Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Đầu tư Kinh doanh và Xây dựng 126 - Pdf 25

Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của đất nước, trong những năm qua ngành xây dựng
cơ bản ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thương trường, đóng góp
lớn vào sự phát triển chung của nền kinh tế.
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu đóng vai trò
chủ yếu của quá trình sản xuất và là tiên đề để hình thành nên sản phẩm mới. Đặc
biệt ngành xây dựng giao thông, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong chi
phí sản xuất (70% - 80%). Do đó muốn tối đa hóa lợi nhuận, bên cạnh việc sử dụng
đúng, đủ nguyên vật liệu doanh nghiệp còn phải sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguyên
vật liệu. Hơn nữa, vật liệu còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho do đó
việc hạch toán và quản lý nguyên vật liệu kịp thời cho sản xuất đồng thời kiểm tra,
giám sát được định mức tiêu hao nguyên vật liệu, ngăn chặn việc sử dụng lãng phí
vật liệu. Để làm được điều này, các doanh nghiệp cần phải sử dụng các công cụ
quản lý mà kế toán là công cụ giữ vai trò chủ đạo.
Kế toán nguyên vật liệu được thực hiện tốt sẽ giúp doanh nghiệp huy động và
sử dụng vốn có hiệu quả do tổ chức hợp lý việc cung cấp và dự trữ.Nhận thức được
tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất, sự cần thiết phải tổ
chức quản lý nguyên vật liệu và công tác kế toán nguyên vật liệu của Công ty, với
những kiến thức thu được trong quá trình học tập và trong thời gian tìm hiểu tại
Công ty cổ phần Đầu tư Kinh doanh và Xây dựng 126, em đã chọn đề tài: “ Kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Đầu tư Kinh doanh và Xây dựng 126 ” gồm 3
chương chính:
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG 126
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG 126
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG 126
Nguyễn Thị Kim Anh MSV: BH190053
1

Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
Về mặt giá trị: khi tham gia vào quá trình sản xuất thì giá trị của vật liệu sẽ
được chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
1.1.3 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Dựa vào nội dung, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp NVL được chia thành :
– Nguyên vật liệu chính : Là những nguyên liệu, vật liệu sau quá trình gia
công chế biến cấu thành hình thái vật chất chủ yếu cảu sản phẩm
– Nguyên vật liệu phụ : Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình
sản xuất được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và tăng chất lượng
sản phẩm, tăng chất lượng NVL chính.
– Nhiên liệu, năng lượng : Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong
quá trình sản xuất kinh doanh như : than, củi, xăng, dâu, khí đốt Nhiên liệu có
những yêu cầu kỹ thuật quản lý khác nhau với vật liệu phụ thông thường.
1.1.3.2 Đánh giá Nguyên vật liệu
Khi đánh giá nguyên vật liệu phải tuân thu nguyên tắc sau đây :
– Nguyên tắc giá gốc : áp dụng theo chuẩn mực kế toán số 02 “ hàng tồn
kho” thì NVL phải được đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay còn được gọi là trị giá
vốn thực tế của NVL là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được NVL đó
tại thời điểm hiện tại.
Việc xác định trị giá vốn thực tế của NVL còn phải được tiến hành theo các
thời điểm cụ thể sau :
• Tại thời điểm mua
• Tại thời điểm nhập kho
• Tại thời điểm xuất kho
• Tại thời điểm xác định là tiêu thụ
– Nguyên tắc thận trọng
– Nguyên tắc nhất quán
Nguyễn Thị Kim Anh MSV: BH190053
3

Nguyễn Thị Kim Anh MSV: BH190053
4
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
Trong đó, đơn giá bình quân gia quyền được xác định theo 1 trong 3 cách sau:
– Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thưc tế
Đơn giá bình quân NVL tồn đầu kỳ + NVL nhập trong kỳ
cả kỳ dự trữ Số lượng NVL tồn Số lượng NVL nhập
đầu kỳ + trong kỳ
– Đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Trị giá vốn thực tế của Trị giá vốn thực tế của
Vật tư còn lại sau lần + vật tư nhập tiếp sau
Đơn giá xuất trước lần xuất trước
bình quân =
Sau mỗi lần nhập Số lượng vật tư còn lại + Số lượng vật tư nhập
Sau lần xuất trước sau lần xuất trước
- Đơn giá bình quân gia quyền tồn đầu kỳ
1.1.4 Phân nhóm và mã hóa nguyên vật liệu
* Trong Nguyên vật liệu chính được phân thành các nhóm và mỗi nhóm được mã
hóa như sau:
STT Tên nhóm Mã hóa Ví dụ
1 Cáp 10CCU 10CCU316110: Cáp CU 3x16+1x10
2 Dây cáp treo 10TBDCT 10TBDCT4x25: Dây cáp treo 4x2.5
3 Dây điện thoại 10TBDDT 10TBDDT22x05: Dây điện thoại 2
(2x0.5)
4 Bê tông 1BT 1BT100: Bê tông mác 100
5 Cọc bê tông 1 COC 1 COC11A : Cọc BT DUL 400x400 -
loại 11A
6 Gạch 1G 1GAL3030: Gạch chỉ 30 (đỏ 30x30)
7 Thép 1T 1T301: Thép dây D1ly

18 Ga 2GA 2GAINOX : Ga inox phi 76
19 Chếch 2OCH 2OCH25: Chếch 25
20 Gương 2GUONG Gương VIGLACERA
Nguyễn Thị Kim Anh MSV: BH190053
6
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
21 Côn thu 2OCTHU 2OCTHU140125: Côn thu 140/125
22 Măng song 2OMS 2OMS200: Măng song 200
23 Y 2OPVCY OPVCY110: Y 110
24 Tê 2OTE 2OTEO48: Tê 48
25 Vòi 2OVG90 2OVG90: Vòi gạt D15
26 Kép 2PKKSK 2OVG90: Kép sắt mã kẽm D40
27 Lơ thu sắt 2PKTS 2PKTS10050: Lơ thu sắt 100/50
28 Rắc co 2PKRCSMK 2PKRCSMK25: Rắc co sắt mạ kẽm
D25
29 Que hàn 2QH 2QH32: Que hàn 3.2 ly
30 Quạt 2QUAT 2QUAT : Quạt thông gió
31 Roăng 2PKRMB 2PKRMB100: Roăng MB 100
32 Sơn 2SON 2SONBO: Sơn, bia, gen
33 Tủ điện âm
tường
2TBDAT 2TBDAT812: Tủ điện âm tường chứa
8/12 Module
34 Chậu sơn hà 2TBSH 2TBSH860: Chậu sơn hà SH860
35 Hộp nối 2TBDHN 2TBDHN : Hộp nối 110x110
36 Bồn inax 2TBVSBON 2TBVSBON : Bồn inax
37 Bệt 2TBVSC 2TBVSC900: Bệt C900 VN
38 Bồn tắm 2TBVSEU 2TBVSEU4491: Bồn tắm khay vách
39 Vòi chậu 2TBVSTX 2TBVSTX108: Vòi chậu TX 108 LD
40 Thảm 2THAGA 2THAGA : Thảm gai

• Thủ tục hoàn ứng
Nguyễn Thị Kim Anh MSV: BH190053
8
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
• Tập hợp, chuyển và lưu hồ sơ.
1.2.2.2 Quy trình này áp dụng cho các bộ phận
• Tất cả các bộ phận có liên quan đến quá trình nhập, xuất hàng hoá, vật
tư, thiết bị.
1.2.3 Trách nhiệm
• Trưởng phòng Tài chính Kế toán chịu trách nhiệm xây dựng và đảm bảo
nội dung của quy trình này đầy đủ, chính xác, cập nhật.
• Các cá nhân liên quan có trách nhiệm tuân thủ việc áp dụng các quy định
trong quy trình này.
1.2.4 Nội dung
1.2.4.1 Trình tự theo các bước như sau
 Bước 1: Tập hợp các đề nghị mua vật tư, thiết bị phụ tùng
 Bước 2: Thu thập thông tin hàng hoá:
- Chất lượng, chủng loại
- Báo giá
 Bước 3: Đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp
 Bước 4: Mua hàng
 Bước 5: Giao nhận vật tư, lưu kho và bảo quản vật tư
 Bước 6: Thanh toán cho nhà cung cấp và lưu hồ sơ
 Bước 7: Báo cáo thanh toán ( hoàn ứng)
 Bước 8: Xuất vật tư
 Bước 9: Đối chiếu N-X-T giữa vật tư, kế toán và thủ kho
1.2.4.2 Mô tả
Nguyễn Thị Kim Anh MSV: BH190053
9
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân

có thể đưa ngay vào lắp đặt, sử dụng thì sẽ tiến hành nhập kho và xuất
kho ngay. Phiếu nhập kho phải thể hiện đầy đủ các tiêu thức:
- Người nhập, bộ phận, đơn vị công tác.
- Ngày, tháng nhập kho, nhập tại kho?
- Tên hàng hoá, vật tư nhập phải đúng với tên hàng hoá trên hợp đồng
mua bán đã ký kết. Trường hợp hợp đồng mua bán chưa được ký kết thì
cán bộ vật tư phải có trách nhiệm cung cấp cho thủ kho tên chùng loại
hàng hoá để có cơ sở vào phiếu nhập.
- Số lượng, đơn vị tính, đơn giá nhập.
- Đầy đủ chữ ký của các bên liên quan: người nhập, thủ kho, chỉ huy
trưởng công trường…
Lưu ý: Vật tư, hàng hoá phải được ghi đơn giá đầy đủ theo đúng hợp đồng mua
bán đã ký kết. Phòng vật tư có trách nhiệm báo lại đơn giá cho phòng kế toán chậm
nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận hàng đối với những loại vật tư đặc thù, phải đặt
hàng sản xuất hoặc chua ký hợp đồng mua bán.
* Xuất vật tư:
• Căn cứ vào yêu cầu xuất hàng phục vụ cho việc thi công, lắp đặt có xác
nhận của phòng kỹ thuật, chỉ huy trưởng công trình và các phòng ban có
liên quan thủ kho tiến hành xuất vật tư.
• Viết phiếu xuất kho và điền đầy đủ các thông tin vào phiếu xuất kho như:
- Người nhận, bộ phận
- Ngày, tháng xuất kho
Nguyễn Thị Kim Anh MSV: BH190053
11
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
- Lý do xuất kho, xuất tại kho? (cụ thể theo từng hạng mục công trình,
từng công trình).
- Tên vật tư xuất, chi tiết về chủng loại vật tư như đã ghi nhận khi nhập
kho và trên hợp đồng mua bán vật tư.
- Số lượng, đơn vị tính

• Kiểm tra lại tính phù hợp, chính xác của các thông tin trên chứng từ hoàn
ứng.
• Kiểm tra, đối chiếu với thủ kho hàng tháng về số lượng nhập, xuất, tồn
• Trình giám đốc phê duyệt
• Đảm bảo quy trình thanh toán đúng, đủ, kịp thời phù hợp tiến độ yêu cầu.
• Chịu trách nhiệm hạch toán vào sổ kế toán của Công ty về hàng hoá, công
nợ.
1.3.2 Trách nhiệm của phòng vật tư
Nguyễn Thị Kim Anh MSV: BH190053
13
Bộ phận
kế hoạch
Thủ
trưởng,
kế toán
trưởng
Bộ phận
cung
ứng
Thủ
kho
Kế
toán
NVL
Nghiên
cứu nhu
cầu thu
mua, sử
dụng vật


cầu nhà cung cấp xuất hóa đơn đúng thời hạn
• Hàng tháng lập bảng kê đối chiếu với nhà cung cấp thường xuyên về số
lượng thực nhận, số lượng đã xuất hoá đơn, số lượng hàng còn phải nhận,
còn phải xuất hoá đơn. Trong trường hợp hoá đơn về chậm, cần phải báo
cáo với phòng kế toán nhưng không quá 1 tháng tuỳ theo từng trường hợp
cụ thể.
• Lập bảng kê đối chiếu với thủ kho về số lượng nhập, xuất, tồn hàng
tháng.
Lưu ý: Trong trường hợp vật tư cần phải mua ngay để phục vụ công trường,
Phòng vật tư có thể điện thoại trực tiếp xin ý kiến của Ban giám đốc nhưng
tối đa sau 3 ngày vẫn phải hoàn thiện đúng theo thủ tục trên.
1.3.3 Trách nhiệm của thủ kho
Thủ kho là người chịu trách nhiệm theo dõi và quản lý đối với tất cả các loại
vật tư trong kho. Công việc hàng ngày của thủ kho:
• Sắp xếp gọn gàng hàng trong kho theo đúng chủng loại
Nguyễn Thị Kim Anh MSV: BH190053
14
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
• Bảo quản và lưu giữ hàng hoá theo quy định. Báo cáo kịp thời với Công
ty trong trường hợp điều kiện kho bãi không đảm bảo, làm ảnh hưởng đến
chất lượng hàng hoá, vật tư thiết bị.
• Hàng ngày, ghi chép, cập nhật vào thẻ kho ngay, đầy đủ và đúng chủng
loại số lượng hàng thực nhập, thực xuất trên phiếu nhập, phiếu xuất kho
tại mỗi lần nhập, xuất .
• Theo dõi từng loại vật tư theo từng chủng loại trên thẻ kho, thường xuyên
đối chiếu giữa hàng tồn thực tế trong kho và số lượng tồn trên thẻ kho.
• Hàng tháng, lập báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn gửi và đối chiếu với
phòng kế toán, ký xác nhận tồn kho cuối tháng.
• Lưu giữ các chứng từ liên quan như yêu cầu xuất hàng của phòng kỹ
thuật, phiếu xuất, nhập kho.

- Loại cổ phần phổ thông;
- Mệnh giá cổ phần : 100.000 đồng (Một trăm nghìn đồng)
• Các cổ đông sáng lập:
STT Tên cổ đông sáng lập Vốn góp (VNĐ)
1 Bùi Quang Huy 2.000.000.000
2 Nguyễn thị Hoa 1.500.000.000
3 Đào thu Hà 1.500.000.000
4 Đào Quang Thép 2.000.000.000
Nguyễn Thị Kim Anh MSV: BH190053
16
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
5 Trần thị Nga 3.000.000.000
• Các ngành nghề kinh doanh chính:
- Tư vấn, thiết kế đầu tư xây dựng;
- Tư vấn, giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công
nghiệp;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi,
bưu điện, công trình kỹ thuật, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, công
trình cấp thoát nước, khu thương mại, siêu thị, văn phòng;
- Trang trí nội, ngoại thất công trình;
- Sản xuất, mua bán bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông;
- Đầu tư kinh doanh bất động sản;
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, khu du lịch, khu vui chơi giải trí.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh
Công ty thực hiện các công việc:
* Về lĩnh vực xây dựng:
- Xây dựng các công trình cấp 2, các công trình bao che qui mô vừa;
- Tư vấn xây dựng;
- Tổng thầu dự án đầu tư xây dựng;
- Sửa chữa nhà cửa, trang trí nội thất các công trình xây dựng.

18
Tổ chức hồ
sơ dự thầu
Thông báo
trúng thầu
Thông báo
nhận thầu
Chỉ định thầu
Lập phương án tổ
chức thi công
Bảo vệ phương án và
biện pháp thi công
Thành lập ban chỉ huy
công trường
Tiến hành tổ chức thi công theo
thiết kế được duyệt
Tổ chức nghiệm thu khối lượng và
chất lượng công trình
Công trình hoàn thành, làm quyết
toán bàn giao cho chủ thầu
Lập bảng nghiệm thu thanh
toán công trình
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Công ty 126
Công ty có bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung. Phòng kế
toán là cơ quan đầu mối về công tác kế toán, chịu sự quản lý trực tiếp của Ban
giám đốc.
Bộ máy kế toán của Công ty do kế toán trưởng điều hành trên cơ sở giao nhiệm
vụ cho từng nhân viên kế toán chịu trách nhiệm từng khâu hoặc từng phần công
việc của khâu đó, hình thành mối quan hệ giữa kế toán trưởng và các nhân viên kế

yêu cầu các bộ phận khác trong công ty cung cấp đầy đủ số liệu và thông tin cần
thiết cho phòng kế toán .
- Các báo cáo kế toán, các chứng từ luân chuyển, phải có chữ ký của kế toán
trưởng mới có giá trị pháp lý.
Kế toán tổng hợp, giá thành
- Tập hợp các tài liệu của từng phần hành kế toán vào sổ kế toán tổng hợp,
theo dõi, kiểm tra các nguồn vốn, lập báo cáo kế toán.
- Theo dõi các hợp đồng kinh tế
- Đồng thời kiêm phần hành kế toán chi phí và tính giá thành:
Nguyễn Thị Kim Anh MSV: BH190053
20
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
- Tập hợp số liệu, xử lý số liệu do các đội trưởng đội xây dựng thi công dưới
các công trình đưa lên. Lựa chọn phương pháp tính giá thành và đối tượng tính giá
thành.
- Lập bảng tính giá thành công trình và xác định giá trị công trình dở dang.
Kế toán vật tư và kho
- Hạch toán, giám sát tình hình biến động nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
lao động, thành phẩm.
- Cung cấp và lập báo cáo tình hình nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ lao
động cuối kỳ.
- Tham gia công tác kiểm kê nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm.
Kế toán thuế, ngân hàng và công nợ:
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi tình hình biến động tiền gửi tại các ngân hàng
và tiền mặt tồn quỹ tại công ty.
- Kế toán thuế: Tính đúng, đủ và giúp giám đốc các khoản phải thanh toán
nghĩa vụ cho nhà nước theo quý (năm) đúng quy định về thuế.
- Kế toán công nợ: Theo dõi doanh thu thực hiện của doanh nghiệp, thanh
toán các khoản nợ của công ty với bên ngoài và theo dõi các khoản nợ của khách
hàng với công ty.

7. Thu nhập bình
quân CBCNV
( đồng/tháng)
1.500.000 2.500.000 3.500.000
2.1.4.2 Bảng cân đối kế toán
Năm
Tài sản Nguồn vốn
TSCĐ&ĐTDH TSLĐ và ĐTNH Vốn chủ sở hữu Vốn vay
2007 1.587.180.220 28.550.219.709 109.188.429
2008 1.880.146.544 93.294.954.129 1.686.801.324 93.348.824.334
2009 2.912.103.105 169.218.115.509 4.322.933.189 164.709.992.095
2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty 126
2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Công ty cổ phần Đầu tư Kinh doanh và Xây dựng 126 áp dụng chứng từ kế
toán quy định ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính các chứng từ kế toán về NVL bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
Nguyễn Thị Kim Anh MSV: BH190053
22
Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hàng hoá (Mẫu 05-VT)
- Thẻ kho (Mẫu 06-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH)
- Hoá đơn cước phí vận chuyển (Mẫu 03-VT)
Trong các chứng từ trên, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ và biên bản kiểm
kê là các chứng từ hướng dẫn, còn lai là các chứng từ bắt buộc.
Đối với chứng từ bắt buộc, phải được lập kịp thời đầy đủ theo đúng quy định

Tên nhãn hiệu quy cách vật tư: Dây cáp
Đơn vị tính: m
Mã số:
T
T
chứng từ Ngày
xuất
nhập
Số lượng Ký xác
nhận của
KT
Số
hiệu
Ngày Trích yếu Nhập Xuất Tồn
Số dư đầu tháng 20
1 66 20/1/08 Ông Hùng nhập dây cáp 300
2 91 25/1/08 Đội CT1 nhận dây cáp 300

Số dư cuối tháng 20
Phiếu nhập phải ghi rõ số phiếu nhập, ngày tháng năm lập phiếu, họ tên
người lập và phải có đầy đủ chữ ký những người liên quan
Khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật tư do thủ kho chuyển đến, kế toán
tiến hành phân loại, sắp xếp số thứ tự phiếu nhập kho, phiếu xuất kho riêng cho từng
loại vật liệu và ghi vào thẻ kho, kế toán theo dõi cho cả năm, kế toán lập bảng chi
tiết mua nguyên vật liệu. Cuối tháng lấy số liệu từ bảng kê tổng hợp nhập kho NVL
kế toán vào chứng từ ghi sổ.
2.2.2.2 Khi xuất kho nguyên vật liệu
Căn cứ vào kế hoạch và tiến độ sản xuất sản phẩm. Đặc biệt căn cứ vào khối
lượng sản phẩm và định mức tiêu hao vật tư, phòng kinh doanh, phòng vật tư chủ
động đối chiếu vật tư hiện có trong kho để viết phiếu cấp phát vật tư cho đội công

Thành tiền
yêu
cầu
Thực
xuất
1 Dây cáp treo 4x2.5 M 300 300 89.000 26.700.000
2 Dây cáp treo 4x35
4(7/25)
- 50 50 50.000 2.500.000
3 Dây cáp treo 4x6 - 7 7 73.000 511.000
Chi phí vận chuyển M 357 36.000 12.852.000
Cộng: 42.563.000
Thuế VAT 10% 4.256.300
Tổng cộng x X X X x 46.819.300
(Bằng chữ: Bốn sáu triệu, tám trăm mươi chín ngàn, ba trăm đồng)
Thủ trưởng Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận
Thủ kho
Nguyễn Thị Kim Anh MSV: BH190053
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status