Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty cổ phần Hoàng Tiến - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
MỤC LỤC
B¶ng kª xuÊt nguyªn nhiªn liÖu cho s¶n xuÊt 26
Ghi cã TK 152 26
Quý I/2010 26
SV: Hứa Thị Quỳnh Mai Lớp: 5TCDKT05
Lun vn tt nghip H Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
LI NểI U
Nền kinh tế thị trờng với những mặt tích cực đã mở ra cho các doanh
nghịêp nhiều cơ hội mới để tồn tại, hội nhập và phát triển. Song cơ hội bao giờ
cũng đi kèm với những thử thách, đó là sự cạnh tranh gay gắt quyết liệt mang
tính sống còn đối với các doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trong cạnh tranh và
không ngừng lớn mạnh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm ra đợc chiến lợc kinh
doanh phù hợp, có một bộ máy kế toán khoa học và hợp lý bởi lẽ nó là công cụ
của hệ thống quản lý và hạch toán sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có
nhiệm vụ phản ánh chính xác đầy đủ các chi phí phát sinh của doanh nghiệp từ
đó làm cơ sở để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp các doanh
nghiệp có biện pháp kế hoạch sản xuất trong tơng lai. Chính vì thế mà hạch toán
kế toán trong doanh nghiệp là rất quan trọng và cần thiết trong nền kinh tế hội
nhập hiện nay.
Trong công tác quản lý chi phí sản xuất - kinh doanh, chỉ tiêu giá thành
sản phẩm giữ vai trò quan trọng. Giá thành là thớc đo mức chi phí tiêu hao phải
bù đắp, là căn cứ để xác định hiệu quả kinh doanh. Qua những kiến thức đã đợc
học tại trờng và qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Hoàng Tiến, nhận
thấy đợc tầm quan trọng của vấn đề em đã lựa chọn đề tài Kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm làm luận văn thực tập tốt nghiệp của mình
Ngo i ph n m u v k t lun, ni dung lun vn c gm 3 chng:
Chng I: Khái quát chung về Công ty cổ phần Hoàng Tiến
Chng II: Tình hình thc t k toán tp hp chi phí sn xut v
tính giá th nh s n phm Công ty c phn Hoàng Tiến
Chng III: Mt s ý kin góp phn nâng cao cht lng công tác

sống và lao động vật hóa, chi phí về các loại dịch vụ và chi phí khác bằng tiền.
1.1.1.2 Giá thành sản phẩm
Trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn tồn tại mối quan hệ mật thiết
giữa chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra và sản phẩm hoàn thành. Để quản lí,
doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí đã chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại
sản phẩm, dịch vụ là bao nhiêu; số chi phí đã chi ra đã cấu thành trong số sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành là bao nhiêu; tỷ trọng từng loại chi phí, khả
năng hạ thấp các loại chi phí này… Chỉ tiêu phản ánh những nội dung trên chính
SV: Hứa Thị Quỳnh Mai Lớp: 5TCDKT05
3
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
là giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng, một đơn
vị sản phẩm hoặc một công việc, lao vụ đã hoàn thành. Nói cách khác giá thành
sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về lao động sống, lao
động vật hoá và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối
lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Như vậy giữa chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm vừa giống nhau lại vừa khác nhau. Chúng giống nhau về
chất vì cũng phản ánh hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất, chế biến
sản phẩm, nhưng lại khác nhau về lượng.
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan
hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh, do
vậy được doanh nghiệp rất quan tâm.
Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học,
hợp lý và đúng đắn góp phần quản lý tài sản, vật tư lao động, tiền vốn một
cách hiệu quả và tiết kiệm, giúp hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo ưu thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp.

chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất.
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất từ quan điểm của kế toán tính giá thành
sản phẩm
Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như
phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần
được phân loại theo những tiêu thức phù hợp.
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất dựa vào mục đích, công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, các chi phí có mục đích, công dụng giống nhau
thì sắp xếp vào cùng khoản giống nhau. Theo cách phân loại này, chi phí sản
xuất được phân thành 3 khoản mục:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Chi phí về vật liệu
chính, vật liệu liệu phụ, nguyên liệu liên quan đến việc sản xuất, chế tạo ra sản
phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: chi phí tiền công, phụ cấp lương,
các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất theo quy định: BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho việc quản lý tại
phân xưởng, tổ, đội sản xuất như chi phí vật liệu, chi phí tiền công của nhân
SV: Hứa Thị Quỳnh Mai Lớp: 5TCDKT05
5
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
viên phân xưởng tổ đội: chi phí về công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ,
chí phí dịch vụ mua ngoài và chí phí khác bằng tiền
Theo chuẩn mực kế toán số 02 “ hàng tồn kho”, chí phí sản xuất chung
lại được phân thành 2 loại: chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản
xuất chung cố định.
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất dựa vào phương pháp tập hợp chi phí
( khả năng quy nạp) vào các đối tượng chịu chi phí

được nghiệm thu và nhập kho, nó có thể tính cho toàn bộ sản phẩm và cho đơn
vị sản phẩm
1.2.2.2 Phân loại giá thành dựa vào nội dung của chi phí cấu thành và theo
phạm vi tính toán của giá thành.
Theo phương thức này, giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:
Giá thành sản xuất: là giá thành được xác định dựa vào chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để
sản xuất và chế biến sản phẩm. giá thành sản xuất chỉ liên quan đến sản phẩm
sản xuất và nhập kho
Giá thành
sản xuất
=
CPSX đở
dang đầu kỳ
+
CPSX phát
trong kỳ
-
CPSX dở dang
cuối kỳ
Giá thành toàn bộ : là giá thành được xác định dựa vào giá thành sản xuất,
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và nó chỉ được xác định khi
sản phẩm được bán ra, do vậy nó được gọi là giá thành toàn bộ của sản phẩm
tiêu thụ.
Giá thành
toàn bộ
=
Giá thành sản xuất
của sản phẩm
+

Chi phí SX
phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí SX dở
dang cuối kỳ
1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí phát
sinh được tập hợp để đáp ứng yêu cầu xác định giá thành và kiểm tra, phân tích
chi phí sản xuất
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên
trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất đó là việc xác định nơi
phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc
đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…).
Theo đó, đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể
dựa vào căn cứ sau:
- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất .
- Dựa vào đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh.
- Dựa vào loại hình sản xuất sản phẩm
- Dựa vào yêu cầu quản lý và trình độ quản lý
1.4.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng
để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo
các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.
1.4.2.1 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên
vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ…sử dụng trực tiếp cho
việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ. Chi

phân bổ có thể là:
- Theo chi phí định mức
- Theo chi phí kế hoạch
- Hoặc theo khối lượng hoạt động…
Chi phí NL,VL trực tiếp phân bổ cho đối tượng chịu chi phí được xác định như
sau:
Chi phí NL, VL trực tiếp
phân bổ cho đối tượng i
=
Tổng chi phí NL,VL
trực tiếp cần phân bổ
x
Tiêu chuẩn phân bổ
cho đối tượng i
Tổng tiêu chuẩn
phân bổ
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho nguyên liệu, vật liệu
dùng cho sản xuất, Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng; Bảng phân bổ giá trị
nguyên liệu, vật liệu.
Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trình tự hạch toán: (sơ đồ 01)
1.4.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ, bao gồm:
tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ.
Cũng giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
SV: Hứa Thị Quỳnh Mai Lớp: 5TCDKT05
9
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Tài khoản sử dụng: TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Trình tự hạch toán: (sơ đồ 03)
1.5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
SV: Hứa Thị Quỳnh Mai Lớp: 5TCDKT05
10
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Trong doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản
phẩm đang trong quá trình sản xuất chế tạo, đang nằm trên dây chuyền công
nghệ chưa hoàn thành.
1.5.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở dựa trên chi phí sản xuất
thực tế
Theo chi phí thực tế, trị giá sản phẩm dở dang có thể được đánh giá theo
chi phí nguyên liệu trực tiếp ( hoặc chi phí nguyên vật liệu chính) theo sản
lượng tương hoàn thành.
1.5.1.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí
nguyên liệu vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Chi phí
sản xuất
của SPDD
cuối kỳ
=
Chi phí SX của SPDD
đầu kỳ (NL,VL)
+
Chi phí NVL trực
tiếp phát sinh
trong kỳ

Chi phí SX của SPDD
đầu kỳ (NL,VL)
+
Chi phí NVL TT
phát sinh trong kỳ
x Số lượng
SPDD
cuối kỳ
Số lượng SP hoàn
thành
+
Số lượng SPDD
cuối kỳ
Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất bao gồm CPNCTT, CPSXC
tính theo mức độ hoàn thành.
Chi phí
(NCTT
SXC
=
CP SX (NCTT, SX
chung ) SPDD đầu kỳ
+
CP SX (NCTT ,SX
C)phát sinh trong kỳ
Số lượng SP hoàn thành +
Số lượng SPDD quy
đổi
Phương pháp này có ưu điểm là đảm bảo tính hợp lý và độ tin cậy cao. Tuy
nhiên nhược điểm là phương pháp này là khối lượng tính toán nhiều, việc xác
định mức độ hoàn thành của SPDD rất phức tạp và mang nặng tính chủ quan.

- Trường hợp sản xuất mang tính chất thời vụ, chu kỳ sản xuất dài thì kỳ
tính giá thành là hàng năm hay kết thúc mùa vụ.
- Trường hợp tổ chức SX đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng,
chu kỳ SX dài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính
giá thành thích hợp là thời điểm mà SP hoặc hàng loạt SP đã hoàn thành.
1.6.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.6.3.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, lao vụ sản xuất phụ trợ.
Trong thực tế, một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có tổ chức các phân
xưởng, bộ phận sản xuất phụ trợ để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, lao vụ lẫn
nhau hoặc để bán ra ngoài. Kế toán cần xác định được giá trị lao vụ cung cấp
lẫn nhau giữa các phân xưởng, ở từng phân xưởng , ở từng phân xưởng, bộ
phận được xác định như sau:
Giá trị thực
tế của SP,
lao vụ của
từng PX bộ
phận SX phụ
trợ.
=
Trị
giá
của
SPD
D
đầu
kỳ
+
Chi
phí

thành. CPSX phát sinh đều được phản ánh trong phiếu tính giá thành.
Đơn
đặt
hàng
=
>
Lệnh
sản
xuất
=>
Tổ chức sản
xuất và tập
hợp CPSX
=>
Phiếu
tính
giá
thành
=>
Tổng giá thành
thực hiện và giá
thành đơn vị thực
tế
1.6.3.3. Phương pháp tính giá thành giản đơn (tính giá thành theo quy trình
công nghệ)
Phương pháp này được áp dụng trong các DN thuộc loại hình SX giản đơn,
khép kín, mặt hàng SX ít, SX với khối lượng lớn và chu kỳ SX ngắn như các
nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác( quặng, than gỗ…)
Tổng giá thành thực
tế của sản phẩm

của SP phụ
=
CPSX của sản phẩm phụ
Tổng CPSX phát sinh trong kỳ
Giá thành thực
tế của SP =
CPSX
SPDD
đầu kỳ
+
CPSX
phát sinh
trong kỳ
-
CPSX
SPDD
cuối kỳ
-
CPSX
SP
hỏng
SV: Hứa Thị Quỳnh Mai Lớp: 5TCDKT05
14
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
1.6.3.5 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có cùng
một quy trình công nghệ sản xuất kết quả sản xuất được nhóm sản phẩm cùng
loại với nhiều phẩm cấp,quy cách khác nhau. Đối tượng kế toán chi phí sản
xuất là toàn bộ quy trình sản xuất đối tượng tính giá thành là từng loại sản
phẩm, từng quy cách sản phẩm. Trình tự tính toán như sau:

thực tế của từng loại sản phẩm có quy cách, kích cỡ khác nhau và căn cứ vào
giá thành định mức hoặc giá thành đơn vị kế hoạch :
SV: Hứa Thị Quỳnh Mai Lớp: 5TCDKT05
15
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Tiêu chuẩn phân
bổ cho từng loại
quy cách sản
phẩm
=
Sản phẩm (số
lượng) SP thực tế
của từng loại quy
cách SP
x
Giá thành địnhmức
( giá thành đơn vị kế
hoạch ) của từng loại
quy cách SP
Bước 3 : Xác định tỷ lệ tính giá thành theo công thức
Tỷ lệ tính giá thành(%)
( Theo từng khoản mục)
=
Tổng CPSX thực tế
( đã tập hợp được ở bước 1)
x 100
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
Bước 4 : Tính giá thành thực tế của từng loại quy cách SP theo công thức
Giá thành thực tế của
từng loại quy cách

-
CPSX của
SP hỏng
(nếu có)
Giai đoạn 2 :
Giá
thành
NTP
=
CPSX
của
SPDDđ
k
+
Giá
thành
NTP
GĐ1
+
CPS
X PS
-
CPSX
SPDDc
k
-
CPSX
của SP
hỏng
(nếu có)

mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí
NVLC và các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ.
Giá thành thành phẩm hoàn thành được xác định như sau:
Giá thành thành phẩm=CPSXgđ 1 + CPSXgđ 2 +…+ CPSXgđ n
Trong đó:
CPSXgđ 1 =
CPSX đầu kỳ gđ 1 +
CPSX phát
sinh gđ 1
x
Thành
phẩm
SP hoàn thành + SP DD
1.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.7.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
Theo phương pháp KKTX, kế toán sử dụng TK 154 để tập hợp CPSX và
giá thành sản xuất SP. TK 154 được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất từng
nơi phát sinh chi phí hay từng loại SP, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng
loại lao vụ, dịch vụ các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh
phụ ( kể cả vật tư, sản phẩm, hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến)
Tài khoản sử dụng: TK154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Trình tự hạch toán (sơ đồ 04)
1.7.2 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ
SV: Hứa Thị Quỳnh Mai Lớp: 5TCDKT05
17
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Theo phương pháp KKĐK, việc tổ chức kế toán các KMCP vẫn giống như
phương pháp KKTX, được thực hiện trên các TK :TK 621, TK 622, TK 627

18
Lun vn tt nghip H Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
THC TRNG T CHC K TON TP HP
CHI PH SN XUT V TNH GI THNH SN PHM
CễNG TY CP HONG TIN
2.1 c im, tỡnh hỡnh chung ca cụng ty
2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty
Trong những năm gần đây, nhờ chuyển đổi sang cơ chế thị trờng với nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã tạo điều kiện cho thị trờng hàng hoá nói
chung và thị trờng vật liệu xây dựng nói riêng ở Việt Nam phát triển mạnh
mẽ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, tốc độ xây dựng cơ bản ngày một
tăng, hình thành nhiều trung tâm công nghiệp và đô thị mới kéo theo nhu cầu
về vật liệu xây dựng, ngày một tăng cả về số lợng và chất lợng chủng loại sản
phẩm. Đây chính là những nhân tố thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất
vật liệu xây dựng Nhận thức đ ợc nhu cầu đó, Công ty cổ phần Hoàng Tiến đã
có định hớng đầu t xây dựng nhà máy chuyên sản xuất vật liệu xây dựng cao
cấp, tại khu vực địa bàn thuộc Thị Xã Chí Linh- tỉnh Hải Dơng.
Với công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến đã cho ra đời các chủng loại
gạch gốm cao cấp, có cờng độ chịu lực, độ hút nớc, độ bền hoá, độ bóng hơn
hẳn so với các chủng loại gạch gốm khác. Đặc biệt là thích hợp cho sử dụng cả
nội thất và ngoại thất, giá thành cạnh tranh, sản phẩm bền đẹp nhờ đó ngày
càng chiếm lĩnh thị trờng trong và ngoài tỉnh.
- Tên công ty: Công ty cổ phần Hoàng Tiến.
- Tên tiếng anh giao dịch: Hoàng Tiến Joint Stock Company.
- Công ty đợc thành lập từ năm 2007.
- Địa điểm trụ sở và nhà máy sản xuất đợc xây dựng tại Hoàng Tiến- Chí Linh- Hải D-
ơng.
- Điện thoại: 0320.3591068.
- Quy mô doanh nghiệp: là loại doanh nghiệp vừa.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

- Chế độ làm việc:
+ Nung đốt, bảo vệ: 3 ca/ ngày.
+ Chế biến đất, tạo hình sản phẩm, phơi đảo gạch mộc, tập kết gạch mộc,
ra lò, phân loại: 2 ca/ ngày.
SV: Ha Th Qunh Mai Lp: 5TCDKT05
20
Lun vn tt nghip H Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
+ Bộ phận quản lý làm việc theo quy định chung của Nhà nớc và yêu cầu
của sản xuất.
Sơ đồ dây truyền sản xuất gạch tuynel
2.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý
kinh doanh
Đặc điểm:
Công ty cổ phần Hoàng Tiến có 210 ngời trong đó công nhân trực tiếp
sản xuất chiếm 80%. Trong tổng số lao động cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của
Công ty đợc tổ chức trên cơ sở tham mu trực tuyến. Giám đốc là ngời đứng đầu
bộ máy quản lý chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy. Sơ đồ tổ chức hoạt
động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh (Phụ lục 01)
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
*Hội đồng quản trị gồm 4 thành viên, trong đó chủ tịch hội đồng quản trị
đồng thời kiêm Giám đốc Công ty.Giám đốc phụ trách gần nh toàn bộ các mặt
của Công ty gồm các phòng:
* Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mu cho giám đốc các
mặt công tác: công tác tổ chức cán bộ, soạn thảo các nội quy, quy chế quản lý,
các quyết định, công văn, chỉ thi. Điều động, tuyển dụng lao động, giải quyết
các chính sách cho ngời lao động.
SV: Ha Th Qunh Mai Lp: 5TCDKT05
21
Đất
Máy

mở rộng quy mô kinh doanh theo năng lực của công ty và theo nhu cầu thị tr-
ờng.
- Bng s liu tỡnh hỡnh v kt qu kinh doanh ( Ph lc 02)
Hiện tại:
- Năng lực về tài sản của công ty: 11,850 tỷ đồng
- Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh công ty : Là ổn định và phát
triển bền vững. Bảo toàn và phát triển vốn, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc.
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Công tác kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung, các
công việc kế toán của doanh nghiệp nh: Phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ,
định khoản kế toán, ghi sổ kế toán chi tiêt, ghi sổ kế toán tổng hợp, lập báo cáo
kế toán Đợc thực hiện tại phòng kế toán cuả công ty. Do đó đảm bảo sự lãnh
đạo thống nhất tập trung đối với công tác kế toán trong công ty. Tổ chức bộ
máy kế toán đợc sắp sếp theo mô hình sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán ở Công ty CP Hoàng Tiến
SV: Ha Th Qunh Mai Lp: 5TCDKT05
22
Kế toán tr{ởng
KT vốn
bằng
tiền
kiêm
thủ quỹ
Kế toán
thanh
toán và
XĐKQ
KD
Kế toán
tiền l{

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là sản
xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang hầu nh không có trong
ca, trong ngày, mỗi loại, mỗi nhóm sản phẩm đợc sản xuất trên một dây
chuyền công nghệ riêng biệt thuộc một phân xởng. Với quy trình công nghệ sản
xuất liên tục, khép kín, sản phẩm chỉ có thể là thành phẩm khi đã qua giai đoạn
SV: Ha Th Qunh Mai Lp: 5TCDKT05
23
Lun vn tt nghip H Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
cuối cùng của quy trình công nghệ nên các phơng pháp tập hợp chi phí của
Công ty đợc gắn liền với từng phân xởng. Chính vì vậy các loại sản phẩm của
phân xởng cũng chính là của Công ty. ở Công ty hoạt động ở từng phân xởng
mang tính độc lập, không liên quan với nhau. Trong mỗi phân xởng hình thành
các tổ đội để đảm nhiệm một khâu công việc trong quá trình sản xuất. Các chi
phí sản xuất phát sinh gắn liền trực tiếp với hoạt động sản xuất sản phẩm trong
phân xởng.
Từ thực tiễn nh trên và để đảm bảo yêu cầu của Công ty quản lý, công tác
hạch toán kế toán, Công ty Cổ Phần Hoàng Tiến đã xác định đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất là từng phân xởng.
Do công ty xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí là từng phân xởng
cho nên những chi phí sản xuất phát sinh liên tục trực tiếp đến loại sản phẩm
hay phân xởng nào sẽ tập hợp trực tiếp cho sản phẩm, phân xởng đó. Nh vậy kế
toán sử dụng phơng pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng
sử dụng chi phí.
Công ty đã phân loại chi phí theo 3 khoản mục chính sau:
- Chi phớ nguyờn vt liu trc tip.
- Chi phớ nhõn cụng trc tip.
- Chi phớ sn xut chung.
2.2.1.1 K toỏn chi phớ nguyờn vt liu trc tip.
Chi phớ nguyờn vt liu trc tip (CPNVLTT) l khon chi phớ chim t
trng ln trong tng chi phớ sn xut kinh doanh ca Cụng ty.

Gạch đặc Gạch nem
1 Đất sản xuất m3 2,4 3,3 4,6
2 Than Tấn 0,125 0,172 0,210
3 Củi m3 0,021 0,028 0,032
Từ đó ta tính đợc hạn mức đợc lĩnh cho các loại vật t nh sau:
Đất SX : 2,4 x 1250 + 3,3 x 1250 + 4,6 x 1850 = 15635 (m3)
Than : 0,125 x 1250 + 0,172 x 1250 + 0,210 x 1850 = 759,75 (tấn)
Đối với các loại vật t khác đợc tính tơng tự ( xem phiếu lĩnh vật t)
CÔNG TY TNHH HOA SƠN
Phòng kế hoạch vật t.
SV: Ha Th Qunh Mai Lp: 5TCDKT05
STT Tên sản phẩm S/lợng KH (1000viên)
1 Gạch rỗng 1250
2 Gạch đặc 1250
3 Gạch Nem tách 1850
Tổng Tổng cộng 4350
25

Trích đoạn Về hạch toán và quản lý chi phí NVL tiêu hao cho quá trình sản xuất Về kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp: Về hạch toán chi phí sản xuất chung:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status