp thực hiện cung cấp lao vụ máy giữa các bộ phận
TK có liên quan TK621,622,627 TK 154 TK632

Chi phí phát sinh ở đội Kết chuyển chi phí Gía vốn của lao vụ
máy thi công (cuối kỳ) máy

TK 512 TK 623 (6238)
Giá bán Chi phí sử dụng
không thuế máy thi công
TK 333 (3331) TK 133 (1331)

Thuế GTGT Thuế GTGT
phải nộp đợc khấu trừ
sơ đồ 4: hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trờng hợp bán lao vụ máy giữa các bộ phận)
oTrờng hợp doanh nghiệp thuê ca máy thi công.
TK 111,112,113 TK 623 (7) TK 154 (1)
Tiền thuê máy thi công Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
( giá không thuế) (cuối kỳ
TK 133 TK 632
Thuế GTGT Chi phí vợt mức
đợc khấu trừ bình thờng
sơ đồ 5: hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
( Trờng hợp thuê ca máy )
oNếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng mà thực
hiện phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy hoặc có tổ chức đội

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình hoạt
động sản xuất xây lắp, phục vụ và quản lý sản xuất ở từng tổ đội xây lắp, ngoài chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí máy thi công. Chi
phí sản xuất chung bao gồm:
oChi phí tiền lơng nhân viên quản lý đội; các khoản tính BHXH, BHYT,
KPCĐ trên tiền lơng công nhân trực tiếp xây lắp; công nhân điều khiển máy; nhân
viên quản lý đội.
oChi phí vật liệu sử dụng ở đội thi công
oChi phí công cụ đồ dùng ơ đội thi công
oChi phí khấu hao TSCĐ dùng ở đội thi công không phải là máy thi công.

24
Trần Thị Minh Hạnh Lớp K39 D5

Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán tài chính
oChi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho tổ đội thi công
oChi phí bằng tiền khác phát sinh ở tổ đội thi công
* Chứng từ kế toán: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, bảng thanh toán lơng của
nhân viên đội, bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên,
* Tài khoản sử dụng: TK 627 chi phí sản xuất chung. Tài khoản này dùng để
phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trình xây dựng. Tài khoản này có kết cấu
nh sau:
Bên nợ: - Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các đối tợng
Tài khoản 627 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản này đợc chi tiết thành các tài khoản cấp hai nh sau:
o TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
o TK 6272: Chi phí vật liệu
o TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status