Chuyên đề thực tập Đại học KTQD
LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương là một trong những khoản mục chiếm vị trí vô cùng quan trọng
đối với không chỉ doanh nghiệp m.à cả người lao .ng dựa trên thời gian làm việc,
khối lượng cũng như c.hất lượn.g công việc của người lao động. Ngoài ra, tiền
lương và các khoản trí.ch theo lương như bảo .hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế
(BHYT), bảo hiểm thất nghi.ệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ), … chiếm tỷ
trọng lớn trong ch. phí của hầu hết các doanh nghiệp .iên quan đến chu trình tiền
lương và nhân viên rất dễ xảy ra sai phạm nếu hệ thống kiếm soát nội không hoạt
động tốt. Mặt khác chỉ. một sự sa.i lệ.ch của khoản mục này có thể làm ảnh hưởng
một cách trực tiếp đến giá trị hàng tồn . ảnh hưởng đến các .khoản mục trên báo cáo
tài chính.
Do đó, kiêm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiếm toán báo cáo
tài chính là một nội dung .được kiểm toán viên rất quan tâm trong kiểm toán Báo
cáo tài chính. Vì vậy, qua thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn
Deloitte Việt Na.m, em đã tìm hiểu và chọn đề tài : “Hoàn thiện kiểm toán chu
trình tiền lương và nhân viên trong kiểm to.án báo cáo tài chính do Công ty
trách nhiệm hữu hạn Deloitte Việt Nam thực hiện” làm Chuyên đề thực tập
chuyên ngành.
Chuyên đề thực tập tìm hiểu về thực tiễn kiểm toán chu trình tiền lương và
nhân viên trong kiếm toán báo cáo tài chính cũng như. mối quan hệ giữa lý luận và
thực tiễn, sự phù hợp giữa thực tiễn và các quy định chung của pháp luật nhằm đưa
ra những kiến nghị để hoàn thiện kiểm to.án chu trình tiền lương và nhân viên trong
kiếm toán BCTC do Côn.g ty Trách nhiệm hữu hạn Deloitte VN thực hiện.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Deloitte VN, trên cơ sở tìm hiểu
thực tế hoạt động của Công ty và v.ận dụng kiến thức được trang bị trong nhà
trường vào thực tiễn em đã hoàn thành Chuyên đề thực tập với ba phần chính:
CHƯƠNG I: Đặc điểm hoạt động chu trình tiền lương và nhân viên có ảnh
hưởng đến kiếm toán .báo cáo tài chính tại cô.ng ty TNHH Deloitte Việt Nam thực
hiện.
CHƯƠNG II: Thực trạng. vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu
kiếm toán báo cáo tài chính.
Chi phí lương vừa là thu nhập của người lao động đồng thời nó cũng là khoản
chi phí sản xuất chiếm mộ.t tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm qua đó ảnh
hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhà quản
lý doanh nghiệp luôn cân nhắc hai vấn đề: một .là, tiền lương phải đảm bảo yêu cầu
của người lao động; hai là, chi phí tiền lương phải phù hợp với chi phí sản xuất,
đảm bảo đem lại lợi nh.uận cho đơn vị.
Chi phí tiền lương và các khoản mục trích theo lương luôn chiếm tỷ trọng lớn
trong cơ cấu ch.i phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nê.n nó còn ảnh hưởng
đến giá thành sản phẩm và Báo cáo kết quả hoạt động. sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Khi kiểm toán tiền lươ.ng, KTV cần có sự kết hợp chặt chẽ với việc
kiểm toán phần hành tiền – thanh toán và kiểm toán chi phí, giá thành sản xuất.
Chi phí tiền lương luôn được đánh giá là khoản mục chứa đựng những rủi ro
tiềm tàng cần phải thực hiện kết hợp nhiều thủ. tục kiểm toán, đặc biệt là các thủ tục
phân tích phân tích, ước. tính và kiểm tra chi tiết chi phí lương của doanh nghiệp.
Có thể kh.ái quát ngắn gọn mối quan hệ giữa khoản mục tiền lương với các
khoản mục khác như sau:
Khoản mục tiền lương có mối quan hệ mật thiết với các khoản mục trong các
phần hành khác như: mua hàng – thanh toán, hàn.g tồn kho - chi phí - giá thành, bán
hàng - thu tiền. Sự chí.nh xác của các khoản mục tiền lương và các khoản mục có
liên quan có ảnh hưởng rất lớn tới tính chính xác của chi phí, giá thành cũng như lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Khoản mục tiền lương có liên quan đến nhiều chỉ tiêu và thông tin tài chính
trong các BCTC hiện hành của doanh nghiệp. Tiền lương và các khoản mục có liên
quan là một trong những khoả.n chi phí quan trọng, chiếm tỷ trọng tương đối lớn ở
đa số các doanh nghiệp. Nó liên quan đến chi phí sản xuất dở dang, thành phẩm và
nợ phải trả C.NV trên Bảng cân đối kế toán, có thể gây. nên sai sót trọng yếu với
các chỉ tiêu này. Chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương có liên quan
đến giá vốn hàng bán (giá thành sản phẩm), chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp, do đó nó cũng li.ên quan đến các chỉ tiêu chi phí và kết quả trên báo
Thứ năm, tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền
mà doanh nghiệp trả cho người lao động c.ăn cứ vào thời gian, khối lượng và chất
lượng công việc của họ. Về bản chất tiền lương tiền lương chính là biểu hiện bằng
tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến
khích tinh thầ.n hăng hái lao động, kích thíc.h và tạo mối quan tâm của người lao
động đến kết quả công v.iệc của họ. Tổ chức tốt kế toán lao. động, tiền lương và các
khoản trích the.o lương là một trong những điều kiện để quản lí .tốt quỹ lương và
quỹ bảo hiểm đảm bảo cho việc trả lương và bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc,
đúng chế độ, có tác dụng khu.yến khích người lao động nâng cao năng xuất lao
động; đồng thời tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí. tiền lương và các khoản trích
theo lương vào giá thành sản ph.ẩm chính xác.
Do đó, kiể.m toán khoản mục tiền lương và các khoản mục có liên quan
thường được KTV chú trọng khi t.iến hành các cuộc kiểm toán BCTC.
Hà Trọng Dũng Kiểm toán 49A
4
Chuyên đề thực tập Đại học KTQD
1.1.2. Bản chất của chu trình tiền lương và nhân viên có ảnh hưởng đến
kiếm toán báo cáo tài chính.
Tiền lương là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà đơn vị hay
doanh nghiệp trả cho .người lao động căn .cứ vào thời gian, khối lượng và chất
lượng công việc. Về bản chất, tiền lương là biểu hiệ.n bẳng tiền của giá cả sức lao
động. Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy, xúc tác kích thích tinh thần lao động
hăng hái và tạo .mối quan tâm của .người lao động đến kết .quả công việc của họ.
Phương pháp trích lập quỹ lương căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành, theo
thời gian, hiệu quả công việc hoặc theo các phương pháp được chấp nhận.
Ngoài tiền lương, người lao động. còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc
quỹ bảo hiểm xã hội, bảo h.iểm y tế, bảo hiểm thất nghiệ.p cũng như các khoản
khen thưởng, và khoản khác theo qu.y định của pháp luật hiện hành.
Các chức năng liên quan tới chu trình tiền lương và nhân viên bao gồm thuê
và tuyển dụng nhân viên, phê duyệt .mức lương, bậc lương và sự thay đổi trong
xuất với ban quản lý về sự thay đổi mức lương h.oặc bậc lương cho cấp dưới của
họ. Tuy nhiện sự tha.y đổi mức lương hoặc bậc lương cho cấp dưới đếu phải được
ký duyệt bởi phòng nh.ân sự hoặc người có thẩm quyền trước khi gh.i vào sổ nhân
sự. Việc kiểm soát đối với những th.ay đổi này nhắm đảm bảo tính chính xác về các
khoản thanh toán tiền lương.
Bộ phận nhân sự cũng cần phải công bố những trường hợp đã mãn hạn hợp
đồng hoặc bị đưởi việc ho.ặc thôi việc nhắm tránh tì.nh trạng những nhân viên đã
rời khỏi công ty mà vấn đ.ợc tính lương.
Việc tính lương căn cứ khối lương và chất lượng sản phẩm hay hiệu quả
công việc phải phản ánh kịp thời, chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế
hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc. số lượng công việc/lao vụ hoàn thành của từng
người lao động, từng đợn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp có ý
nghĩa lớn trong quả. lý lao động tiền lương. Đây chính là căn cứ dùng để tính lương,
thưởng vác các khoản trích trên tiền lương cho nhân viên
Đối với các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán Việt Nam thì những chứng
từ ban đầu sử dụng để hạch toán thời gian lao động và khối lượng công việc, lao vụ
hoàn thành là bảng. chấm công, và phiếu xác nhận sản phẩm hoặc lao vụ hoàn
thành, hợp đồng giao khoán sản phẩm. Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng các
chứng từ khác có liên quan như thẻ t.hời gian, giấy chứng nhận nghỉ ốm, thai sản,
hoặc nghỉ phép… đế làm căn cứ tính lương và các khoản theo lương
Thông thường, bả.ng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận ( sản xuất,
phòng , ban, tổ, nhóm ) và dùng cho một kỳ thanh toán lương ( thường là một
tháng ). Mọi thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của lao động đểu được
ghi chép hàng ngày vào bảng chấm công. N.gười giám sát ( đốc công, quản đốc, đội
trưởng …) của bộ phận thực hiện công tác chấm công cho nhân viên của mình căn
cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình. Bảng chấm
công phải để tại địa điểm công khai dể người lao động có thể giám sát thời gian lao
động của mình.
Phiếu xá.c nhận sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành là chứng từ xác nhận số
sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành của đơn vị, cá nhân người lao động. Do người
nhận vào bảng chấm công theo ký hiệu riêng.
Tính lương và lập bảng lương: Căn cứ vào các chứng từ theo dõi thời gian
lao động và kết quả công việc, sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành cũng như chứng từ
liên quan đến.từng bộ phận hoạt động tới bộ phận kế toán tiền lương, bộ phận này
sẽ kiếm tra tất cả các chứng từ trước k.hi tính lương nhằm đảm bảo đầy đủ các yêu
cầu của chứng từ. Sau khi đã kiếm tra các chứng từ thì kế toán tiến hành tính lương,
thưởng phụ cấp và c.ác khoản khấu trừ bằng việc lấy số thời gian lao động thực tế
hoặc khối lượng công việc, sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành nhân với mực lương
hoặc bậc lương hoặc đơn giá đã được phế chuẩn bởi phòng nhân sự cho từng người
lao động, tứng bộ phận. Các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội (BHXH),
bảo hiếm y tế (BHYT), kinh phí công đoán ( KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp
( BHTN), thuế thu nhập cá nhân…đều phải được tính trên các quy định của pháp
luật hiện hành hoặc thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Sau khi tính toán xong thì kế toá.n phải lập thành các bảng thanh toán tiền
lương, bảng thanh toán tiền thưởng dể làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp và
thưởng cho ng.ười lao động Bê.n cạnh đó kế toán cũng phải lập bảng kê khai các
khoản phải trả phải nộp về các khoản trích theo theo tiền lương. Đồng thơi nó cũng
chính là cơ sở để kiểm tra việc t.hanh toán lương cho người lao động và thanh toán
nghĩa vụ với các cơ quan chức năng.
Trong quá trình lập các bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho người
lao động thì kế toán phải tiến hành phân loại tiền lương, tiền thưởng, tiền thưởng
phải trả cho từng nhóm người lao động theo bộ phận sử dụng lao động và chức năng
của người lao động. như lao độn trực ti.ếp, lao động phục vụ quản lý ở bộ phận sản
xuất, lao động phục vụ bán hàng hay lao động phòng ban để làm căn cứ phân bổ
tiền lương, thưởng vào chi phí kinh doanh một cách hợp lý và đúng đắn.
Hà Trọng Dũng Kiểm toán 49A
7
Chuyên đề thực tập Đại học KTQD
Ghi chép sổ sách: Trên cơ sở các bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng và
các chứng từ gốc đính kèm, kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký tiền lương. Định
năng lực của mình vi phạm pháp luật hoặc bản thân công ty phải vi phạm hợp động
với công đoàn lao động do xa thải công nhân.
Để kiếm soát với việc phê chuẩn công tác tuyển dụng, thuê mướn thì ban
quản lý càn phải thiết. lập một chính sách tuyển dụng thật rõ ràng bằng văn bản và
phải duy trì một hệ thống sổ nhân s.ự được cập .n liên quan tới. hồ sơ tuyển dụng
của nhân viên. Tât cả các khoả.n tiên lương, tiền thưởng, các . lý nhắm ngăn ngừa
các các hiện tăng chi phí lương không hợp lý, vi phạm các hợp đồng của công đoàn
hoặc những khoản cộng dồn về tiền lươ.ng, nghỉ phép, hưu trí… không thích hợp.
Hà Trọng Dũng Kiểm toán 49A
8
Chuyên đề thực tập Đại học KTQD
Có rất nhiều công ty, kiểm soát tiền lương, các khoản trích tiền lương và các
khoản khấu trừ được thực hiện bằng việc thiết lập các thủ tục rả soát và thủ tục phê
duyệt đối vói các mức lương, thưởng các khoản trích tiền lương và khấu trừ, đông
thời học duy trì.một danh sách liệt điểu chỉnh mức lương, bận lương sau này do
thăng chức, thuyên chuyể.n hoặc kết thúc hợp đồng lao động Cũng cần phải được
cấp thẩm quyền phê duyệt. Nếu không, sẽ xảy ra một số trưởng hợp tăng lương,
thưởng . sác. bằng văn bản về việc điểu c.hỉnh mức lương bậc lương và công bố
rộng rãi chính sách cho phòng nhân sự và các đốc công của các bộ phận hoạt dộng
nhằm kiếm soát các trường hợp tăng, giảm lương mà không được thông qua.
Với mục tiêu các khoản chi liên quan đến tiền lương, tiền thưởng các khoản
trích theo lương, các khoản khấy trừ, thuế, phúc lợi phải được ghi chép chính xác về
số học, đúng thời ký, và thích h.ợp về phân loại. Vấn đề g.hi sổ sách kế toán về tiền
lương vô cùng quan trọng bởi nếu tính sai các khoản trích lương, các khoản khấu
trừ, chi phí nhân công và các khoản nợ khác.
Để kiểm soát được việc ghi chép sai thì ban quản lý có thể thiết lập ra một sơ
đồ tài khoản hạch toán và các thủ tục phân bổ chi phí nhân công. Đồng thời, ban
quản lý phải thống nhấ.t một cách hợ.p lý giữa hệ thống các bảng lương, bảng tổng
hợp chi phí tiền lương, sổ nhật ký tiền lương và sổ cái.
Đế kiểm soát vần để thực chi thì tất cả các khoản chi không có thật thì trong
NHÂN VIÊN TRONG KIẾM TOÁN TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN DELOITTE- VIỆT NAM THỰC HIỆN.
Mục tiêu kiếm toán chung đối với chu trình kiểm toán này là KTV phải thu
thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để khẳng định tình trung thực và
hợp lý của các nghiệp vụ về tiển lươn.g và nhân viên, tất cả các thông tin tài chính
trọng yếu có liên q.uan tới chu trình đều được trình bày phù hợp với các nguyên tắc
kế toán, chế độ kế toán hiện hành.
Để khẳng định tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính thì mục
tiêu hiện h.ữu là cơ sở căn bản để khẳng định rằng các nghiệp vụ đã được ghi chép
đầy đủ. Mục tiêu hiện hữu đối vớ.i các nghiệp vụ tiền lương được hiểu là các
nghiệp vụ tiền lương và nhân viên đã được ghi chép thì phải thực sự đã xảy ra và số
dư các tài khoản tiền lương và các khoản trích trên lương phải thực sự tồn tại.
Phản ánh trung thực và hợp lý các thông tin tài chính đòi hỏi phải ghi chép 1
cách đầy đủ các nghiệp vụ thự.c tế vào sổ sách. Mục tiêu đầy đủ đối với các nghiệp
vụ tiền lương và nhân viên đòi hỏi tất cả các nghiệp vụ đã xảy ra thì đều được ghi
chép đầy đủ tron.g số sách, báo cáo kế toán. Nếu trong trường hợp một đơn vị vô
tình hoặc cố tính không ghi chép một khoản mục than toán cho nhân viên thì chi phí
tiền lương và các khoản trích cũng như các tài sản có liên quan sẽ bị trình bày
không đúng với thực tế.
Quyền lợi và nghĩa vụ đối với chu trình có nghĩa là đơn vị phải có nghĩa vụ
thanh toán tiền lương và. các khoản trích có liên quan theo đúng chế độ tài chính kế
toán theo quy định tài chính kế toán hiện hành.
Mục tiêu tính giá đối với chu trình tiền lương và nhân viên yêu cầu những giá
trị đã ghi chép về các nghiệp vụ tiền lương hợp lệ là đúng. Nhiều trường hợp các
nghiệp vụ ghi nhận về tiền lương được phản ánh và ghi chép 1 cách không chính
xác do nguyên nhân nh.ư: do sử dụng mức lương sai để tính, hoặc tỷ lế khấu trừ
không đúng với tỷ lệ quy định, hoặc do sử dụ.g sai số thời gian lao động thực tế đã
làm, hoặc có thế trong quá tính tín.h toán tổng số tiền lương bị sai lệch do vô tinh.
Tất cả các sai phạm về tính giá trong các nghiệp vụ tiền lương đều dẫn tới sự phán
ánh và ghi chép sai lệch so với chi phí tiền lương thực tế và số tiền lương phải thanh
dụng xuyên suốt tro.ng tất cả các giai đoạn đó để .hoàn thành công việc kiểm toán
nhằm đưa ra kết luận cuối cùng về báo cáo tài chính của công ty khách hàng. Nhìn
chung, một quy trình kiểm toán BCTC .p dụng tại Deloitte Việt Nam được thực
hiện qua sáu giai đoạn, bao gồm:
Giai đoạn 1: Thực hiện các hoạt động trước khi ký kết hợp đồng kiểm toán.
Giai đoạn 2: Lập kế hoạch tổng quát ban đầu cho cuộc kiểm toán.
Giai đoạn 3: Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết.
Giai đoạn 4: Thực hiện kế hoạch kiểm toán.
Giai đoạn 5: Kết luận về cuộc kiểm toán và lập Báo cáo kiểm toán.
Giai đoạn 6: Thực hiện các hoạt động sau kiểm toán.
Trước hết, những công việc đánh giá, xử lý rủi ro cuộc kiểm toán và thiết lập
các điều khoản hợp đồng kiểm toán là nhữn.g công việc mà Ban Giám Đốc và các
Chủ nhiệm kiểm toán (Man.ager) cần có sự tham mưu của các chuyên gia trước khi
thực hiện kiểm toán (vì lý do thời gian gần đây các công ty kiểm toán phải tham dự
thầu để có được các hợp đồng kiểm toán). Sau khi tiến hành lựa chọn nhóm kiểm
toán, trên cơ sở phân công của cấp trên, các Chủ nhiệm kiểm toán (Manager) và các
Hà Trọng Dũng Kiểm toán 49A
11
Chuyên đề thực tập Đại học KTQD
kiểm toán viên có kinh nghiệm sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế
hoạch kiểm toán chi tiết.
Tiếp đó, KTV chính (Senior in charge) cùng các trợ lý kiểm toán sẽ thực hiện
kiểm toán các BCTC để thu thập bằng chứng phục vụ cho việc đưa ra kết luận kiểm
toán. Công việc kiểm toán đư.ợc KTV chính (Senior in charge) phân công phụ
thuộc vào quy mô, đặc điểm của khách hàng, chi phí và thời gian của cuộc kiểm
toán, kinh nghiệm của các trợ lý KTV, nhằm đảm bảo tiến độ của cuộc kiểm toán.
Tùy thuộc vào đặc điểm của từng khách hàng mà công việc kiểm toán sẽ có sự thay
đổi linh hoạt cho phù hợp song về cơ bản vẫn phải tuân theo quy trình cơ sở này.
Cuối cùng, sau khi đã thu thập đầy đủ các bằng chứng, dựa trên những ghi
chép và phát hiện của KTV trên giấy tờ làm việc, KTV phải đưa ra ý kiến kiểm toán
12
Chuyên đề thực tập Đại học KTQD
Trong quá trình kiểm toán, các KTV trong nhóm kiểm toán thường xuyên trao
đổi về những kho.ản mục có liên quan, những phát hiện trong quá trình kiểm toán,
phối hợp với nhau nhằm đạt hiệu quả cao. nhất trong công việc. Thông thường, một
cuộc kiểm toán thường được chia thành các phần hành cơ bản với mối liên hệ như
sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân chia phần hành trong một cuộc kiểm toán
(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)
1.3.2. Khái quát trình tự lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán BCTC
của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Deloitte Việt Nam
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thực hiện
trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như các điều kiện
cần thiết khác cho cuộc kiể. toán. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 về “Lập
kế hoạch kiểm toán” cũng đã nêu rõ “Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập
kế hoạch kiểm toán để đ.ảm bảo cuộc kiểm .o Chủ phần hùn (Partner) và Chủ
nhiệm kiểm toán (Manager) phụ trách khách hàng đó lập và dựa theo kế hoạch
chuẩn trên phần mền AS/2 và thường thì bao gồm các bước công việc sau:
Chuẩn bị kiểm toán:
Công việc đầu tiên trong bước này là đánh giá khả năng chấp nhận kiểm
toán, đối với những khách hàng quen thuộc của công ty thì bước công việc này
thường thực hiện đơn giản. Đối .với khách hàng mới đ.ây là một bước cực kì quan
trọng đối với Deloitte VN. Chủ phần hùn (Partner) và Chủ nhiệm kiểm toán
(Manager) sẽ đánh giá HTKSNB, độ liêm chính của BGĐ, liên hệ với KTV tiền
nhiệm để đánh giá xem việc chấp nhận hay. tiếp tục với khách hàng này có làm tăng
rủi ro hoạt động của KT.V hay làm hại đến uy tín và hình ảnh của công ty hay
không? Deloitte VN đang hướng tới những khách hàng. ít RR, công ty đang loại bỏ
dần những khách hàng RR cao. Tiếp theo, là nhận diện các lý do kiểm toán thì Chủ
Hà Trọng Dũng Kiểm toán 49A
13
cộng thêm có thể làm ảnh hưởng đến việc xác định RR hợp đồng, và có sự đánh giá
RR do bộ máy quản lí của khách hàng gây ra.
Sau khi ký hợp đồng kiểm toán thì Chủ phần hùn còn phải xem xét tính độc
lập, quan hệ mâu thuẫn về lợi tức … để xem xét tính phù hợp đồng thời phải tuân
theo các yêu cầu về c.huyên gia (nếu có).
Lựa chọn nhóm kiểm toán:
Nhóm kiểm toán được lựa chọn bởi Chủ phần hùn (Partner) và Chủ nhiệm
kiểm toán (Manager) phụ trách hợp đồng sao cho đảm bảo tính phù hợp với hợp
đồng. Nhóm kiểm toán đượ.c lựa chọn phải đảm bảo tính độc lập, phù hợp về năng
lực, số lượng đầy đủ và đảm bảo về mặt thời g.ian phù hợp để thực hiện cuộc kiểm
toán.
Thiết lập nhóm kiểm toán:
Sau khi lựa chon nhóm kiểm toán, đối với mỗi cuộc kiểm toán cho một năm
tài chính công ty kiểm toán cần phải gửi danh sách .nhóm kiểm toán cho khách
hàng và thoả thuận với kh.ách hàng về nhóm ki. toán. Nếu khách hàng không đồng
ý cho nhóm hoặc một thành viên trong nhóm kiểm toán thực hiện hợp đồng thì công
ty kiểm toán phải thay đ.ổi nhóm kiểm toán để phù hợp với yêu cầu của khách
hàng.
Thu thập thông tin cơ sở:
Hà Trọng Dũng Kiểm toán 49A
14
Chuyên đề thực tập Đại học KTQD
Tất cả các thà.h viên trong nhóm kiểm toán đều có trách nhiệm thu thập hiểu
biết về ngành nghề, công việc kinh doanh của. khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế
toán, HTKSNB và các bên liên quan để đánh giá RR và lên kế hoạch kiểm toán.
Đối với những khách hàng quen thuộc. thì việc thu thông tin cơ sở về khách hàng
chủ yếu sẽ ở hồ sơ .i ở nhiều nguồn. Trong giai đoạn này KTV đánh .giá khả năng
có những sai sót trọng yếu, đ.ưa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu và thực hiện
các thủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết thực hiện cuộc kiểm toán và
việc mở rộng các thủ tục k.ểm toán cần thiết khác.
Chuyên đề thực tập Đại học KTQD
Chỉ tiêu Không tin cậy vào KSNB Tin cậy vào KSNB
CA 0,0 1,3
(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)
Mức độ đảm bảo chi tiết (Substantive Assurance – SA): là mức độ đảm bảo
mà các thủ tục kiểm tra chi tiết. của KTV phải đạt tớ.i được trên cơ sở mức độ đảm bảo
tiềm tàng và đảm bảo kiểm soát đã được xác lập ở trên.
Mối quan hệ giữa các loại đảm bảo nói trê.n được thể hiện qua hình vẽ sau:
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các loại đảm bảo kiểm toán
(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)
Tổng của ba loại đảm bảo kiểm toán bao giờ c.ũng bằng 3,0, từ đó ta có thể xác
định mức độ đảm bảo chi tiế.t (SA) dựa trên mức độ đảm bảo tiềm tàng (IA) và
mức độ đảm bảo kiểm soát (CA):
AA = IA + CA + SA = 3,0
AA: mức độ đảm bảo kiểm toán (Audit Assurance)
(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)
Cụ thể như bảng sau:
Bảng 1.1: Mô hình mức độ đảm bảo kiểm toán
Các loại
Hà Trọng Dũng Kiểm toán 49A
16
Mức độ đảm bảo
tiềm tàng
Mức độ đảm bảo
kiểm soát
Mức độ đảm bảo chi
tiết
Chuyên đề thực tập Đại học KTQD
đảm bảo
No SIR No SIR
2.0
Cơ bản – RR bình
thường
1.7
Điều tiết
3.0
Tập trung
AA 3.0 3.0 3.0 3.0
(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)
Chú thích:
No SIR (No Specific Identified Risk): khô.ng có RR tiềm tàng được nhận diện
SIR (Specific Identified Risk): có RR tiềm tà.ng được nhận diện
Như vậy, có th.ể thấy cách tiếp cận kiểm toán của Deloitte được thực hiện
dựa trên cơ sở đảm bảo ngược lại so với cách tiếp cận thông thường trên lý thuyết
(tiếp cận từ mô hình RR kiểm toán). Song về bản chấ.t, hai cách tiếp cận này đều là
như nhau vì chúng đều được thực hiện trên cơ sở nhận diện và đánh giá các yếu tố
về môi trường kinh doanh, HTKSNB của khách hàng, từ đó thiết kế các thủ tục và
mức độ kiểm tra chi tiết cho phù hợp.
Hai là, về việc xác định mức độ trọng yếu: công việc này được thực hiện
trong giai đoạn “Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát”. Điểm khác biệt trong bản chất
của mức độ trọng yếu được xác lập theo quan điểm của hãng và theo lý thuyết là ở
chỗ: mức độ trọng yếu. (M – Materiali.ty) không dùng để phân bổ cho các khoản
mục trên BCTC, mà mức độ trọng yếu ban đầu này sẽ được điều chỉnh để xác định
mức độ trọng yếu thực hiện (PM – Performance materiality).
Hà Trọng Dũng Kiểm toán 49A
17
Chuyên đề thực tập Đại học KTQD
Hình 1.2: Mức độ trọng yếu của một cuộc kiểm toán
(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)
Giá trị mức độ trọng yếu chi tiết (PM – Performance materiality) sẽ được
2x 1 2 3 6
3x 1 3 5 9
4x 1 3 6 12
…
(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)
Trên đây là một số điểm riêng biệt trong tiếp cận kiểm toán của hãng
Deloitte Touche Tohm.atsu mà sự tồn tại của nó chi. phối tới quy trình kiểm toán
đặc thù áp dụng cho các khoản mục.
1.3.3. Xây dựng chương trình kiểm toán khoản mục lương tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn Deloitte Việt Nam thực hiên.
Dựa vào việc đánh giá giá trị trọng yếu chi tiết PM sẽ được dùng chung cho
các khoản mục cũng như c.ho khoản mục lương, KT.V chính (Senior in charge) tiến
hành lập chương trình kiểm toán dưới sự hỗ trợ của phần mềm AS/2 cũng như theo
chương trình kiểm toán chuẩn của Deloitte toàn cầu.
Bảng 1.3: GTLV số 8430 mẫu – Chương trình kiểm toán mẫu
khoản mục lương của Công ty TNHH Deloitte VN
Tài khoản: Lương
Giá trị trọng yếu của khoản mục (M) (GTLV số 1810)
Năm nay Năm trước
Gía trị mức trọng yếu chi tiết PM ( Performance materiality) (GTLV số 1810)
Năm nay Năm trước
Hà Trọng Dũng Kiểm toán 49A
19
Chuyên đề thực tập Đại học KTQD
Sự kiện quan trọng và các nghiệp vụ bất thường
Những sự kiện qua.n trọng và các nghiệp vụ bất thường. ảnh hưởng tới số dư
tài khoản này được xác định trong suốt kế hoạch kiểm toán. Xem xét ảnh hưởng
(nếu có) khi tiến hành các thủ tục kiể.m toán cho tài khoản.
Sự kiện quan trọng/ Các nghiệp vụ bất thường
(bao gồm cả trợ cấp), số dư lương phải trả đến Sổ
cái.
Tiến hành kiểm tra chi tiết chi phí lương
bằng cách chọn .mẫu bên Nợ tài khoản chi phí
lương.
Tiến hành phỏn.g vấn với bất kỳ thay đổi
bất thường nào của chi phí lương năm nay so với
Hà Trọng Dũng Kiểm toán 49A
20
Chuyên đề thực tập Đại học KTQD
năm trước.
1- Kiểm tra chi phí
lương – kết hợp (tính
hiện .hữu, đầy đủ, ghi
chép, đúng kỳ)
Thu thập bảng tính lương, kiểm tra thống
nhất tổng chi .phí lương, các chi phí bảo hiểm
(bao gồm cả trợ cấp), số dư lương phải trả đến Sổ
cái.
Tiến hành thủ tục phân tích cơ bản để
phân tích chi phí lươn.g. Tính ra số dư lương ước
tính và so sánh với số ghi chép trên sổ.
Tiến hành kiểm tra chi tiết trả lương bằng
cách chọn mẫu bên .Nợ tài khoản chi phí lương.
Tiến hành phỏng vấn với bất kỳ thay đổi
bất thường nào của chi phí lương n.ăm nay so với
năm trước.
2 – Kiểm tra số dư tài
kho.ản chi phí lương
dồn tích.
cách kiểm tra các hoạt động hình thành nên số
dư.
4 – Xem xét tính tuân
thủ chuẩn mự.c (tính
trình bày)
Xem xét các thủ tục và chính sách kế toán
liên quan đến số dư tài khoản có được áp dụng
thống nhất và phù hợp không
5- Đánh gi.á lại ngoại
tệ
Phỏng vấn và xem xét bằng chứng kiểm
toán để xác định số dư tài khoản hay nghiệp vụ
nào có đơn vị tiền tệ là ngoại tệ, đối chiếu các bút
toán điều chỉnh tiền có. gốc ngoại tệ đến Sổ cái.
Kiểm tra tỷ gi.á ngoại tệ được sử dụng để
ghi chép và kiểm tra việc tính toán số ngoại tệ
này.
6 – Trình bày và khai
báo c.ủa các bên có
liên quan (tính trình
bày)
Thu thập thông tin từ nhà quản lý về bên
liên quan, thông tin về số dư tài khoản và các
nghiệp vụ, đồng thời kiểm tra tính đầy đủ của
thông tin
Kiểm tra các nghiệp vụ số dư của các bên
liên quan, thu thập đẩy đủ bằng chứng kiểm toán
thích hợp xem rằng các nghiệp vụ và số dư TK
đã được ghi chép và trình bày chính xác.
7 – Tiến hành các thủ
Dẫn chứng bất kỳ kho ản mục cần cân nhắc khi xem xét lại BCTC
Miêu tả
Không có bất kỳ khoản mục cần cân nhắc khi xem xét lại BCTC
(Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam)
Dưới sự hỗ trợ của phần mềm kiểm toán thông minh Audit System/2 (AS/2),
một chương trình kiểm toán mẫu cho các khoản mục nói chung và khoản mục lương
nói riêng tuy được lập theo chương trình kiểm toán chuẩn của Deloitte toàn cầu
nhưng đã được điều chỉnh phù hợp với c.ác Chuẩn mực kiểm toán Việ.t Nam và hệ
thống kế toán áp dụng tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau tại Việt Nam. Từ
đó cho phép nâng cao hiệu quả, giảm chi phí tới mức tối thiểu cho các hợp đồng
kiểm toán.
Hà Trọng Dũng Kiểm toán 49A
23
Chuyên đề thực tập Đại học KTQD
Một chương trình kiểm toán mẫu khoản mục lương bao gồm rất nhiều thủ
tục kiểm toán chi tiết khác nhau. Tuy nhiên không phải lúc nào Deloitte VN cũng
áp dụng đẩy đủ tất cả các thủ .tục. Việc lựa chọn thủ tục kiểm toán nào phụ thuộc
vào thời gian, chi phí của cuộc kiểm toán, đặc điểm riêng biệt của từng. khách hàng.
Do đó, với mỗi khách hàng, chương trình kiểm toán sẽ thay đổi phù hợp.
1.3.4. Mối quan hệ giữa kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán
khoản mục lương
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm
toán cần thực hiện, thủ. tục kiểm toán, thời gian. tiến hành và sự phân công về lao
động và các tài liệu cần sử dụng phục vụ cho công việc kiểm toán. Chương trình
kiểm toán phải được lập dựa trên kế hoạch tổng thể cho cuộc kiểm toán với nội
dung lịch trình và phạm vi kiểm toán của từng phần hành cũng như của khoản mục
tiền lương.
Chương trình kiểm toán phải được thiết kế để xác định các thủ tục kiểm
toán, quy mô chọn mẫu và thời gian thực hiện. Các thủ tục kiểm toán là những
hướng dẫn chi tiết để thu thập bằn.g chứng kiểm toán đối với mỗi phần hành. Dựa
25