Hoàn thiện kế toán TSCĐ hữu hình tại Xí nghiệp xây lắp điện nước và hạ tầng – Tổng công ty cổ phần phát triển đô thị Từ Liêm - Pdf 25

Báo Cáo Chuyên Đề Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp
nào cũng cần phải có 3 yếu tố, đó là con người lao động, tư liệu lao động và đối tượng
lao động để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị của chủ sở hữu. Tư liệu lao động trong
các doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất mà con người lao động sử dụng
nó để tác động vào đối tượng lao động. Nó là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất mà trong đó tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận quan trọng
nhất.
Tài sản cố định là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho nền
kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội. Hoạt động
sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tác động vào đối tượng
lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người. Đối với các doanh
nghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc nâng
cao năng suất của người lao động. Bởi vậy TSCĐ được xem như là thước đo trình độ
công nghệ, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ đặc biệt
được quan tâm. Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy
mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác cả hiệu quả nguồn tài sản cố định hiện có. Do vậy
một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với
TSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thường xuyên đổi
mới TSCĐ.
Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lý TSCĐ
của một doanh nghiệp. Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình
TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau. Dựa trên những thông tin ấy,
các nhà quản lý sẽ có được những phân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế.
Việc hạch toán kế toán TSCĐ phải tuân theo các quy định hiện hành của chế độ tài
chính kế toán. Để chế độ tài chính kế toán đến được với doanh nghiệp cần có một quá
trình thích ứng nhất định. Nhà nước sẽ dựa vào tình hình thực hiện chế độ ở các doanh
nghiệp, tìm ra những vướng mắc để có thể sửa đổi kịp thời.

nghiên cứu, học tập và làm việc sau này.
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện

Phùng Văn Tuyên
Báo Cáo Chuyên Đề Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TSCĐ HỮU HÌNH TẠI XÍ
NGHIỆP 5
1.1. Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Xí nghiệp 5
1.1.1. Danh mục TSCĐ hữu hình tại Xí nghiệp 5
1.1.2. Đặc điểm TSCĐ 7
1.1.3. Phân loại TSCĐ 8
1.1.3.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện 9
1.1.3.2. Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế 9
1.1.3.3. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu 10
1.1.3.4. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành 11
1.1.3.5. Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình trạng sử dụng 11
1.1.3.6. Đánh giá TSCĐ 11
1.1.4. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản 15
1.1.4.1. Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản 15
1.1.4.2. Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán 15
1.2. Tình hình tăng, giảm TSCĐ tại Xí nghiệp 16
1.2.1. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ 16
1.2.2. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ 18
1.3. Công tác quản lý và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ tại Xí nghiệp 19
1.3.1. Quản lý về mặt hiện vật 20

3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toánTSCĐ hữu hình tại Xí nghiệp 65
Báo Cáo Chuyên Đề Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU
HÌNH TẠI CÔNG TY
1.1. ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP
ĐIỆN NƯỚC VÀ HẠ TẦNG.
1.1.1. Danh mục TSCĐ hữu hình tại Xí nghiệp xây lắp điện nước và hạ tầng.
STT Chủng loại sản
xuất
Nước sản
xuất
Số
lượng
Công suất hoặc
mã hiệu đặc
trưng
Giá trị
còn
lại
Ghi chú
1 Tầu hút cát Việt Nam 01 3DI2 - 350m3/h 70% Hoạt động tốt
2 Ô tô MA3 Liên Xô 02 Ben 10 tấn 70% Hoạt động tốt
3 Máy ủi DT75 Liên Xô 02 D75 90% Hoạt động tốt
4 Máy ủi D40 Nhật Bản 06 130HP 90% Hoạt động tốt
5 Máy đào
Komatsu
Nhật bản 04 0,45m3 90% Hoạt động tốt
6 Trạm trộn bê
tông di động

Khai, Hòa Phát
Việt Nam 1000
bộ
80% Hoạt động tốt
20 Giáo chịu lực
Pal
Việt Nam 20 bộ 80% Hoạt động tốt
21 Cây chống thép Việt Nam 1000
cây
80% Hoạt động tốt
22 Cốp pha thép
định hình
Việt Nam 8000
m2
80% Hoạt động tốt
23 Cẩu thiếu nhi Việt Nam 01 500kg 70% Hoạt động tốt
24 Cẩu lốp ADK Đức 03 12 – 25 tấn 70% Hoạt động tốt
25 Máy hàn điện Việt Nam
+ Nhật Bản
35 1.2 – 3.5 KW 80% Hoạt động tốt
26 Máy rèn cắt các
loại
Nhật Bản 17 1.2 – 2.5 KW 80% Hoạt động tốt
27 Máy uốn cắt sắt T.Quốc 28 1.1 KW 80% Hoạt động tốt
28 Máy khoan bê
tông chuyên
dụng
Đức 18 80% Hoạt động tốt
29 Máy san gạch
cày xới liên

40 Máy khoan lõi
bê tông
Pháp 03 D200 70% Hoạt động tốt
41 Máy hàn nhựa Hàn Quốc 05 80% Hoạt động tốt
42 Khuôn lập
phương lấy
mẫu BT
Việt Nam 80 bộ 15*15*15 cm 90% Hoạt động tốt
43 Côn hình chóp
cụt thử độ sụt
bê tông
Nga 15 90% Hoạt động tốt
44 Bộ sàng tiêu
chuẩn
Nga 20 Kích thước các
loại
85% Hoạt động tốt
45 Cân điện tử Nga 3 Độ chính xác
0,01g
85% Hoạt động tốt
46 Đồng hồ đo thử
áp lực
T.Quốc 12 90% Hoạt động tốt
47 Súng bắn bê
tông
Đức 05 90% Hoạt động tốt
48 Panme – kiểm
tra đường kính
thép
Nhật 08 90% Hoạt động tốt

đều được từ công ty cấp.
TSCĐ của Xí nghiệp bao gồm:
+ Thiết bị thi công nền nhà máy ủi, máy xúc, máy lu, máy dầm,…
+ Máy xây dựng gồm cần cẩu, trạm trộn bê tông, xe chuyên dụng,…
+ Phương tiện vận tải gồm: các loại tàu kéo, sà lan công trình, xe trộn và
vận chuyển bê tông.
TSCĐ của Xí nghiệp tăng chủ yếu là do đầu tư mua mới, được cấp trên cấp, giảm
chủ yếu là do thanh lý, nhượng bán.
Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động được sử dụng trong quá trình
sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp là các TSCĐ. Trong quá trình tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh thì tư liệu lao động này chủ yếu được sử dụng một cách trực
tiếp hoặc gián tiếp và có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn không thay
đổi hình thái vật chất ban đầu. Vì vậy TSCĐ có các đặc điểm chính sau:
- Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh với vai trò là những công cụ lao
động. Trong quá trình tham gia sản xuất thì hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban
đầu của TSCĐ không thay đổi. Song TSCĐ bị hao mòn dần (hao mòn hữu hình và hao
mòn vô hình) và dịch chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất chuyển hóa
thành vốn lao động. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản
xuất kinh doanh của Xí nghiệp và được bù đắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ.
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh giá trị sử dụng của TSCĐ bị hao mòn và
dịch chuyển dần dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. TSCĐ
Báo Cáo Chuyên Đề Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân
cũng là một loại hàng hoá có giá trị sử dụng và giá trị. Nó là sản phẩm của lao động và
được mua bán trao đổi trên thị trường tư liệu sản xuất .
- Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì
cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật.
1.1.3. Phân loại TSCĐ hữu hình.
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ người ta phân loại TSCĐ. Việc phân
loại TSCĐ được đúng đắn, kịp thời, đầy đủ sẽ tạo tiền đề cho việc hạch toán kế toán,

quá trình thi công, xây dựng như nhà xưởng, trụ sở làm việc, nhà kho, tháp nước, hàng
rào, sân bay, đường xá, cầu cảng.
- Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công
nghệ, những máy móc đơn lẻ
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các phương tiện vận tải bao gồm
các phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và các thiết bị truyền dẫn
như các hệ thống thông tin, hệ thống điện, hệ thống đường ống dẫn nước, đường
điện
- Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dùng trong công tác quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, máy fax, dụng cụ đo
lường, các thiết bị điện tử
- Vườn cây lâu năm- súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu
năm như vườn chè, vườn cây cao su, vườn cà phê, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây
xanh, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn bò, đàn ngựa
- Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các loại TSCĐ chưa liệt kê vào 5 loại trên
như tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh
Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong doanh
nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tính toán
KHTSCĐ chính xác. Nó giúp cho viêc tính được tỷ lệ các loại TSCĐ khác nhau với
toàn bộ TSCĐ, kiểm tra mức độ đảm bảo của TSCĐ đối với nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh, biết được trình độ cơ giới hoá về kỹ thuật sản phẩm của xí nghiệp.
Mỗi cách phân loại trên cho phép doanh nghiệp đánh giá, xem xét TSCĐ theo
các tiêu thức khác nhau. Tuỳ theo yêu cầu quản lý, các doanh nghiệp tự phân loại sao
cho phù hợp.
1.1.3.3. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:
Báo Cáo Chuyên Đề Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm tài sản cố định tự có và tài
sản cố định thuê ngoài.

Khái niệm: Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố
định. Tài sản cố định được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử
dụng. Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
Mục đích của đánh giá TSCĐ là nhằm đánh giá đúng năng lực sản xuất kinh
doanh của Xí nghiệp, thực hiện tính khấu hao đúng để đảm bảo thu hồi vốn đầu tư để
tái sản xuất TSCĐ khi nó hư hỏng và nhằm phân tích đúng hiệu quả sử dụng TSCĐ
của doanh nghiệp.
Đánh giá TSCĐ hữu hình là xác định giá trị TSCĐ hữu hình bằng tiền theo
những nguyên tắc nhất định. TSCĐ hữu hình được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá
lại trong quá trình sử dụng. TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá, giá trị đã hao mòn
và giá trị còn lại.
a. Nguyên giá TSCĐ ( giá trị ghi sổ ban đầu )
Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà
doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào địa điểm sẵn sàng sử
dụng.
TSCĐ hữu hình được hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy nguyên giá
TSCĐ hữu hình trong từng trường hợp được tính toán xác định như sau:
* Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm.
- TSCĐ mua sắm: nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ
các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế ( không bao gồm các
khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc
xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do
chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- Trường hợp TSCĐ hữu hình được mua sắm theo phương thức trả chậm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình đã được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm
Báo Cáo Chuyên Đề Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân
mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán
và chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá

TSCĐ đem trao đổi.
e. TSCĐ tăng từ các nguồn khác.
- Nguyên giá TSCĐ thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác gồm: Giá
trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp đặt (nếu có ).
- Nguyên giá TSCĐ được cấp gồm: giá ghi trong “ Biên bản giao nhận TSCĐ”
của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có ).
- Nguyên giá TSCĐ được tài trị, biếu tặng: Được ghi nhận ban đầu theo giá trị
hợp lý ban đầu. Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp đồng ban đầu thì Xí
nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc
đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giá năgn lực, trình
độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp, đồng
thời làm cơ sở cho việc tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu tư…
Nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ thay đổi trong các trường hợp:
+ Đánh giá lại TSCĐ.
+ Xây lắp, trang bị thêm TSCĐ.
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ.
+ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ.
f.Giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật, phần giá
trị hao mòn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức trích khấu
hao. Thực chất khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ
đã hao mòn. Mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi
vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng.
Báo Cáo Chuyên Đề Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân
g. Xác định giá còn lại của TSCĐ hữu hình.
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình là phần chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và
số khấu hao luỹ kế
Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo công thức:

Dân
Kế toán lập thẻ TSCĐ căn cứ vào:
- Biên bản giao nhận TSCĐ.
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
Các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
* Thẻ TSCĐ được lập một bản và lưu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử
dụng. Toàn bộ thẻ TSCĐ được bảo quản tập trung tại phòng thẻ, trong đó chia làm
nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ. Mỗi ngăn dùng để xếp thẻ của
một nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị và số hiệu TSCĐ. Mỗi nhóm này được tập trung
một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trong năm. Thẻ TSCĐ sau khi lập xong
phải được đăng ký vào sổ TSCĐ.
* Sổ TSCĐ : Mỗi loại TSCĐ ( nhà cửa, máy móc, thiết bị… ) được mở riêng
một số hoặc một số trang trong sổ TSCĐ để theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao
của TSCĐ trong từng loại.
1.2. Tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình tại Xí nghiệp xây lắp điện nước và hạ
tầng.
Kế toán tổng hợp nhằm ghi chép phản ánh về giá trị các TSCĐ hiện có, phản ánh
tình hình tăng giảm, việc kiểm tra và giữ gìn, sử dụng, bảo quản, TSCĐ và kế hoạch
đầu tư đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ và
chi phí sản xuất kinh doanh, qua đó cung cấp thông tin về vốn kinh doanh, tình hình sử
dụng vốn và TSCĐ thể hiện trên bảng cân đối kế toán cũng như căn cứ để tính hiệu
quả kinh tế khi sử dụng TSCĐ đó.
- Tài khoản kế toán sử dụng.
Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ được theo dõi chủ yếu trên tài
khoản 211 - TSCĐ : Tµi khoản (TK) này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động
tăng giảm của TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
Tài khoản 211 có các TK cấp 2 sau:
TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúc
TK2113 - Máy móc thiết bị

đồng với bên cho thuê, ghi rõ TSCĐ thuê, thời gian sử dụng, giá cả, hình thức thanh
Báo Cáo Chuyên Đề Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân
toán … doanh nghiệp phải theo dõi TSCĐ thuê hoạt động ở tài khoản ngoài bảng:
TK001 - TSCĐ thuê ngoài.
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động ( không bao gồm chi phí dịch vụ, bảo
hiểm và bảo dưỡng ) phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương
pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức
thanh toán, trừ khi áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn.
1.2.2. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình.
TSCĐ giảm do nhiều nguyên nhân như: Giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ,
đem TSCĐ đi góp vốn liên doanh…
Trong mọi trường hợp, kế toán phải đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khoản
thiệt hại và thu nhập (nếu có). Căn cứ vào chứng từ đó, kế toán tiến hành phân loại
từng TSCĐ giảm để ghi.
- Kế toán cho thuê TSCĐ hữu hình.
* Kế toán cho thuê TSCĐ tài chính.
Bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là khoản thu trên
Bảng cân đối kế toán bằng giá trị đầu tư thuần trong hợp đồng cho thuê tài chính, các
khoản thu về cho thuê tài chính phải được ghi nhận lại các khoản thu vốn gốc và doanh
thu tài chính từ khoản đầu tư và dịch vụ của bên cho thuê.
Bên cho thuê phân bổ doanh thu tài chính trong suốt thời gian cho thuê dựa trên
lãi suất thuê định kỳ cố định trên số dư đầu tư thuần cho thuê tài chính. Các khoản
thanh toán tiền thuê tài chính cho từng kỳ kế toán ( không bao gồm chi phí cung cấp
dịch vụ) được trừ vào đầu tư gộp để làm giảm đi số vốn gốc và doanh thu tài chính
chưa thực hiện.
Các chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu tài chính như tiền hoa hồng và
chi phí pháp lý phát sinh như đàm phán ký kết hợp đồng thường do bên cho thuê chi
trả và được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc được phân bổ dần
vào chi phi theo thời hạn cho thuê tài sản phí hợp với việc ghi nhận doanh thu.

hoạch mua sắm, đổi mới đối với những TSCĐ hữu hình đã hỏng hóc hoặc cần được
nâng cấp.
* Các phó giám đốc: Có nhiệm vụ thực hiện những chỉ đạo mà giám đốc đã giao
phó về việc mua sắm những TSCĐ hữu hình đã được giám đốc phê duyệt.
* Phòng kế toán: Kế toán trưởng có nhiệm vụ tham khảo dự án mua sắm TSCĐ
hữu hình và lên kế hoạch về tài chính của Xí nghiệp khi phải thanh toán. Đồng thời
cũng chỉ đạo các kế toán viên của phòng ban mình ghi chép đầy đủ và chính xác những
Báo Cáo Chuyên Đề Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân
TSCĐ hữu hình mà Xí nghiệp chuẩn bị mua về. Bên cạnh đó phòng kế toán có những
nhiệm vụ sau:
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ hữu hình vào chi phí sản
xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định. Tham gia lập kế
hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ hữu hình, giám sát việc sửa chữa
TSCĐ hữu hình về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi
mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình cũng như
tình hình quản lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình.
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chếp ban đầu về TSCĐ hữu hình, mở các sổ, thẻ kế
toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định.
1.3.2. Quản lý về mặt hiện vật: Bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng
của TSCĐ hữu hình.
- Về mặt số lượng: bộ phận quản lý TSCĐ phải bảo đảm cung cấp đầy đủ về công
suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Về mặt chất lượng: công tác bảo quản phải đảm bảo tránh hỏng hóc, mất mát các
bộ phận chi tiết làm giảm giá trị TSCĐ.
Để thực hiện tốt vấn đề này, mọi doanh nghiệp cần phải xây dựng nội quy bảo
quản TSCĐ và sử dụng một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình.
Đồng thời để sử dụng có hiệu quả TSCĐ, các đơn vị cần xây dựng các định mức kinh

kiểm kê một lần vào cuối năm, TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh được
kiểm kê định kỳ 6 tháng). Khi tiến hành kiểm kê Xí nghiệp thành lập ban kiểm
kê có đại diện các phòng ban có liên quan. Kiểm kê trực tiếp các đối tượng để
xác định số lượng, giá trị thừa hay thiếu, tình trạng kỹ thuật từ đó đưa ra kiến
nghị và xử lý.
Xí nghiệp chỉ thực hiện việc đánh giá lại tài sản trong trường hợp: theo
quy định của nhà nước hoặc giám đốc Xí nghiệp, góp vốn liên doanh bán hoặc
cho thuê (nếu có). Cũng giống như kiểm kê thì việc đánh giá lại TSCĐ Xí
nghiệp cũng thành lập hội đồng đánh giá lại tài sản. sau khi đánh giá lại phải
lập biên bản và ghi sổ đầy đủ.
1.3.4.2. Nhiệm vụ hạch toán.
Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý của TSCĐ. Việc hạch toán
TSCĐ tại Xí nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Kế toán TSCĐ phải ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời về
số lượng giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm. Phối hợp chặt chẽ với
phòng thiết bị vật tư xem xét tình trạng của TSCĐ tù Xí nghiệp đến các xí
Báo Cáo Chuyên Đề Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân
nghiệp nhằm cung cấp thông tin kịp thời để kiểm tra, giám sát việc bảo quản
sửa chữa và đầu tư mua mới TSCĐ (khi có nhu cầu).
+ Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và lập dự toán chi phí sữa chữa
TSCĐ, giám sát việc sữa chữa TSCĐ và kết quả sửa chữa.
+ Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản
xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn và theo chế độ quy định.
+ Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép các sổ thẻ kế toán cần thiết và
hạch toán TSCĐ theo đúng chế độ quy định.
+ Tính toán kịp thời, chính xác tình hình xây dựng của từng bộ phận mà
từ đó có thể trang bị thêm, đổi mới hoặc tháo dỡ bớt, thanh lý, nhượng bán
những TSCĐ không cần thiết.
+ Tham gia đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nước và theo điều

- Kinh doanh nhà khách và dịch vụ du lịch.
- Xây dựng hạ tầng đô thị.
- Nhập khẩu máy móc thiết bị cho xây dựng.
- Quản lý khai thác khu công nghiệp.
Báo Cáo Chuyên Đề Trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân
Có thể nói quyết định thành lập Xí nghiệp đã đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Về mặt kinh doanh, Tổng công ty đã cho phép Xí nghiệp có quyền hạn rộng hơn đặc
biệt trong quan hệ đối ngoại. Xí nghiệp có quyền ký kết các hợp đồng mua, bán
nguyên vật liệu, liên doanh trong sản xuất và bán các sản phẩm với các đơn vị cũng
như các cá nhân.
* Kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong những năm gần đây.
Trải qua nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng và phát triển, hiện nay Xí
nghiệp là một trong những đơn vị kinh tế quốc doanh làm ăn có hiệu quả của Hà Nội,
xứng đáng là con chim đầu đàn của ngành xây dựng trong cả nước. Xí nghiệp đã có
một cơ ngơi với quy mô lớn, khang trang, bề thế. Trong những năm gần đây, nhìn vào
các chỉ tiêu cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp thật đáng khích
lệ, nó phản ánh một sự tăng trưởng lành mạnh, ổn định và tiến bộ.
Số liệu trong 3 năm (2008 – 2010) được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất của Xí nghiệp từ năm 2008 đến năm 2010
(Nguồn: Phòng tổ chức)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 % tăng, (*)
giảm
Năm 2010
Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
40.136.131.660 90.765.714.760 226,12 38.861.321.240
Các khoản giảm
trừ doanh thu

Thuế TNDN - 6.305.094.240 1.842.107.615
Lợi nhuận sau
thuế TNDN
20.881.736.200 26.304.539.620 125,97 11.315.803.920
-Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2009 và báo cáo tài chính 10 tháng đầu
năm 2010.
2.1. Kế toán chi tiết tài sản cố định tại Xí nghiệp xây lắp điện nước và hạ tầng.
a. Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình ở địa điểm sử dụng bảo quản.
Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng người ta mở “ sổ TSCĐ theo
đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận. Sổ ngày dùng để theo dõi tình hình tăng
giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc về
tăng, giảm TSCĐ.
b. Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình ở bộ phận kế toán.
Tại phòng kế toán ( kế toán TSCĐ) sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho
từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn để trích
hàng năm của từng TSCĐ. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượng ghi
TSCĐ.
Kế toán lập thẻ TSCĐ căn cứ vào:
- Biên bản giao nhận TSCĐ.
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
Các tài liệu kỹ thuật có liên quan.

Trích đoạn Phương hướng hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status